Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2016-2017 - Trần Xuân Ngọc

Chính tả (Nhớ- viết)

ĐẤT NƯỚC

I. Mục tiêu bài học:

 - Nhớ viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước.Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2,BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó.

 - Rèn kĩ năng nhớ viết bài chính xác, đúng đẹp

 - GD ý thức giữ vở sạch đẹp.

II. Đồ dùng và pp dạy học:

 1. Đồ dùng: Bảng phụ .Ba tờ giấy khổ A4 để học sinh làm bài 3.

 2. PP dạy học chủ yếu: PP đàm thoại, ghi nhớ, trao đổi cặp, Luyện tập thực hành.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1. Kiểm tra bài cũ :

2. Dạy bài mới:

 a) Giới thiệu bài:

 b) Các hoạt động học tập

* Hướng dẫn học sinh nhớ viết chính tả:

- Cho một học sinh đọc yêu cầu bài.

- Giáo viên mời 1- 2 học sinh đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.

- Nhắc học sinh chú ý những từ dễ sai và cách trình bày bài thơ thể tự do.

- Quan sát.

- Giáo viên nhận xét, chữa bài.

- Nhận xét

c) Luyện tập thực hành.

 Bài 2:

- Cho cả lớp đọc thầm lại bài.

a) Các cụm từ chỉ: huân chương.

 - Chỉ danh hiệu.

 - Chỉ giải thưởng.

b) Nhận xét về cách viết hoa các cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu

* Bài 3:

- Cho học sinh đọc thầm và viết tên bài các danh hiệu cho đúng.

- Cả lớp nghe, nhận xét.

- Lớp nhìn sgk đọc thầm 3 khổ cuối.

+ Rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất.

+ Đầu mỗi dòng thơ viết hoa.

- Học sinh nhớ lại, tự viết bài.

- Đọc yêu cầu bài.

“Gắn bó với miền Nam”

Huân chương kháng chiến

Huân chương lao động.

Anh hùng lao động.

Giải thưởng Hồ Chí Minh

- Gồm 2 bộ phận viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận.

Huân chương/ kháng chiến

Huân chương/ Lao động

Anh hùng/ Lao động.

Giải thưởng/ Hồ Chí Minh.

- Đọc yêu cầu bài.

 hs làm vào giấy khổ to.

+ Anh hùng/ lực lượng vũ trang nhân dân.

+ Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng.

 

doc 21 trang Người đăng hoanguyen99 Lượt xem 636Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án tổng hợp Lớp 5 - Tuần 29 - Năm học 2016-2017 - Trần Xuân Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 bài tập 2.
- Cả lớp đọc thầm bài “Thiên đường của phụ nữ”
- Kể chuyện thành phố Giu-chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền đặc lợi.
- Học sinh làm bài trên phiếu rồi dán bài lên bảng, trình bày kết quả.
- Học sinh đọc nội dung bài 3.
- Học sinh làm bài vào bảng nhóm.
- Câu 1 sửa lại là câu hỏi.
- Câu 3 sửa lại là câu hỏi.
- Câu 4 sửa lại là câu kể.
- Nam: ? ! ¦ sửa lại là: Nam!
3. Củng cố- dặn dò:
 - Nhận xét giờ học.
 - Giao bài về nhà.	
Toán (Tiết 142)
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu bài học:
 - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân.
 - Rèn thói quen làm bài nhanh.
 - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu: 
 1, Đồ dùng: Phiếu học tập. thước.
 2, PP dạy học chủ yếu: Trao đổi cặp, Luyện tập thực hành,..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi học sinh lên chữa bài 5 tiết trước.
 - Nhận xét.
2. Dạy bài mới:	
 a) Giới thiệu bài:
 b) Các hoạt động học tập:
Bài 1/150 
- Cho học sinh tự làm rồi chữa bài tập.
- Nhận xét, chữa.
Bài 21/150: 
- Làm tương tự bài 1.
Bài 31/150: Làm vở BT.
- Cho học sinh làm rồi trao đổi bài để kiểm tra.
Bài 41/151: Làm vở.
- chấm vở.
- Gọi lên bảng chữa.
- Nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài 51/151: Làm vở.
- Học sinh tự làm rồi chữa
- Đọc yêu cầu của bài 1.
a) 63,42: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai.
- Có phần nguyên là 63, phần thập phân là 42 phần trăm.
- Trong số 63,42 kể từ trái sang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn vị, 4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phần trăm.
- Đọc yêu cầu bài 2.
+ Học sinh tự làm bài rồi đọc miệng để chữa bài.
c) Không đơn vị, bốn phần trăm viết là: 0,04. 
Đọc là: không phẩy không bốn.
- Đọc yêu cầu bài 3.
Kết quả là:
74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00
- Đọc yêu cầu bài 4.
a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002
b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5
- Đọc yêu cầu bài 5.
3. Củng cố- dặn dò:
 - Nhắc lại nội dung bài. Nhận xét giờ.
 - Chuẩn bị bài sau.
Âm nhạc:
( Giáo viên bộ môn soạn - giảng)
Kể chuyện
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI
I. Mục tiêu bài học:
 - kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể lại được toàn bộ chuyện theo lời một nhân vật.Hiểu câu chuyện, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
 - KNS:Tự nhận thức;Giao tiếp ứng xử phù hợp;Tư duy sáng tạo; Lắng nghe, phản hồi tích cực.
 - GD HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
 1,Đồ dùng:	Tranh minh hoạ trong SGK.
 2, PPdạy học chủ yếu: Kể lại sáng tạo câu chuyện; Thảo luận; Tự bộc lộ.
III. Các hoạt động dạy học củ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: - Kể lại câu chuyện tuần trước.
2. Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Các hoạt động học tập.
- Giáo viên kể chuyện Lớp trưởng lớp tôi
+ giải nghĩa một số từ khó.
- Giáo viên kể lần 2 + tranh minh hoạ.	 - Học sinh nghe và trả lời.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
c)Luyện tập thực hành.
- Hướng dẫn HS kể và trao đổi ýnghĩa câu chuyện.
 - GV bổ sung, góp ý nhanh 
- GV nhận xét và bình chọn bạn kể hay nhất.
- Nhận xét giờ học. 
3. Củng cố- dặn dò:
 - Nhận xét giờ học 
 - Về nhà kể lại câu chuyện.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS quan sát + nội dung từng đoạn. 
- Học sinh kể lần lượt từng đoạn trước lớp.
- Học sinh làm mẫu.
- Học sinh kể theo nhóm đôi Ž trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể trước lớp.
Lịch sử (tiết 29):
	 	 HOÀN THÀNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC
I. Mục tiêu bài học: 
	- Biết tháng 4-1976, quốc Hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7- 1976
	- Rèn kĩ năng ghi nhớ các sự kiện lịch sử và xác định giá trị lịch sử ...
	- GDHS hứng thú học bộ môn.
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1, Đồ dùng: Tranh, ảnh tự liệu về cuộc bầu cử và kì hợp Quốc hội khoá VI.
2,Các PP dạy học chủ yếu: Quan sát, Đàm thoại, thảo luận nhóm,...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: 
 Tại sao nói ngày 30/4/1975 là một mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta?
2. Dạy bài mới: 
 a)Giới thiệu bài:
 b) Các hoạt động học tập:
* Hoạt động 1: Cuộc tổng tuyển cử ngày 25/4/1976.
- Ngày 25/4/1976 trên đất nước ta diễn ra sự kiện lịch sử gì?
- Quang cảnh Hà Nội- Sài Gòn và khắp nơi trên đất nước trong những ngày này như thế nào?
- Tinh thần của nhân dân ta trong những ngày này ra sao?
- Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trên cả nước ngày 25/4/1975.
+ HD HS trình bày diễn biến của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
- Vì sao nói ngày 25/4/1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta?
* Hoạt động 2: Nội dung quyết định của kì họp thứ nhất, quốc hội khoá VI. ý nghĩa của cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất 1976.
- Nêu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên, Quốc hội khoa VI, Quốc hội thống nhất?
- Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử Quốc hội chung trên cả nước.
* Ghi nhớ: SGK.
- Học sinh đọc SGK- trả lời.
- Ngày 25/4/1976. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội chung được tổ chức trong cả nước.
- Hà Nội, Sài Gòn khắp nơi trên cả nước trần ngập cờ, Hoa, biểu ngữ.
- Nhân dân cả nước phấn khởi, thực hiện, lớp thanh niên 18 tuổi thể hiện niềm vui sướng vì lần đầu tiên được vinh dự cầm lá phiếu bầu quốc hội thống nhất.
- Chiều 25/4/1976 cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp, cả nước có 98,8% tổng số cử tri đi bầu cử.
- Học sinh nối tiếp trình bày, bổ sung.
- Ngày dân tộc ta hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh gian khổ.
- Học sinh thảo luận, trình bày.
- Tên nước ta là: Cộng hoà XH CNVN
- Quốc tịch Quốc huy.
- Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng.
- Quốc ca là bài Tiến quân ca.
- Thủ đô là Hà Nội.
- Đổi tên TP Sài Gòn- Gia Định là TPHCM
- Học sinh thảo luận, trình bày.
- Học sinh nối tiếp đọc
3. Củng cố dặn dò: 
 - Nhận xét - Liên hệ 
 - HD Về học bài.
 Ngày soạn: 25/3 /2017
 Ngày giảng: Thứ tư ngày 29 tháng 3 năm 2017
Tập đọc
CON GÁI
	 - Đỗ Thị Chi Hiên
I. Mục tiêu bài học:
 - Đọc diễn cảm bài văn .
Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm trọng nam khinh nữ. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.(Trả lời được các câu hỏi SGK)
 - KNS: Tự nhận thức;giao tiếp ứng xử phù hợp giới tính; ra quyết định.
 - GDHS chăm chỉ học tập.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
1, Đồ dùng : Tranh minh hoạ trong sgk.
 2 PPdạy học chủ yếu: Đọc sáng tạo; thảo luận ý nghĩa câu chuyện; tự bộc lộ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Một vụ đắm tàu
2. Dạy bài mới:
 a)Giới thiệu bài:
 b)Các hoạt động học tập.
* Luyện đọc.
- Giáo viên chia đoạn: 5 đoạn 
- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.
*) Tìm hiểu bài.
- Những chi tiết nào trong bài cho ta thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?
- Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
- Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ thay đổi quan về “Con gái” không?
Những chi tiết nào chứng tỏ điều đó?
- Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
- Giáo viên tóm tắt ý chính.
¦ ý nghĩa: Giáo viên ghi bảng.
c) Luyện tập thực hành.
Đọc diễn cảm:
- HD đọc diễn cảm một đoạn.
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một 2 học sinh đọc cả bài.
- Câu nói của dì Hạnh “Lại một con vịt nữa”. Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn.
- ở lớp Mơ luôn là học sinh giỏi, Mơ dũng cảm lao xuống ngòi nước để cứu Hoan.
- Những người thân của Mơ đã thay đổi quan niệm về con gái. Các chi tiết thể hiện: Bố ôm Mơ chặt đến ngợp thở, cả bố, mẹ đều rớm rớm nước mắt thương Mơ.
- Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang, vừa chăm học, chăm làm, thương yêu, hiếu thảo với mẹ cha, lại dũng cảm xả thân cứu người. Bạn Mơ được cha mẹ, mọi người yêu quý, cảm phục.
- Học sinh đọc lại.
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm 1 đoạn. 
3. Củng cố- dặn dò: 
 - Nội dung bài .Nhận xét giờ học.
 - Giao bài về nhà.
Toán (Tiết 143)
ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN (TT)
I. Mục tiêu bài học: 
 - Biết viết số thập phân và một phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số %, viết các số đo dưới dạng số thập phân so sánh các số thập phân. 
 - Rèn kĩ năng viết và so sánh các số thập phân thành thạo.
 - GD HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng và pp dạy học:
1, Đồ dùng: Sách giáo khoa bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.
2. Dạy bài mới:	
a) Giới thiệu bà:
b) Các hoạt động học tập:
Bài 1/151: 
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2/151: 
- Giáo viên gọi học sinh chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3/151: 
- Giáo viên gọi nêu kết quả.
- Nhận xét- chữa bài.
Bài 4/151: 
- Giáo viên gọi học sinh trả lời.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 5/151: 
- Giáo viên gọi trả lời miệng.
- Nhận xét chữa bài.
- Học sinh tự làm vào vở bài tập.
a) 0,3 = ; 	0,72 = 
1,5 = ; 	
b) = ; = ; = ; = 
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Học sinh làm nháp rồi chữa bài.
a) 0,35 = 35% ; 0,5 = 50%
 8,75 = 875 %
b) 45% = 0,45 ; 5% = 0,05 
 625 % = 6,25
- Học sinh tự làm rồi chữa bài.
a) giờ = 0,5 giờ	phút = 0,25 phút.
 giờ = 0,75 giờ.
b) m = 3,5 m ; km = 0,3 km ; 
 kg = 0,4 kg
- Học sinh tự làm rồi chữa.
a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505
b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1
- Học sinh tự làm rồi chữa.
0,1 < 0,11 < 0,22
3. Củng cố- dặn dò: 
 - Nhận xét giờ học.
 - Giao bài về nhà.
Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. Mục tiêu bài dạy học:
 - Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch theo gợi ý SGK và của GV; trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến của câu chuyện
 - KNS: Thể hiện sự tự tin; kn hợp tác có hiệu quả để hoàn chỉnh màn kịch; tư duy sáng tạo.
 - GD HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
 1, Đồ dùng: Một số vật dụng để học sinh sắm vai diễn kịch.
 2, PP dạy hcọ chủ yếu: Gợi tìm, khích thích sự sáng tạo của hs; trao đổi trong nhóm nhỏ; đóng vai.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của học sinh.
2. Dạy bài mới:	
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động học tập .
 Bài 1/113:
Bài 2/113:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Yêu cầu 1/ 2 lớp viết tiếp lời đối thoại (ở màn 1), 1/ 2 lớp viết tiếp lời đối thoại (ở màn 2)
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm hay, nhắc nhở những nhóm chưa được.
- 1 học sinh đọc nội dung bài.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 phần của truyện.
“Một vụ đắm tàu” đã chỉ định được.
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài 2: học sinh 1 đọc yêu cầu bài 2 và nội dung màn 1 (Giu-li-ét-ta). Học sinh 2 đọc nội dung màn 2 (Ma-ri-ô)
- HS hoàn chỉnh màn từng màn kịch.
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của cá nhân vật: Giu-li-ét-ta, Ma-ri-ô.
- Học sinh tự hình thành các nhóm. Mỗi nhóm khoảng 2 đến 3 em trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch.
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại.
3. Củng cố- dặn dò:
 - Hệ thống bài.Nhận xét giờ.
 - Chuẩn bị bài sau.
Khoa học (Tiết 57)
	 SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I. Mục tiêu bài học:
 - Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.
 - Rèn thói quen tìm hiểu thiên nhiên .
 - GDHS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
 1, Đồ dùng: - Hình trang 116, 117 SGK và phiếu HT.
 2, PP dạy học chủ yếu: Đàm thoại, Thảo luận nhóm, trao đổi cặp,...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: 
 - Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng.
 - Nhận xét, đánh giá.
2. Dạy bài mới:	
a)Giới thiệu bài: 
b)Các hoạt động học tập.
*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch.
- ếch thường đẻ trứng vào mùa nào?
- ếch đẻ trứng ở đâu?
-Trứng ếch nở thành gì?
- Nòng nọc sống ở đâu? ếch sống ở đâu.
*Hoạt động 2: Hãy chỉ vào từng hình mô tả sự phát triển của ếch?
- Cho các nhóm vẽ chu trình sinh sản của ếch.
- Đại diện lên trình bày. 
- Giáo viên kết luận.
- Học sinh thảo luận cặp.
+ Vào mùa hạ.
+ ếch thường đẻ trứng xuống nước tạo thành chùm nổi lềnh bềnh trên mặt nước.
+ Trứng ếch nở ra nòng nọc.
+ Nòng nọc sống ở cả dưới nước và trên cạn.
H1: ếch đực gọi ếch cái ¦ H2: trứng 	ếch
H8: ếch trưởng thành., H3: trứng ếch nở
H7: ếch con ¥ H6: Nòng nọc ¥ H4: Nòng nọc con có đủ 4 chân. Mọc 2 chân trước lớn dần.
3. Củng cố- dặn dò:
 - Hệ thống bài. Nhận xét giờ
 - Chuẩn bị bài sau. 
Đạo đức (tiết29)
EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HIỆP QUỐC
(Không dạy : theo nội dung điều chỉnh)
ÔN BÀI: EM YÊU HOÀ BÌNH (tiết 2)
I.Mục tiêu bài học: 
 - Nêu được những điểm tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.Nêu được các biểu hiện hoà bình trong cuộc sống hàng ngày.
 - KNS: Xác định giá trị; hợp tác với bạn bè; đảm nhận trách nhiệm; tìm kiếm sử lí thông tin; trình bày suy nghĩ ý tưởng về hoà bình và bảo vệ hoà bình.	
 - GD Yêu hoà bình,tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
 1. Đồ dùng: Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân nơi có chiến tranh.
	 Thẻ màu.
 2. PP dạy học chủ yếu: Thảo luận nhóm, động não, dự án, trình bày, hoàn tất một nhiệm vụ.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: 
 - Tại sao chúng ta phải yêu quê hương?
2. Dạy bài mới:	
 a) Giới thiệu bài.
 b) Các hoạt động học tập. 
*Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm (BT4 – SGK)
- Mục tiêu: HS biết được các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh, ảnh và kết luận:
+ Thiếu nhi và nhân dân ta cũng nh các nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
 - Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường hoăc địa phương tổ chức.
* Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
- Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị của hoà bình và những việc làm để bảo vệ hoà bình cho học sinh.
- Cách tiến hành: 
- GV hướng dẫn và cho HS vẽ tranh theo nhóm:
- Mời đại diện các nhóm HS lên giới thiệu về tranh của nhóm mình. 
- GV nhận xét, khen các nhóm vẽ tranh đẹp và KL (SGV-trang 55).
* Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình.
- Mục tiêu: Củng cố bài
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày theo tổ.
- GV nhận xét về tranh vẽ của HS.
- Từng HS giới thiệu trước lớp các tranh, ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được.
+ Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày.
+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mọi người nói chung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp xem tranh và trao đổi.
- HS hát, đọc thơ,  về chủ đề Em yêu hoà bình.
3. Hoạt động nối tiêp: 
 - Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ.
 - GV nhận xét giờ học, 
 Ngày soạn: 25/3 /2017
 Ngày giảng: Thứ năm ngày 1 tháng 4 năm 2017
Thể dục:
(Giáo viên bộ môn soạn giảng)
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
I. Mục tiêu bài học:
 - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn(BT1), chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2) đặt câu và dùng dấu câu thích hợp(BT3)	
 - Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên.
 - GD HS yêu thích học bộ môn.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
 1. Đồ dùng: Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm bài 3.
 2. PP dạy học chủ yếu: Trao đổi cặp, Luyện tập thực hành...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi học sinh lên chữa bài 3 tiết trước.
 - Nhận xét.
2. Dạy bài mới:	
 a) Giới thiệu bài: 
 b) Các hoạt động học tập.
Bài 1/115: Làm cá nhân.
- Hướng dẫn làm bài: Các em đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các ô trống ở cuối câu.
- Giáo viên phát bút dạ cho 1 vài học sinh.
Cho những học sinh làm bài trên phiếu dán bảng.
- Nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài 2/115: Làm cá nhân.
 - Cho học sinh làm tương tự như bài tập 1.
 - Nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài 3/116: Làm vở.
ý a: Câu cầu khiến.
ý b: Câu hỏi
ý c: câu cảm thán.
ý d: câu cảm thán.
- 1 học sinh đọc nội dung bài 1.
- Học sinh làm cá nhân- trao đổi cùng bạn- điền dấu câu vào vở bài tập.
 + Chơi cờ ca-rô đi !
+ Để tớ thua à? Cậu cao thủ lắm !
+ A! Tớ cho cậu xem cái này. Hay lắm !
Vừa nói, Tùng cho Vinh xem.
+ ảnh chụp cậu lúc lên mấy mà nom ngộ thế ?
+ Cậu nhầm to rồi ! Tớ đâu mà tớ ! Ông tớ đấy !
+ Ông cậu !
+ ừ ! Ông tớ ngày còn bé mà. Ai cũng bảo tớ giống ông nhất nhà.
- Đọc yêu cầu bài 2.
Lời giải đúng.
+ Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu câu.
4) Thà ! (Là câu cảm)
5) Câu tự giặt lấy cơ à? (Đây là câu hỏi)
6) Giỏi thật đấy! (Là câu cảm)
7) Không! (Là câu cảm)
8) Tớ không có chị anh tớ giặt giúp (câu kể)
Câu của !!! là hợp lí thể hiện sự bất ngờ, ngạc nhiên.
- Đọc yêu cầu bài.3
Chị mở cửa số giúp với!
Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà?
Câu đã đạt được thành tích thật tuyệt vời!
Ôi! búp bê đẹp quá!
3. Củng cố- dặn dò: 	
 - Hệ thống lại bài.Nhận xét giờ.
 - Dặn về chuẩn bị bài sau.
Toán(Tiết 144)
ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG
I. Mục tiêu bài học: 
 - Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.
	Cách viết các số đo độ dài và các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
 - Rèn kĩ năng học toán nhanh chính xác.
 - GDHS yêu thích học toán.
II. Đồ dùng pp dạy học chủ yếu:
 1. Đồ dùng: Bảng phụ,	
 2. PPdạy học chủ yếu: Động não, Trao đổi nhóm, Luyện tập thực hành.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tr bài cũ: 	
 - Gọi học sinh lên chữa bài tiết trước.
 - Nhận xét, đánh giá, chữa bài.
2. Dạy bài mới:
 a)Giới thiệu bài:
 b) Các hoạt động học tập 
Bài 1/152:
Cho học sinh tự làm rồi chữa.
- Nhận xét.
+ Đơn vị lớp gấp 10 lần đơn vị bé liên tiếp liền nhàu.
Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền.
Bài 2/152:
- Gọi 2 học sinh lên chữa bài, lớp làm vở.
- Nhận xét, đánh giá, chữa bài.
Bài 3/153:
- HDHS làm bài
- Nhận xét, đánh giá, chữa bài.
- Đọc yêu cầu bài 1.
- học sinh tự làm rồi chữa.
- Đọc yêu cầu 2.
a) 1 m = 10 dm = 100cm = 1000mm
1 km = 1000 m
1 kg = 1000 g
1 tấn = 1000 kg
b) 1 m = dam = 0,1 dam
1 m = km = 0,001 km
1 g = kg = 0,001 kg
1 kg = tấn = 0,001 tấn.
- Đọc yêu cầu bài 3.
a) 5285 m = 5 km 285 m = 5,285 km
 1827 m = 1 km 827 m = 1,827 km.
 2063 m = 2 km 63 m = 2,063 km
 702 m = 0 km 702 m = 0,702 km
b) 34 dm = 3 m 4 dm = 3,4 m
 408 cm = 4 m 8 cm = 4,08 m
 786 cm = 7 m 86 cm = 7,86 m
c) 6258 g = 6 kg 25 g = 6,258 kg
 2065 g = 2 kg 65 g = 2,065 g
 8047 kg = 8 tấn 47 kg = 8,047 tấn
3. Củng cố- dặn dò:
 - Hệ thống bài.Nhận xét giờ.
 - Dặn chuẩn bị bài sau.
Địa lí (tiết 29)
	CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC
I. Mục tiêu bài học:
 - Xác định được vị trí giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của Châu Đại Dương, Châu Nam Cực. Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ Châu Đại Dương, Châu Nam Cực. Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của Châu Đại Dương.
 - KNS: Nhận biết, xác định giá trị...
 - GD ý thức bảo vệ môi trường; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
 1, Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực.
	 Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư châu Đại Dương và châu Nam Cực.
 2, PPdạy hcọ chủ yếu:Quan sát; thảo luận nhóm...
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: 
 - Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của châu Mĩ.
2. Dạy bài mới: 	
a) Giới thiệu bài
b) Các hoạt động học tập.
1. Châu Đai Dương.
 Vị trí địa lí, giới hạn.
+ Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)
-Nêu vị trí địa lí giới hạn của châu Đại Dương?
 Đặc điểm tự nhiên.
+ Hoạt động 2: (Làm việc cá nhân)
-Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương?
 Người dân và hoạt động kinh tế.
+Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
-Trình bày đặc điểm dân cư của Ô-xtrây-li-a?
-Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a?
* Châu Nam Cực:
+ Hoạt động 4: (Làm việc theo nhóm)
- Nêu đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
* Liên hệ: ý thức bảo vệ môi trường;Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
¦ Bài học (sgk)
- Học sinh quan sát lược đồ sgk.
Châu Đại Dương gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở vùng trung tâm và tây nam Thái Bình Dương.
- Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa- van. Động vật có nhiều loài thú có túi như căng-gu-ru, gấu cô-a-la, 
- Dân cư chủ yếu là người da trắng sống trên lục địa Ô- xtrây-li-a và quần đảo Niu Di-len.
- Là nước có nền kinh tế phát triển nổi tiếng thế giới là xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa và là nước phát triển mạnh ngành năng lượng.
- Là một châu lục lạnh nhất thế giới, không có dân cư sinh sống chỉ có loại chim cánh cụt sống duy nhất trên châu Nam Cực.
- Học sinh đọc lại.
3. Củng cố- dặn dò:
 - Nhận xét giờ học.
 - Về học bài.
Kỹ thuật (Tiết 29)
LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (T3)
I. Mục tiêu bài học: 
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp máy bay trực thăng 
Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu , máy bay lắp tương đối chắc chắn .
 -Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi lắphùng thị trang ghép.
 - GDHS yêu thích môn học. Khi sử dụng xe cần tiết kiệm xăng dầu.
II. Đồ dùng và pp dạy học chủ yếu:
 1, Đồ dùng: Mẫu máy bay trực thăng.
	 Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 2, PP dạy học chủ yếu:Thực hành theo nhóm,,,.
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Ghi nhớ (T1)
2. Dạy bài mới:	
 a)Giới thiệu bài.
 b) Các hoạt động học tập.
 c) Luyện tập thực hành
*Hoạt động 3:Thực hành lắp máy bay trực thăng:
-Học sinh nêu quy trình lắp máy bay trực thăng.
a) Chọn chi tiết
- Học sinh lưa chọn các chi tiết.
+ Lắp từng bộ phận.
- Hướng dẫn học sinh lắp từng bộ phận theo đúng quy trình.
+ Lắp ráp máy bay trực thăng:
- Hướng dẫn học sinh thực hành lắp.
 *Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm.
- Giáo viên quan sát, biểu dương.
- Học sinh nối tiếp quy trình
- Học sinh lựa chọn đúng và đủ các chi tiết để riêng từng loại vào nắp hộp theo hướng dẫn SGK (73)
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh thực hành lắp theo đúng quy trình.
- Giữ trật tự, đảm bảo an toàn khi lắp.
- Lưu ý: Khi lắp sàn 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 29 (1).doc