Giáo án các môn học lớp 5 - Trường Tiểu học Vụ Bổn - Tuần 26

Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012

THỂ DỤC -TIẾT 51-

BÀI 51. TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”

I. MỤC TIÊU:

-Ôn tâng cầu bằng đùi,chuyền cầu bằng mu bàn chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và năng cao thành tích.

-Học trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức.Yc biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi

II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường - Còi. Bóng số 4, mỗi học sinh một quả cầu

III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

 

doc 19 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 09/01/2020 Lượt xem 113Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn học lớp 5 - Trường Tiểu học Vụ Bổn - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 hoa. Cơ quan sinh sản của chúng là hoa. Vậy hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
+Trên cùng một loại cây hoa được gọi tên bằng những loại nào?
+Làm thế nào để phân biệt được hoa đực và hoa cái?
- GV cho HS quan sát hai bông hoa mướp và cho HS phân biệt hoa đực và hoa cái?
- GV cho HS nhận xét.
vHoạt động 2: Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ.
- GV cho HS thảo luận nhóm.
+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhụy (nhị cái)
 + Phân biệt các bông hoa đã sưu tầm được , hoa nào có cả nhị và nhụy; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy và hoàn thành bảng sau vào vở 
- Nhận xét và chốt lại..
vHoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính.
- GV yc HS qs sơ đồ nhị và nhụy SGK/105 và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bphận nào của nhị và nhụy trên sơ đồ 
- Gọi một số HS lên chỉ vào sơ đồ cầm và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhụy 
- Nhận xét và chốt đúng
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị:Sự sinh sản của thực vật có hoa.
- Nhận xét tiết học. 
- 2 HS đọc phần mục cần biết
-QS
+Cây dong riềng, cơ quan ss là hoa. Cây phượng cơ quan ss là hoa
+Cây dong riềng và cây phượng đều là thực vật có hoa
+ HS thảo luận: nhóm trưởng cho các bạn quan sát, nhận xét báo cáo.
- HS đọc lại.
-+Hoa đực và hoa cái.
- HS thảo luận theo sự hướng dẫn của GV.
- Hoa mướp cái từ nách lá đến đài hoa có hình dạng giống quả mướp nhỏ.
- HS thảo luận nhóm theo sự hướng dẫn của GV
- HS quan sát hoa đã sưu tầm theo gợi ý của GV.
- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu tầm được của nhóm, giới thiệu với các bạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuy). 
- Các nhóm khác nhận xét 
- QS.
HS trình bày
- HS đọc ghi nhớ
Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 	-TIẾT 51-
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán - Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt).
*GT: Bài 1
II. ĐDDH: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
* Bài 2: 
HS đọc bài làm BT3 
-HS đọc YC
- Làm vở, 1 HS làm bảng lớp.
Truyền có nghĩa là trao lại cho cho người khác
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể.
Truyền thống, truyền nghề, truyền ngôi.
Truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền tụng.
Truyền máu, truyền nhiễm
- Nhận xét và chốt ý đúng.
* Bài 3: 
- Nhận xét và chốt lại
- HS đọc yc và nội dung BT
- TLN2.
- 1 vài HS trình bày.
Từ ngữ chỉ người
Các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
Từ ngữ chỉ sự vật.
Nắm tro bếp, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá, Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Th. Giản
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ 	-TIẾT 26-
NGHE- VIẾT: LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn.
-Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ..
II. ĐDDH: Bảng phụ.Vở bài tập TV, vở chính tả.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1: HD viết chính tả:
- HS đọc toàn bài 1 lần
+Nội dung chính của bài là gì?
- Rút và hdẫn viết những từ ngữ dễ viết sai.
- GV đọc bài viết CT.
- Hdẫn cách trình bày và tư thế ngồi viết.
- Đọc cho HS viết 
- Đọc toàn bài một lượt
- Chấm 5 ® 7 bài, nhận xét, ghi điểm
vHoạt động 2: HD làm BT chính tả.
* Bài 1: 
- HS làm việc cá nhân vào vở bài tập .
- HS thi đua trình bày bài làm.
- Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung. GV chốt lại ý cơ bản....
*Lưu ý:
+Công xã Pa-ri là tên một cuộc CM
+Quốc tế ca là tên của một tác phẩm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị:Nhớ - viết: Cửa sông 
- Nhận xét tiết học.
- 1, 2 HS lên bảng, HS dưới lớp viết giấy nháp các từ sau: Sác- lơ; Đác –uyn; A- đam; Pa- xtơ; Nữ Oa 
- HS đọc 
 - 1HS đọc bài
+Giải thích lịch sử ra đời của ngày Quốc tế Lao động 1- 5.
- Luyện viết vào giấy nháp: tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Phan-xi păng,...
- Theo dõi.
- HS viết chính tả 
 - HS tự soát lỗi
 - Đổi vở cho nhau sửa lỗi 
- Đọc yc của đề bài
- Gọi HS nối tiếp nhau trình bày
- Nhiều HS giải thích cách viết hoa
TOÁN	- TIẾT 127-
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
II. ĐDDH: bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
* VD1: GV treo bảng phụ .
+Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu?
+Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao nhiêu thời gian ta làm như thế nào?
- GV chốt lại và cho HS thảo luận cách chia.
+42 phút 30 giây chia cho 3 bằng bao nhiêu?
+Qua VD trên em hãy nêu cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
- GV cho HS nhắc lại.
* VD 2: GV treo bảng phụ 
+Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay quanh trái đất một vòng hết bao lâu ta làm thế nào?
- GV cho HS làm và nêu cách tính.
+Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số, nếu phần dư khác 0 thì ta làm tiếp như thế nào?
vHoạt động 2: Luyện tập.
* Bài 1:
- Nhận xét và ghi điểm.
* Bài 2: HS khá giỏi làm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị:Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS chữa bài 1
- HS đọc 
- 42 phút 30 giây
- Ta thực hiện phép chia:
42phút 30 giây : 3
- HS thảo luận theo nhóm 2:
Chia số phút rồi chia số giây riêng, sau đó cộng các kết quả với nhau
 42 phút 30giây 3	
 42 4phút10giây
 0 30giây
	 00
- 2 HS đọc và nêu tóm tắt.
- Chúng ta thực hiện phép chia.
7giờ 40 phút	4
3giờ = 180phút 1 giờ 55 phút
 220phút
	20phút
	00
+Thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ hơn liền kề để gộp vào số đơn vị của hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm thế chi đến hết.
 - HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài tập vào vở.
- HS chữa bài vào vở.
LỊCH SỬ	-TIẾT 26-
CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG
I. MỤC TIÊU: Biết: 
- Cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta.
- Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”.
II. ĐDDH: Bảng phụ. ảnh tư liệu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội.
+Nêu tình hình của ta trên mặt trận chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau cuộc tấn công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968?
+Nêu những điều em biết về máy bay B52?
+ĐQ Mĩ âm mưu gì trong việc dùng máy bay B52?
- Nhận xét và chốt lại ý chính.
vHoạt động 2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến.
 - GV cho HS thảo luận:
+Cuộc chiến đấu chống máy bay của Mĩ phá hoại năm 1972 của quân và dân Hà Nội bắt dầu và kết thúc ngày nào?
+Lực lượng và phạm vi phá hoại của máy bay Mĩ?
+KQ của trận chiến đấu 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của quân và dân HN?
- Yc các nhóm trình bày.
- Nhận xét và chốt lại:
+Hình ảnh một góc phố Khâm Thiên bị máy bay Mĩ bắn phá và việc máy bay Mĩ ném bom cả vào TH, BV gợi cho em những suy nghĩ gì?
vHoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng 12ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại.
- GV cho HS thảo luận:
+ Ý nghĩa của chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại?
+Tại sao nói chiến thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại của nhân dân miền Bắc là chiến thắng ĐBP trên không? 
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Lễ ký hiệp định Pa- ri. 
- Nhận xét tiết học.
2 HS nêu ý nghĩa của Cuộc tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
- Đọc và TLCH.
+Ta tiếp tục dành được nhiều thắng lợi trên chiến trường MN. Đế quốc Mĩ buộc phải thoả thuận kí hiệp định Pa – ri vào tháng 10 năm 1972 để chấm dứt CT và lập lại hoà bình ở VN
+Là loại máy bay ném bom hiện đại nhất vào thời ấy, bay cao 16 km.
+Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là ném bom vào đầu não của ta, hòng buộc chính phủ ta phải chấp nhận kí hiệp định Pa-ri có lợi cho Mĩ.
- TLN TLCH:
+ Cuộc chiến đấu bắt đầu 20 giờ ngày 18/12/1972 đến 30/12/1972
+ Phá huỷ HN và các vùng lân cận.
+ Cuộc tập kết máy bay B52 của Mĩ bị đập tan: 81 máy bay bị bắn rơi.
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- Giặc Mĩ thật độc ác, dã man...
+12 ngày đêm chiến đấu và chến thắng oanh liệt, quân và dân ta đã làm cho đế quốc Mĩ bị thất bại nặng nề nhất trong lịch sử không quân Mĩ.
+Vì chiến thắng này mang lại kết quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ 1954.
- 2 HS đọc phần ghi nhớ.
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012
KỂ CHUYỆN	-TIẾT 26-
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Kể lại được câu truyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện.
II. ĐDDH: Tranh minh hoạ câu chuyện. Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:	
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1:Hướng dẫn HS kể chuyện 
- Gọi HS đọc y/c đề bài, XĐ nội dung y/c.
- HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý SGK
-Yc HS giới thiệu tên câu chuyện định kể.
-Yc HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện 
vHoạt động 2 : HD HS kể chuyện 
- Cho HS kể theo nhóm 2	
vHoạt động 3 : Cho HS thi kể chuyện 
- Nhận xét + bầu chọn những câu chuyện hay, kể tốt + rút ra ý nghĩa hay 
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị:KC được chứng kiến hoặc tham gia.
- Nhận xét tiết học. 
- YC 2 HS kể lại....và nêu ý nghĩa 
- Một HS đọc đề bài.
- HS nối tiếp đọc các gợi ý trong SGK
- HS nối tiếp nêu tên
- HS kể theo nhóm 2, cùng trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm HS thi kể 
 - Lớp nhận xét, bình chọn người có câu chuyện hay nhất, bạn KC 
TẬP ĐỌC 	-TIẾT 52-
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với ND miêu tả.
- Hiểu ND và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II. ĐDDH: Tranh minh hoạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ
- GV nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
v Luyện đọc.
- HS đọc toàn bài.
-GV chia đoạn (4 đoạn)
-HS đọc nối tiếp (lần 1)
-Theo dõi rút từ hdẫn luyện đọc.
-HS đọc nối tiếp (lần 2).
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới.
-Yc HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc giữa các nhóm.
-GV hướng dẫn và đọc mẫu.
vTìm hiểu bài.
+ Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
+Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp ăn ý nhịp nhàng với nhau?
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng?
+Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của dân tộc?
vĐọc diễn cảm: 
- Đưa bảng phụ ghi đoạn 2, hướng dẫn đọc và đọc mẫu.
- Yc HS luyện đọc theo nhóm.
Cho HS thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay 
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Tranh làng Hồ.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS đọc và nêu ND bài “Nghĩa thầy trò” 
-1 Một HS đọc.
- Theo dõi
-HS nối tiếp đọc.
-HS đọc từ ngữ khó.
-HS nối tiếp đọc
-1 HS đọc chú giải.
-HS đọc theo cặp và thi đọc
-Theo dõi
- Đọc từng đoạn và TLCH:
+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa
 +Mỗi đội phải cử một người leo lên cây chuối bôi mỡ. 
+Khi một Thành viên của đội lo việc lấy lửa.
+Là bằng chứng cho thấy đội đó rất tài giỏi.
+Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.
- Theo dõi
- HS luyện đọc.
- 3 nhóm lên thi đọc
- Lớp nhận xét
TOÁN 	-TIẾT 128-
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế.
II. ĐDDH: :
- SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ 
- GV cho 2 HS làm bài tập
- Nhận xét và ghi điểm.
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHướng dẫn luyện tập
 *Bài 1c, d: 
- GV cho HS nêu cách tính.
- GV cho HS trình bày bài toán.
* Bài 2a, b:
- GV hướng dẫn HS thực hiện 
-GV cho HS làm bài và lên bảng chữa bài.
* Bài 3:
- GV cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu.
- GV cho HS tự làm bài.
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
 * Bài 4:
- Hướng dẫn HS làm bài.
- GV gọi HS chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học.
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS đọc đề bài.
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở.
- Đọc yc BT
 a) (3 giờ 40 phút +2 giờ 25 phút) 3
 = 6giờ 5 phút 3 =18giờ 15 phút 
b) 3giờ 40 phút+2giờ 25 phút x 3
 =3giờ 40phút + 7giờ 15phút = 10giờ 55 phút
- Đọc đề bài
 Bài giải.
Cả hai lần người đó làm được số sản phẩm là:
8 + 7 = 15 (sản phẩm)
Thời gian làm 15 sản phẩm là
1 giờ 8 phút 15 = 17 (giờ)
Đáp số: 17 giờ
- Đọc yc
- Theo dõi
- Làm bài
KHOA HỌC 	-TIẾT 52-
SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. MỤC TIÊU: Kể được tên 1số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió
*Đ/c: Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm tranh ảnh về hoa thụ phấn nhờ côn trùng hoặc nhờ gió. Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có điều kiện sưu tầm, triển lãm.
II. ĐDDH: Phiếu BT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1: Sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả.
 - GV cho HS làm bài tập.
- Gv cho HS trình bày.
+Thế nào là sự thụ phấn?
+Thế nào là sự thụ tinh?
+Hạt và quả được hình thành như thế nào?
- Gv chỉ tranh minh hoạ và giảng giải.
vHoạt động 2: Chơi trò chơi.
- GV cho HS đọc hướng dẫn trò chơi trong SGK.
- Tổ chức HS chơi theo 2 nhóm.
- Yc HS nhận xét kết quả của từng đội.
- Gv chốt lại.
vHoạt động 3: Hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
- GV cho HS TLN TLCH:
+Kể tên 1 số hoa thụ phấn nhờ côn trùng và 1 số thụ phấn nhờ gió mà em biết.
+ Nhận xét về màu sắc hoặc hương thơm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió.
- GV cho HS trình bày.
- Nhận xét và chốt ý đúng.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị:Cây con mọc lên từ hạt.
- Nhận xét tiết học. 
- Đọc nội dung SGK/106.
- HS nhận phiếu và làm bài.
- Trình bày. 1-a; 2-b; 3-b; 4-a; 5-b.
+ Là hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị.
+ Là hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn kết hợp với tế bào sinh dục cái của noãn.
+ Noãn phát triển thành hạt, Bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt.
- Đọc nội dung TC
- HS các nhóm chơi thi
+ Nhờ gió:ngô, lúa, các cây họ đậu,...
 Nhờ côn trùng: táo, râm bụt,...
+ Các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng thường có mầu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm hấp dẫn côn trùng. Ngược lại các loài hoa thụ phấn nhờ gió không mang mầu sắc đẹp, cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có.
- 2 HS đọc mục cần biết
ĐẠO ĐỨC 	-TIẾT 26-
EM YÊU HOÀ BÌNH (T1)
I. MỤC TIÊU: 
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em; Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày; Yêu hòa bình , tích cực tham gia các HĐ bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.
- Biết được ý nghĩa của hòa bình ; Biết trẻ em có quyền được sống hòa bình và có trách nhiệm tham gia các HĐ bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng.
*GDKNS: Kĩ năng xác định giá trị; Kĩ năng hợp tác với bạn bè. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm; Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới; Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình.
II. ĐDDH: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Khởi động: 
+Loài chim nào là biểu tượng cho hoà bình?
- GV cho HS hát bài “ Cánh chim hoà bình”
-Nhận xét và tuyên dương.
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1: Tìm hiểu các thông tin
- GV cho HS đọc các thông tin trong SGK.
- GV cho HS thảo luận câu hỏi:
+Em có nx gì về cuộc sống của người dân, đbiệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh?
+Những hậu quả mà chiến tranh để lại?
+Để thế giới được sống trong hoà bình chúng ta cần phải làm gì?
- Yc đại diện HS trình bày.
- GV kết luận:Chiến tranh gây ra nhiều đau thương, mất mát: Đã có bao nhiêu người vô tội bị chết, trẻ em thất học, người dân đói khổ(GD KNS)
vHoạt động 2: Bày tỏ ý kiến.
- GV kết luận: Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình.
vHoạt động 3: Hành động nào đúng.
- GV cho HS trình bày miệng.
- KL: Ngay trong những hành động nhỏ trong cuộc sống, các em cần giữ thái độ hoà nhã, đoàn kết.
vHoạt động 4: GV cho HS làm bài tập 3
- GV cho HS trình bày
- Nhận xét và chốt ý đúng.
+Em đã tham gia những hoạt động nào trong những hoạt động vì hoà bình đó?
+Em có thể tham gia vào những hoạt động nào? (GD KNS)
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Tiết 2.
- Nhận xét tiết học.
+ Loài chim bồ câu được lấy làm biểu tượng cho sự hoà bình.
- HS hát 
- Đọc thông tin.
- Chia nhóm thảo luận các câu hỏi:
+Cuộc sống khổ cực, nhà cửa bị tàn phá, trẻ em bị thương tật
+Cướp đi nhiều sinh mạng, nhà cửa bị cháy, cầu cống đường sá bị phá.
+Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
- Đại diện nhóm trình bày
- Theo dõi.
-Đọc bài tập 1 
- TLN2 TLCH:
- Tán thành: a, d
- Không tán thành: b, c
-Đọc bài tập 2
- a, c.
- Theo dõi.
-Đọc bài tập 3
- TLN TLCH
- b, c, e, i
- HS TLCH
- 2 HS đọc ghi nhớ
Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012
TẬP LÀM VĂN	-TIẾT 51-
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch đúng nội dung văn bản.
* GDKNS: KN Thể hiện sự tự tin ; KN Hợp tác.
II. ĐDDH:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
vHướng dẫn luyện tập
*Bài 1
+ Các nhân vật trong đoạn trích là những ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì?
- GV cho HS làm bài.
*Bài 2
- Cho HS làm bài theo nhóm.
- Gv cho Các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và sửa.
*Bài 3
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp.
- Nhận xét khen ngợi các nhóm diễn hay. (GD KNS)
2. Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Trả bài văn tả đồ vật.
- Nhận xét tiết học.
- Một HS đọc đề bài trong SGK .
+ Trần Thủ Độ, Linh Từ Quốc Mẫu, người quân hiệu và một số gia nô.
+ Linh Từ Quốc Mẫu khóc lóc phàn nàn với chồng vì bà bị kẻ dưới coi thường
- 3 HS đọc yêu cầu 
- HS làm bài theo nhóm
- Các nhóm trình bày
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS hoạt động trong nhóm
- HS diễn kịch trước lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 	-TIẾT 52-
LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 
- Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1.
- Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
- Bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT3.
* GT: Không làm BT3 
II. ĐDDH: Bảng phụ. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:	
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới: 
vGiới thiệu bài.
 vHoạt động 1:Hướng dẫn HS làm BT.
*Bài 1: 
- Yc TLN2 về YC của bài tập.
- Yc HS trình bày câu trả lời. 
- Nhận xét và chốt ý đúng 
+Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì?
- GV nhận xét và chốt lại.
*Bài 2: 
- GV cho HS làm bài.
- HS nối tiếp trình bày bài làm.
- Nhận xét, bổ sung, ghi điểm . 
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Truyền thống
- Nhận xét tiết học. 
- 1 HS làm BT 3.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc trong nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày.
Trang nam nhi, Tráng sĩ ấy, người trai làng Phù Đổng.
- Nhận xét , bổ sung.
+ Tránh việc lặp lại từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, rõ ý hơn nhưng vẫn đảm bảo sự liên kết.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
1) Người thiếu nữ họ Trịnh.
3), 4) Nàng
6) người con gái vùng núi Quang Yên
7) Bà
TOÁN 	-TIẾT 129-
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU: 
- Biết cộng trừ, nhân, chia số đo thời gian.
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế.
II. ĐDDH: Bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Bài cũ: 
-Nhận xét và ghi điểm
2. Bài mới:
vGiới thiệu bài.
vHoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1:
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV cho HS chữa bài.
- Nhận xét và ghi điểm.
*Bài 2a:
- Nhận xét và ghi điểm.
*Bài 3: 
*Bài4:( dòng 1, 2)
- Hướng dẫn HS cách giải.
- Gv gọi HS chữa bài.
- GV nhận xét và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học.
- Chuẩn bị:Vận tốc.
- Nhận xét tiết học. 
- HS chữa bài1c, d
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào vở bài tập, và lên bảng chữa.
a) 17giờ 53phút + 4giờ15phút=22giờ8phút
b) 45ngày23giờ- 24ngày 17giờ = 21ngày6giờ
.............
- HS nêu yêu cầu.
- HS TLN làm vào BP.
(2giờ30 phút + 3giờ15phút)x3=17giờ15phút.
2giờ30 phút + 3giờ15phút x 3=12giờ15phút.
- H

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 26.doc