Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018

Tiết 2: TOÁN

Tiết 22: Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng

I. Mục tiêu:

 - Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ các đơn vị đo khối lượng thông dụng.

 - Biết chuyển đổi các số đo đọ dài và giải các bài toán với các số đo khối lượng.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ BT1

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1. Kiểm tra bài cũ:

2. Bài mới: Hướng dẫn HS làm các bài tập.

* Bài 1:

- GV kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng

 lên bảng.

- Cho HS lần lượt lên bảng làm.

- Chữa bài.

b) Em có nhận xét gì về quan hệ giữa 2 đơn vị đo khối lượng liền kề?

* Bài 2: GV hướng dẫn:

- a,b) Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị bé hơn và ngược lại.

- c,d) Chuyển đổi từ các số đo có 2 tên đơn vị đo sang các số đo có 1 tên đơn vị đo và ngược lại.

- Làm bài vào bảng con phần a,c

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài phần b, d.

*Bài 4: Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV hướng dẫn làm bài.1 HS lên bảng giải bài tập.

- 1HS nêu yêu cầu.

- Bài toán yêu cầu gì?

- Muốn biết ngày thứ 3 cửa hàng bán được bao nhiêu kg đường ta làm như thế nào?

- HS làm trên bảng lớp.

- Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.

- Đơn vị bé bằng đơn vị lớn.

 a)18 yến = 180 kg

 200 tạ = 20000 kg

 35 tấn = 35000kg.

 b) 430 kg = 43 yến

 2500 kg = 25 tạ

 16000kg = 16 tấn

c) 2kg326g =2326g

 6kg3g = 6003g

 d) 4008 g = 4 kg 8g

 9050 kg = 9 tấn 50 kg

- HS đọc đề bài và làm bài vào vở.

- 2 HS làm bài vào bảng nhóm.

 Bài giải:

Ngày thứ 2 cửa hàng bán được số đường là:

 300 x 2 = 600(kg)

Ngày thứ nhất và ngày thứ 2 bán được số đường là:

 300 + 600 = 900 (kg).

 Đổi 1 tấn = 1000kg

Ngày thứ 3 cửa hàng bán được số đường là:

 1000 - 900 = 100( kg)

 Đáp số: 100 kg

 

docx 19 trang Người đăng hoanguyen99 Lượt xem 349Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 5 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
câu thành ngữ ở BT3.( KSKG: Làm được đầy đủ BT3)
II. Đồ dùng dạy- học: 
 - Bảng phụ BT3
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc cho 1 HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết vào vở các tiếng tiến, biển, bìa, mía vào mô hình cấu tạo vần.
Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
2. Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2.2 Dạy bài mới
a) Hướng dẫn HS viết chính tả.
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
+ Dáng vẻ của người ngoại quốc này có gì đặc biệt?
- HS đọc từ viết cấu tạo vần các tiếng được đọc.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp.
- Anh cao lớn, mái tóc vàng óng ửng lên như một mảng nắng. Anh mặc bộ quần áo màu xanh công nhân, thân hình chắc và khoẻ, khuôn mặt to chất phát,...
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi.
b). Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS nhận xét tiếng bạn tìm trên bảng.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được? 
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng.
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp.
Tìm tiếng còn thiếu trong câu thành ngữ và giải thích nghĩa của thành ngữ đó.
Gọi HS phát biểu ý kiến.
Nhận xét câu trả lời của HS
tất cả gợi lên những nét giản dị, thân mật.
- HS tìm và nêu các từ: khung cửa, buồng máy, ngoại quốc, tham quan, công trường, khoẻ, chất phát, giản dị,..
- HS viết bài.
- 2 HS tiếp nối đọc thành tiếng trước lớp.
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở.
- HS nhận xét.
+ Các tiếng chứa uô: cuốc, cuộc, buôn, muộn.
+ Các tiếng chứa ua: của, múa.
- Trong các tiếng chứa ua: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính (chữ u).
- Trong các tiếng chứa uô: dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính (chữ ô).
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận cùng làm bài tập.
- Tiếp nối nhau phát biểu. Mỗi HS chỉ hoàn thành 1 câu tục ngữ:
+ Muôn người như một: mọi người đoàn kết 1 lòng.
+ Chậm như rùa: quá chậm chạp.
+ Ngang như cua: tính tình gàn dở, khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiên.
+ Cày sâu cuốc bẫm: chăm chỉ làm việc trên đồng ruộng.
3.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học; Chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------------------------
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 9: Mở rộng vốn từ: Hoà bình
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu được nghĩa của từ Hòa bình( BT1). Tìm được từ đồng nghĩa với từ Hòa bình (BT2).
- Viết được một đoạn văn ngắn miêu tả cảnh thanh bình của một làng quê (BT3)
II. Đồ dùng dạy- học:
- Từ điển HS. Bảng phụ chép yc BT1,2
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp từ trái nghĩa mà em biết?
- Nhận xét- sửa sai.
2. Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 
2.2 Dạy bài mới.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
- Tại sao em lại chọn ý b mà không phải ý a, c?
- Nhận xét- sửa sai.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp (có thể sử dụng từ điển)
- Nhận xét- sửa sai.
Bài 3: Em hãy viết một đoạn văn từ năm đến bẩy câu miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố mà em biết.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập.
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn vừa viết.
- GV nhận xét, cho điểm những bài viết hay.
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng cho HS cả lớp nghe.
- HS làm vào phiếu bài tập và lên bảng trình bày.
- Trạng thái bình thản: không biểu lộ xúc động.
Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần của con người, không dùng để nói về tình hình đất nước hay thế giới.
- Trạng thái hiền hoà, yên ả: yên ả là trạng thái của cảnh vật; hiền hoà là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS làm việc theo cặp.
Các từ đồng nghĩa với hoà bình là: bình yên, thanh bình, thái bình.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 2 HS làm vào bảng nhóm HS lớp làm vào vở. 
- HS trình bày.
3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
===================================================
 Ngày soạn:1/10/2017
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 4/10/2017
Tiết 1: TOÁN
Tiết 23 : Luyện tập
I. Mục tiêu: 
	- Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
 - Biết giải các bài toán với các số đo độ dài, khối lượng.
II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ BT1
II. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới
*Bài 1:
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Bái toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- Muốn biết từ số giấy vụn đó có thể sản 
xuất được bao nhiêu cuốn vở HS ta làm thế nào?
- HS lớp theo dõi và nêu cách giải.
Bài giải:
 Đổi :1tấn 300kg = 1300kg
 2 tấn 700kg = 2700kg.
 Số giấy vụn cả 2 trường thu gom được là:
 1300 + 2700 = 4000(kg).
 Đổi: 4000kg = 4tấn.
 4 tấn gấp 2 tấn số lần là:
 4 : 2 = 2(lần)
2 tấn giấy vụn thì sản xuất được 50000 cuốn vở, vậy 4 tấn giấy vụn sản xuất được là:
 50000 x 2 = 100 000( cuốn vở)
 Đáp số: 100 000 cuốn vở
* Bài 3:
 GV hướng dẫn HS tính diện tích của hình chữ nhật ABCD và hình vuông CEMN, từ đó tính diện của cả mảnh đất.
*Bài 4: (HDHSKG làm nếu còn thời gian)
+Tính diện tích hình chữ nhật.
+Tìm chiều dài và chiều rộng khác với chiều dài và chiều rộng đã cho nhưng khi tính diện tích phải bằng 12cm2.
- Cho HS làm bài và chữa bài.
3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
 Bài giải: 
 Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
 14 x 6 = 84( m2)
 Diện tích hình vuông CEMN là:
 7 x 7 = 49( m2)
 Diện tích mảnh đất là:
 84 + 49 = 133 (m2)
 Đáp số: 133 m2.
 Cách làm:
 - Tính diện tích hình chữ nhật ABCD:
 4 x 3 = 12 (cm2)
 - Nhận xét: 12 = 6 x 2 
 12 = 12 x 1
Vậy có thể vẽ hình chữ nhật MNPQ có chiều dài là 6 cm, chiều rộng là 2cm hoặc chiều dài là 12cm chiều rộng là 1.
 - HS vẽ hình với 2 lựa chọn trên.
--------------------------------------------------------------
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
Tiết 5: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu:
- Kể lại được một câu chuyện đã được nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh, có nhân vật, có ý nghĩa.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
II. Đồ dùng dạy- học:
- HS sưu tầm câu chuyện ca ngợi hoà bình.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ 
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.
- Nhận xét- sửa sại
2. Bài mới 
2.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện.
a. Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài. GV dùng phấn mầu gạch chân dưới những từ: được nghe, được đọc, ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.
- Em đã được đọc câu chuyện của mình ở đâu, hãy giới thiệu cho bạn mình cùng nghe.
* Yêu cầu HS đọc kĩ ba gợi ý. Ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng.
- Nội dung câu chuyện đúng chủ đề: 4 điểm.
- Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
- Cách kể hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ: 2 điểm.
- Nêu đúng ý nghĩa câu truyện: 2 điểm.
b.Kể chuyện trong nhóm:
- HS kể chuyện theo nhóm 4, yêu cầu các em kể câu chuyện của mình cho các bạn trong nhóm nghe.
* Gợi ý cho HS các câu trao đổi:
- Trong câu chuyện bạn thích nhân vật nào? vì sao?
- Chi tiết nào trong chuyện bạn cho là hay nhất?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
c. Thi kể chuyện:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- GV nhận xét- khen ngợi.
- 5 HS tiếp nối nhau kể chuyện theo trình tự.
 - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- 4 - 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu về câu chuyện của mình.
- HS tiếp nối nhau đọc.
- HS kể chuyện theo nhóm 4, nhận xét bổ xung cho nhau và cùng trao đổi về ý nghĩa từng câu chuyện mà các bạn nhóm mình kể.
- 3- 5 HS thi kể câu chuyện của mình trước lớp.
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.
- HS nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất.
3. Củng cố- dặn dò: - Ôn lại nội dung bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau
==========================================
Tiết 3: TẬP ĐỌC
Tiết 10: Ê- mi- li, con...
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng tên người nước ngoài trong bài đọc, đọc diễn cảm bài thơ.( HSKG: Thuộc được khổ thơ 3 và 4. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng xúc động và trầm lắng)
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: ca ngợi hành động dũng cảm của một công dân Mĩ, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.( TLCH: 1,2,3,4)
 - Học thuộc lòng 1 khổ thơ trong bài.
II. Đồ dùng dạy- học:
 - Tranh minh hoạ trong SGK.Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối nhau bài: Một chuyên gia máy xúc và nêu nội dung bài.
- Nhận xét- cho điểm.
2. Bài mới
2.1 Giới thiệu bài: 
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc:
- HS đọc và nêu nội dung bài.
- Quan sát tranh minh hoạ (sgk)
- Yêu cầu HS luyện các tên riêng nước ngoài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc phần xuất xứ và 4 khổ thơ
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS 1-2 cặp đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu .
Phần xuất xứ : giọng đọc nhẹ nhàng, chậm trầm lắng.
Khổ thơ 1: Lời chú Mo-ri-xơn: giọng trang nghiêm, dồn nén sự xúc động...
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm, tìm hiểu nội dung chính của từng đoạn.
- Vì sao Mo- ri- xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ?
- ý chính khổ thơ 1,2?
- Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì khi từ biệt?
- Vì sao chú lại dặn con nói với mẹ: Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn! ?
- ý chính khổ thơ 3,4?
- Bạn có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo- ri- xơn?
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?
c. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.
- Gọi 4 HS lên bảng đọc tiếp nối từng khổ thơ
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ thơ 3- 4, sau đó yêu cầu HS đọc thuộc lòng và diễn cảm 1 khổ thơ.
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng và diễn cảm 1 khổ thơ trên.
- Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó đọc cả nhân.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- HS lớp theo dõi và đọc thầm SGK.
- HS đọc nói tiếp
- HS đọc theo cặp
- 1-2 cặp HS đọc toàn bài trước lớp.
- HS đọc thầm, trao đổi theo cặp.
- Chú Mo- ri- xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mĩ vì đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa.
*/ ý 1: Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ tại Việt Nam.
- Chú nói trời sắp tối, cha không bế con về được nữa. Chú dặn bé Ê- mi- li, khi mẹ đến hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.
- Chú muốn động viên vợ con bớt đau khổ về sự ra đi của chú! Chú ra đi thanh thản, tự nguyện, vì lí tưởng cao đẹp.
*/ ý 2: Chú Mo-ri-xơn tự thiêu cháy mình để phản đối chiến tranh.
- HS tự phát biểu.
- Bài thơ ca ngợi hành động dũng cảm của chú Mo- ri- xơn, dám tự thiêu để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc một khổ thơ, cả lớp theo dõi sau đó nêu giọng đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng 1 khổ thơ
3. Củng cố- dặn dò: - Học bài ở nhà.Chuẩn bị bài sau.
 ---------------------------------------------
Hoạt động ngoài giờ
CHỦ ĐỀ: Mái trường thân yêu của em
 Lễ giao ước thi đua giữa các tổ, cá nhân
I. Mục tiêu:
 Giúp HS hiểu được ý nghĩa tác dụng của việc thi đua và nắm vững nội dung , chỉ tiêu thi đua.
- Tự xác định thái độ mục đích học tập đúng đắn , biết tự quản lí , giúp đỡ lẫn nhau để đạt các chỉ tiêu đề ra.
II. Quy mô, địa điểm, thời lượng, thời điểm hoạt động:
- Quy mô: tổ chức theo lớp.
- Địa điểm: tại phũng học lớp 5A.
- Thời lượng: 30-35 phút.
- Thời điểm: Tuần 5
III. Tài liệu và phương tiện:
- Chơng trình hành động “Chăm ngoan học giỏi”.
- Đăng kí và giao ớc thi đua 
- Văn nghệ.
IV. Các bước tiến hành: 
1. Giới thiệu mục đích, ý nghĩa của hoạt động. 
2. Phổ biến nội dung, cách thức, yêu cầu hoạt động. 
4. HS thực hiện hoạt động:
Hoạt động 1 :
* Lễ ký giao ước thi đua
* Mục tiêu:
Hiểu đợc ý nghĩa tác dụng của việc thi đua và nắm vững nội dung , chỉ tiêu thi đua.
* Cách tiến hành hoạt động:
- GVCN cùng cán bộ lớp bàn bạc thống nhất kế hoạch,
- Phân công điều hành : Lớp trưởng.
- GVCN nêu mục đích yêu cầu, phát động thi đua ,
- Lớp trởng phát đăng kí thi đua , tiêu chí thi đua cho các tổ nhóm . 
- Tổ trởng đại diện các tổ lên kí cam kết thi đua.
* Kết luận: - Mỗi học sinh phải tự xác định thái độ mục đớch học tập đúng đắn , biết tự quản lí , giúp đỡ lẫn nhau để đạt các chỉ tiêu đề ra.
Hoạt động 2 :
* Văn nghệ.
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái 
* Cách tiến hành hoạt động:
- GV nờu hỡnh thức hoạt động. 
- Lớp phó phụ trách văn nghệ điều khiển cho các bạn tham gia văn nghệ
- HS hát đơn ca, song ca, tốp ca
* Kết luận:
Nhận xét tinh thần tham gia của học sinh. Nhắc học sinh thực hiện tốt nội quy học tập để đạt kết quả tốt.
V. Tư liệu tham khảo. Thông tin về nhà trường.
------------------------------------------------------
Ngày soạn:1/10/2017
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 5/10/2017
Tiết 1: TOÁN
Tiết 24: Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông
I. Mục tiêu: Giúp HS:
	- Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông.
	- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị dam2, hm2.
 	- Biết mối quan hệ giữa dam2 và m2, giữa hm2 dam2; Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích (trường hợp đơn giản)
II. Đồ dùng dạy học:
	-Hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1 dam2, 1hm2.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề-ca-mét vuông.
- Chúng ta đã được học đơn vị đo diện tích nào?
- Mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
- Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
- Đề-ca-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
- Em nào có thể nêu cách đọc và viết kí hiệu đề-ca-mét vuông?
- GV cho HS quan sát hình vuông có cạnh dài 1dam. Chia mỗi cạnh hình vuông thành 10 phần bằng nhau, nối các điểm thành các hình vuông nhỏ:
+ Diện tích mỗi hình vuông nhỏ bằng bao nhiêu?
+ Một hình vuông 1 dam2 gồm bao nhiêu hình vuông 1m2?
+Vậy 1dam2 bằng bao nhiêu m2?
b) Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-tô-mét vuông: (Thực hiện tương tự như phần a)
c)Thực hành:
*Bài 1: 
- Cho HS nối tiếp nhau đọc.
*Bài 2: - GV đọc cho HS viết vào bảng con.
- GV nhận xét.
*Bài 3:
a) Cho HS làm vào vở.
- Gọi 1 HS chữa bài.
*Bài 4( HSKG)
- 1 HS nêu yêu cầu.
-1 HS khác phân tích mẫu và nêu cách làm.
- Hướng dẫn HS làm bài về nhà.
- HS trả lời.
- Có cạnh dài 1m.
- Có cạnh dài 1km.
- Có cạnh dài 1dam.
- Đề-ca-mét vuông kí hiệu: dam2
- Bằng một mét vuông.
- Gồm 100 hình vuông có cạnh 1m2.
 1dam2 = 100 m2
- HS đọc nối tiếp. HS khác lắng nghe
*Bài giải:
 a) 271 dam2; b) 18954 dam2
 c) 603 hm2 d) 34620 hm2
*Bài giải:
2 dam2 = 200 m2
 30 hm2 = 3 000 dam2
 ...............................
3. Củng cố-dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------
 Tiết 3: TẬP LÀM VĂN
Tiết 9: Luyện tập làm báo cáo thống kê
I. Mục tiêu:
- Biết thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng( BT2) để trình bày kết quả điểm HT trong tháng của từng thành viên và của cả tổ. HSKG nêu được tác dụng của bảng thống kê kết qủa HT của cả tổ.
- KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác cùng tìm kiếm số liệu thông tin, thuyết trình kết quả tự tin.
II. Đồ dùng dạy học:
	- Phiếu ghi điểm của từng HS.
	- Bảng phụ BT1,2
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra phiếu ghi điểm của từng HS.
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: 
2.2.Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS lần lượt đọc thống kê kết quả học tập của mình trong tháng 9.
- GV khen những HS đọc tốt và thống kê chính xác.
*Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Bảng thống kê gồm mấy cột? Nội dung từng cột?
- 2 HS lên bảng thi kẻ bảng thống kê.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, phát bảng nhóm cho các nhóm.
-Từng HS đọc thống kê kết quả học tập của mình để tổ trưởng hoặc thư kí điền nhanh vào bảng.
- Đại diện các nhóm trình bày bảng thống kê.
Sau từng tổ trình bày, GV hỏi:
+ Trong tổ em bạn nào có kết quả học tập tiến bộ nhất? 
+ Bạn nào có kết quả học tập yếu nhất?
+ GV tuyên dương những HS có kết quả học tập tiến bộ và động viên khuyến khích những HS có kết quả yếu hơn để các em cố gắng.
- Sau khi các tổ trình bày.
+ Nhóm nào có kết quả học tập tôt nhất?
+ GV tuyên dương những nhóm có kết quả học tập tốt.
- HS lớp theo dõi SGK và đọc thầm.
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả học tập của mình.
- HS đọc và trả lời các câu hỏi.
- Bảng thống kê có 6 cột: Số thứ tự, họ và tên, điểm 0- 4, điểm 5- 6, điểm 7- 8, điểm 9-10.
-2 HS lên bảng thi kẻ.
- HS làm bài theo nhóm 6 HS.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS nhìn vào bảng để tìm những HS có kết quả học tập tốt nhất, yếu nhất.
- HS so sánh kết quả học tập của các nhóm để tìm nhóm có kết quả học tập tốt nhất.
3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
---------------------------------------------
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 10: Từ đồng âm
I. Mục tiêu: Hiểu thế nào là từ đồng âm(ND ghi nhớ). Phân biệt được nghĩa của từ đồng âm( BT1 mục III); Đặt câu để phân biệt được các từ đồng âm( 2 trong 3 từ ở BT2), bước đầu biết tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. ( HSHG làm đầy đủ BT3, nêu được tác dụng của từ đồng âm qua BT3,4).
II. Đồ dùng dạy học: 
- Bảng phụ BT4
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài.
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
a) Phần nhận xét: 
*/ Bài 1, 2: GV đưa bảng các câu:
 + Ông ngồi câu cá.
 + Đoạn văn này có 5 câu.
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hai câu văn.
- Em có nhận xét gì về hai câu văn trên?
- Nghĩa của từ câu trong từng câu trên là gì? Em hãy giải thích đúng ở bài 2.
- Cho HS làm việc cá nhân.
-Mời một số HS nêu kết quả bài làm.
- Các HS khác nhận xét.
- GV chốt lại: Hai từ câu ở 2 câu văn trên phát âm hoàn toàn giống nhau (đồng âm) song nghĩa rất khác nhau. Những từ như thế
được gọi là từ đồng âm.
b)Phần ghi nhớ:
- Cho HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ, HS khác đọc thầm.
- Mời một số HS nhắc lại ND ghi nhớ .
2.3 Luyện tập:
*Bài tập 1:
- Cho 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- HS lớp lắng nghe và nêu nhận xét.
- 1HS đọc. HS lớp đọc thầm và lắng nghe bạn đọc.
- Hai câu văn trên đều là hai câu kể. Mỗi câu có một từ câu nhưng nghĩa của chúng khác nhau.
-HS nêu kết quả:
+Câu (cá): bắt cá, tôm, bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi)
+Câu (văn): đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn.
- 2- 3 HS đọc.
- HS đọc thuộc.
*Lời giải:
- Đồng trong cánh đồng: Khoảng đất rộng và bằng phẳng; Đồng trong tượng đồng: Kim loại có màu đỏ. Đồng trong một nghìn đồng:Đơn vị tiền Việt Nam.
- Đá trong hòn đá: Chất rắn tạo nên vỏ trái đất kết thành từng tảng, từng hòn. Đá trong bóng đá: Đưa chân nhanh và hất mạnh bóng...
- Ba trong ba và má: Bố ( cha, thầy). Ba trong ba tuổi: Số tiếp theo trong số 2
*Bài tập 2:
 - Cho HS làm vào vở rồi chữa bài.
*Bài tập 3: 
- Cho HS trao đổi theo nhóm 2.
- Đại diện các nhóm trình bày .
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
*Bài tập 4:
 - Cho HS thi giải câu đố nhanh.
*Lời giải: Nam nhầm lẫn giữa từ tiêu trong cụm từ tiền tiêu(tiền để chi tiêu)với tiếng tiêu trong tiền tiêu (vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước
*Lời giải: a) Con chó thui.
 b) Cây hoa súng và khẩu súng.
3.Củng cố-dặn dò: 
 - GV nhận xét giờ học.Yêu cầu HS học thuộc 2 câu đố để đố bạn bè
--------------------------------------------------------
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Tiết 5: Có chí thì nên
I-Mục tiêu: 
- Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí.
- Biết được: Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống.
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội.
*GD KNS: - Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
 - Trình bày suy nghĩ và ý tưởng
II-Tài liệu, phương tiện : 
- Thẻ màu,
III- Tiến trình : 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*.Khám phá
 - Nêu một số trường hợp em biết về những người biết vượt qua khó khăn để vươn lên ?
A.Hoạt động cơ bản :
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu thông tin 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
+Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong cuộc sống và trong học tập?
+ Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên như thế nào?
GD KNS: Em học tập được điều gì từ tấm gương của bạn Trần Bảo Đồng?
Kết luận: Dù rất khó khăn nhưng Trần Bảo Đồng đã biết cách sắp xếp thời gian hợp lí, có phương pháp học tốt nên anh đã vừa giup đỡ gia đình vừa học giỏi.
- Học sinh nêu
- Nhóm trưởng lên lấy đồ dùng học tập.
- HS quan sát lô gô.
- HS đọc thông tin trang 9 SGK. thảo luận.
- Cuộc sống gia đình Trần Bảo Đồng rất khó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lại hay đau ốm. Vì thế, ngoài giờ học Trần Bảo Đồng còn phải giúp mẹ bán bánh mì.
- Trần Bảo Đồng đã biết cách sử dụng thời gian một cách hợp lí, có phương pháp học tốt vì thế suốt 12 năm học, Đồng luôn học giỏi. Năm 2005, Đồng thi đậu vào trường Đại học Khoa học tự nhiên TPHCM và đỗ thủ khoa.
-Dù hoàn cảnh khó khăn đến đâu nhưng có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì sẽ vượt qua đựơc hoàn cảnh.
-HS nêu ghi nhớ SGK .(2 HS)
B. Hoạt động thực hành :
* Hoạt Động 2: Xử lí tình huống :
-Yêu cầu HS tranh luận tìm cách giải quyết:
+ Tình huống 1 : Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại được. Trong hoàn cảnh đó Khôi có thể sẽ như thế nào ?
+ Tình huống 2 : Nhà Thiên nghèo lại vừa bị lũ cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạt. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học ?
Kết luận: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học ....phải cố gắng vượt qua khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí.
- HS thảo luận nhóm 4
-Nhóm 1,2,3 : Trong hoàn cảnh đó Khôi có thể sẽ tuyệt vọng, chán nản, nhưng em phải biết vượt qua để tiếp tục sống và sẽ cố gắng đi học.
Nhóm 4,5,6 : Thiên phải biết vượt qua những

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao_an_Tuan_5_Lop_5.docx