Thiết kế bài giảng lớp 1 - Tuần 14 năm 2012

I. Mục đích yêu cầu:

- Hiểu được cấu tạo của vần eng, iêng.

- Đọc và viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng.

- Nhận ra eng, iêng trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.

- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ao, hồ, giếng.

- DGBVMT: Cho HS biết ao, hồ, giếng đem đến lợi ích cho con người. Do đó ta phải giữ gìn vệ sinh chúng

II. Chuẩn bị:

- Bộ ghép chữ Tiếng Việt.

- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói.

 

doc 26 trang Người đăng hong87 Ngày đăng 26/12/2018 Lượt xem 265Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài giảng lớp 1 - Tuần 14 năm 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 để được tiếng gì?
- HS trả lời: tiếng chuông.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm ch, và vần uông?
- ch đứng trước vần uông.
- Cho HS ghép tiếng chuông vào bảng cài:
- HS cài tiếng chuông.
- Phân tích và đánh vần tiếng chuông 
- HS phân tích và đánh vần tiếng chuông CN-ĐT.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì?
- HS trả lời: quả chuông.
(Giải thích từ).
- GV rút ra từ khoá quả chuông
- HS đánh vần từ (cn – đt).
- Cho HS đọc từ quả chuông 
CN-ĐT
Dạyvần: ương (tương tự như vần uông).
 Dạy từ ứng dụng:
- Cho HS đọc từ ứng dụng: rau muống, luống cày, nhà trường, nương rẫy.
- CN – TT.
- Gọi HS lên bảng gạch dưới tiếng có vần vừa học .
Đánh vần tiếng mới có vần uông, ương.
CN - ĐT
Đọc cả từ ứng dụng
. +Viết Chữ ghi vần, tiếng và từ
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết vần: uông, ương, quả chuông, con đường.
- HS viết vào bảng con uông ương, quả chuông con đường.
TIẾT 2
c. Luyện tập:
Luyện đọc:
- Cho HS đọc bài trên bảng lớp 
- HS : CN – ĐT.
- Cho HS đọc các từ ứng dụng.
- HS : CN – ĐT.
- GV chỉnh sửa.
- GV đọc câu ứng dụng.
- HS quan sát tranh câu ứng dụng 
để nhận xét và trả lời câu 
hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Trai gái bản mường kéo nhau đi hội.
Hãy đọc câu ứng dụng ở dưới bức tranh :
Nắng đã lên. Lúa trên nương chín vàng. Trai gái bản mường cùng vui vào hội.
- HS đọc câu ứng dụng: CN – TT. 
- Khi đọc dâu chấm chúng ta phải chú ý điều gì?
- HS : Nghỉ hơi.
- GV đọc mẫu. 
- Chỉnh sửa phát âm cho HS.
- 2 – 3 HS đọc câu ứng dụng. 
Luyện viết: uông, ương, quả chuông, con đường.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết:
- HS viết bài.
Luyện nói:
- Bài luyện nói có tên là gì?
- Đồng ruộng..
- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát và nói theo những gợi ý sau:
- Quan sát tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi: 
+ Trong tranh vẽ gì?
- Cảnh cày cấy trên đồng. 
- Dựa vào tranh vẽ, GV gợi ý cho HS nói về cảnh đồng ruộng:
+ Những ai trồng lúa, ngô, khoai, sắn?
- Các bác nông dân.
+ Trong tranh vẽ các bác nông dân đang làm gì trên đồng ruộng?
- Đang cày bừa, đang cấy lúa.
+ Ngoài ra các bác nông dân còn làm những việc gì?
- Gieo mạ, be bờ, tát nước
+ Em ở nông thôn hay thành phố?
+ Em có thấy cảnh cày cấy trên đồng bao giờ chưa?
+ Nếu không có các bác nông dân chăm chỉ làm việc đồng ruộng, chúng ta có thóc, gạo, và các loại ngô, khoai, để ăn không?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với các bác nông dân?
- GV nhận xét phần luyện nói của học sinh.
4. Củng cố: 
- Cho HS đọc lại bài.
- CN – ĐT.
Tìm tiếng có vần uông, ương.
5.Dặn dò:
- Xem trước bài ang, anh . Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
 ------------------------
Ngày soạn : 20 /11 / 2012	 Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2012
TUẦN:14	 Môn: Toán
TIẾT:	 53	 Bài: Phép trừ trong phạm vi 8
I. Mục đích yêu cầu:	
- Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 8
- Biết làm tính trừ trong phạm vi 8.
II. Chuẩn bị:
- Sử dụng bộ đồ dùng dạy học T1.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định:
2. KTBC: 
- Củng cố lại bảng cộng trong phạm vi 8
3. Bài mới:
	Hoạt động của GV	
Hoạt động của HS
Ghi chú
+ Giới thiệu bài: Phép trừ trong phạm vi 8 
- Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 8
 Hướng dẫn thành lập phép trừ trong phạm vi 8
-Yêu cầu HS tự nhìn các tranh ở SGK/73, tự điền ngay kết quả phép trừ vào chỗ chấm (HS nhẩm miệng và điền)
- HS làm xong, giáo viên yêu cầu đọc kết quả, GV ghi lại ở bảng lớp
	8 – 1 = 7	8 – 7 = 1
	8 – 2 = 6	8 – 6 = 2
	8 – 3 = 5	8 – 5 = 3
	8 – 4 = 4	8 – 4 = 4
 Hướng dẫn học thuộc bảng trừ trong phạm vi 8
- GV kiểm tra 1 số hs ở bảng tay
	8 - ? = 7	8 - ? = 6
	8 - ? = 4	? – 5 = 3
Thực hành 
 Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi cả lớp làm vào bảng (lưu ý viết các số thẳng cột)
Bài 2: Cho HS thực hiện trò chơi bắn tên, qua đó củng cố lại cho HS mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 3: HS làm bài vào vở. Khi sửa bài gíao viên cho HS nêu cách tính. 	8 – 1 – 3 =?	 
 Lấy tám trừ một bằng bảy, rồi lấy bảy trừ ba bằng bốn.	
Bài 4: GV hướng dẫn HS quan sát từng hình vẽ rồi thực hiện phép tính trên bảng cài sau khi đã nêu đề bài toán.
- HS nhẩm miệng, điền số có 8 ngôi sao bớt đi 1 ngôi sao, còn 7 ngôi sao. Vậy 8 – 1 = 7 ghi số 7 vào chỗ chấm
- HS luyện đọc thộc
- HS thực hiện vào bảng con
HS làm miệng
- HS xung phong tham gia chơi
HS làm bài vào vở, nhận xét và sửa bài
- HS nêu: có 8 quả lê, ăn hết 4 quả. Hỏi còn lại mấy quả ? 
 8 – 4 = 4 	 
Bài tập 1, 
Bài 2
Bài 3 (cột 1)
Bài 4 
4. Củng cố:
- HS thi đua đọc bảng trừ trong phạm vi 8 
5. Dặn dò: 	Làm bài tập ở vở BTT
Xem trước bài: Luyện tập 
Điều chỉnh bổ sung:
-------------------------------
Ngày soạn : 21 /11 / 2012	 Thứ tư, ngày 28 tháng 11 năm 2012
TUẦN:	14	Môn: Toán
TIẾT:	 	54	Bài: Luyện tập
I. Mục đích yêu cầu:	Giúp hs:
- Củng cố về phép tính cộng, trừ trong phạm vi 8
IIChuẩn bị: 
III. Hoạt động dạy chủ yếu: 
1. Ổn định:
2. KTBC:
-. HS đọc bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 8
3. Bài mới:
	Hoạt động của GV	
Hoạt động của HS
Ghi chú
Giới thiệu bài: Luyện tập
Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK trang 75
Bài 1: GV cho HS chơi trò chơi bắn tên. Một em lên bảng ghi kết quả trên bảng lớp, Qua đó GV cho HS nhận xét tính chất phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu của bài, chơi trò chơi tiếp sức. ., nhẩm rồi lên bảng ghi kết quả.
Bài 3: Cho HS nhắc lại cách thực hiện dạng bài 4+3+1 = ..... rồi cho HS làm vào vở.
Bài 4: Cho HS quan sát tranh nêu bài toán rồi nêu phép tính thích hợp.
Bài 5: Cho HS làm bài. Gíao viên sửa bài
-Ta tính 5 + 2 = 7 vì 8 > 7 , 9 > 8 nên ta nối ¨ với số 8 và 9.
- Sau đó GV gọi HS lên thực hiện dành cho HS khá giỏi
- HS tham gia chơi.
- HS thực hiện điền sô vào ô trống, mỗi đội 3 em
- HS làm bài vào vở.
- HS nêu: trong giỏ có 8 quả táo, lấy ra 2 quả. Hỏi còn mấy quả.
Viết phép tính 8 – 2 = 6
Bài 1 (cột 1; 2)
Bài 2
Bài 3 (cột 1; 2)
Bài 4 
Bài 5(HS khá giỏi làm)
4. Củng cố : 
- GV hệ thống lại bài vừa được luyện tập.
5. Dặn dò: 	về nhà học thuộc bảng cộng và trừ trong phạm vi 8
Xem trước bài: Phép cộng trong phạm vi 9
Điều chỉnh bổ sung:
 -----------------------
Ngày soạn : 21 /11 / 2012	Thứ tư, ngày 28 tháng 11 năm 2012
TUẦN:	14	Môn: Học vần
TIẾT:	 	113 &114	Bài: ang - anh
I. Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được cấu tạo của vần ang, anh
- Đọc và viết được: ang, anh, cây bàng, cành chanh.
- Nhận ra ang, anh trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Buổi sáng.
II. Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt.
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III. Các hoạt động:
1. Ổn định:
2. KTBC:
Cho HS viết bảng con các chữ: uông, ương, rau muống, luống cày, nhà trường, nương rẫy.
HS đọc câu ứng dụng: 
3. Bài mới:	TIẾT 1
	Hoạt động của GV	
Hoạt động của HS
Ghi chú
a. Giới thiệu: vần ang, anh.
b. Dạy vần: ang
Nhận diện vần:
- Vần ang được tạo nên bởi âm a và ng. Các em tìm trong bộ chữ cái Tiếng Việt âm a và ng rồi ghép lại thành vần ang.
- HS tìm và ghép vần ang.
- Cho HS phân tích vần ang. 
Cá nhân
- Cho HS so sánh vần ang với vần ong.
- HS so sánh vần ang.
- CN. TT.
Đánh vần:
- Đánh vần ang
- HS đánh vần ang.( cn – đt).
Đọc vần ang
CN - ĐT
Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm b và dấu huyền vào vần ang để được tiếng gì?
- HS trả lời: tiếng bàng.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm b, vần ang và dấu huyền?
- b đứng trước vần ang dấu huyền trên âm a.
- Cho HS ghép tiếng bàng vào bảng cài:
- HS cài tiếng bàng.
- Tiếng bàng đánh vần và phân tích như thế nào?
- HS đánh vần và phân tích tiếng bàng.
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS.
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì?
- HS trả lời: cây bàng.
(Giải thích từ).
- GV rút ra từ khoá cây bàng.
- HS đọc từ cây bàng 
- HS đọc từ (cn – đt).
Dạy vần: anh (tương tự như vần ang).
Dạy từ ứng dụng:
- Cho HS đọc từ ứng dụng: buôn làng, hải cảng, bánh chưng, hiền lành.
- CN – ĐT.
Cho HS gạch dưới tiếng có vần ang, anh.
Đánh vần tiếng mới và đọc từ ứng dụng.
CN - ĐT
+Viết chữ ghi vần, tiếng, từ
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết vần: ang, anh, cây bàng, cành chanh
- HS viết vào bảng con ang, anh, cây bàng, chành chanh 
- GV nhận xét chữa sai.
TIẾT 2
c. Luyện tập:
Luyện đọc:
- Cho HS đọc bài trên bảng lớp
- HS : CN – ĐT.
- Cho HS đọc các từ ứng dụng.
- HS : CN – ĐT.
- GV chỉnh sửa.
- GV đọc câu ứng dụng.
- HS quan sát tranh câu ứng dụng để nhận xét và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Con sông và cánh diều.
Hãy đọc câu ứng dụng ở dưới bức tranh :
Không có chân có cánh
Sao gọi là con sông?
Không có lá có cành
Sao gọi là ngọn gió?
- HS đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm
- Khi đọc dấu chấm chúng ta phải chú ý điều gì?
- HS : Nghỉ hơi.
- GV đọc mẫu. 
- Chỉnh sửa phát âm cho HS.
- 2 – 3 HS đọc câu ứng dụng. 
Luyện viết: ang, anh, cây bàng, cành chanh.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết:
- HS viết bài.
Luyện nói:
- Bài luyện nói có tên là gì?
- Buổi sáng.
- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát và nói theo những gợi ý sau:
- Quan sát tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
- Con sông và cánh diều đang bay trong gió. 
- GV đọc mẫu câu ứng dụng.
4. Củng cố: 
- Cho HS đọc lại bài.
Tìm tiếng mới có vần ang, anh ngoài bài
5. Dặn dò:
- Về nhà làm thêm bài tập trong vở TBTV1.
Xem trước bài inh, ênh.
. Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
---------------------------
Ngày soạn : 21 /11 / 2012	 Thứ tư, ngày 28 tháng 11 năm 2012
TUẦN:	14	Môn: Đạo đức
TIẾT:	 	14	 Bài: Đi học đều và đúng giờ (Tiết 1)
I. Mục đích yêu cầu:
1. HS hiểu:
- Đi học đều và đúng giờ giúp các em tiếp thu bài tốt hơn, nhờ đó kết quả học tập sẽ tiến bộ hơn.
- Để đi học đều và đúng giờ, các em không được nghỉ học tự do, tuỳ tiện, trên đường đi không la cà.
2. HS có thái độ tự giác đi học đều và đúng giờ.
3. HS thực hiện được việc đi học đều và đúng giờ.
Các kỹ năng sống cần được giáo dục:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề đi học đều và đúng giờ.
- Kỹ năng quản lý thời gian để đi học đều và đúng giờ.
I. Chuẩn bị:
-Phương pháp:Thảo luận nhóm, động não,
- .Vở bài tập đạo đức.
- Một số đồ vật để tổ chức trò chơi sắm vai: chăn, gối, một số đồ chơi, quả bóng
III. Hoạt động dạy chủ yếu: 
1. Ổn định:
2. KTBC:
Hôm trước em học Đạo đức bài gì?
Khi chào cờ các em phải đứng như thế nào?
Chúng ta thường chào cờ vào thứ mấy trong tuần?
Nhận xét 
3. Bài mới:
	Hoạt động của GV	
Hoạt động của HS
Ghi chú
a. Giới thiệu: Đi học đều và đúng giờ
b. Các hoạt động (kết nối)
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi theo bài tập 1
- Mục tiêu:Kỹ năng giải quyết vấn đề đi học đều và đúng giờ.
- Hướng dẫn các nhóm quan sát tranh ở bài tập 1 và thảo luận:
+ Trong tranh vẽ sự việc gì?
+ Có những con vật nào?
+ Từng con vật đó đang làm gì?
+ Giữa Rùa và Thỏ thì bạn nào tiếp thu bài tốt hơn?
+ Các em cần noi gương, học tập bạn nào? Vì sao?
Kết luận: Thỏ la cà dọc đường nên đến lớp muộn. Rùa chăm chỉ nên đúng giờ. Bạn Rùa sẽ tiếp thu bài tốt hơn, kết quả học tập sẽ tiến bộ hơn. Các em cần noi gương theo bạn Rùa.
- HS thảo luận theo nhóm đôi, bài tập 1 và trả lời các câu hỏi GV vừa gợi ý:
- Các nhóm dại diện trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung.
Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ
Hoạt động 2:Thảo luận cả lớp
 Kỹ năng quản lý thời gian để đi học đều và đúng giờ.
Mục tiêu: Tập thói quen ngủ đúng giờ không thức khuya, chuẩn bị bài sẵn, dậy đúng giờ.
GV lần lượt nêu các câu hỏi, HS thảo luận
+ Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
+ Nếu không đi học đều và không đúng giờ( Qúa sớm hoặc quá muộn) thì có hại gì?
+ Làm thế nào để đi học đúng giờ?
Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp các em học tập tốt hơn, thực hiện được nội quy nhà trường.
- Nếu không đi học đều và không đúng giờ thì tiếp thu bài không đầy đủ, kết quả học tập không tốt.
- Để đi học đúng giờ, trước khi đi ngủ cần chuẩn bị sẵn quần áo, sách vở, đđht, đi học cho đúng giờ, không la cà dọc đường.
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Giúp các em học tập tốt...
+ Không hiểu bài, làm ảnh hưởng tới lớp và cô giáo.
+ Chúng ta cần chuẩn bị sẵn trước khi đi ngủ.
4. Củng cố (vận dụng)
Hằng ngày em thức dậy lúc mấy giờ?
Em đến lớp học lúc mấy giờ?
Em đã đi học muộn bao giờ chưa?
5. Dặn dò:
Các em về chuẩn bị BT 5.
Tự liên hệ: hằng ngày em đi học như thế nào?
Nhận xét tiết học./.
Điều chỉnh bổ sung:
--------------------------
Ngày soạn : 22 /11 / 2012	 Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2012
TUẦN:	14	Môn: Học vần
TIẾT:	 115 &116	 Bài: inh - ênh
I. Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được cấu tạo của vần inh, ênh.
- Đọc và viết được: inh, êng, máy vi tính, dòng kênh.
- Nhận ra inh, ênh trong các tiếng, từ khoá, đọc được tiếng từ khoá.
- Đọc được từ ứng dụng, câu ứng dụng.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Máy cày, máy nổ, máy khâu, máy tính.
II. Chuẩn bị:
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt.
- Tranh minh hoạ: từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định:
2. KTBC:
Cho HS viết bảng con các chữ: anh, ang, buôn làng, hai cảng, bánh chưng, hiền lành.
HS đọc câu ứng dụng:
3. Bài mới:
	TIẾT 1
	Hoạt động của GV	
Hoạt động của HS
Ghi chú
a. Giới thiệu: vần inh, ênh
Dạy vần: inh
Nhận diện vần:
- Vần inh được tạo nên bởi âm i và nh .Các em tìm
- HS tìm và ghép vần inh.
trong bộ chữ cái Tiếng Việt âm i và nh rồi ghép lại thành vần inh.
- Cho HS phân tích vần inh. 
- Cá nhân 
- Cho HS so sánh Vần inh với vần anh.
- HS so sánh vần inh.
Đánh vần:
- HS đánh vần inh.(cn – đt).
- Đọc vần inh
CN - ĐT
Tiếng khoá, từ khoá:
- Các em hãy thêm âm t và dấu sắc vào vần inh để được tiếng gì?
- HS trả lời: tiếng tính.
- Em có nhận xét gì về vị trí âm t, vần inh và dấu sắc?
- t đứng trước vần inh dấu sắc trên âm i.
- Cho HS ghép tiếng tính vào bảng cài:
- HS cài tiếng tính.
- Tiếng tính đánh vần và phân tích như thế nào?
- HS đánh vần và phân tích tiếng tính.
- GV đưa vật mẫu và hỏi: Tranh vẽ gì?
- HS trả lời: máy vi tính
(Giải thích từ).
- GV rút ra từ khoá máy vi tính.
- HS đọc từ máy vi tính. (cn – đt).
Dạy vần: ênh (tương tự như vần inh).
- Dạy từ ứng dụng:
GV đưa vật mẫu, gỉải thích từ, rút ra từ ứng dụng đình làng, thông minh, bệnh viện, ễnh ương.
- Quan sát và đưa ra ý kiến của mình
. - Gọi HS lên bảng gạch dưới tiếng có vần vừa học
- Đánh vần tiếng có vần inh, ênh và đọc cả từ ứng dụng.
CN - ĐT
+Viết chữ ghi vần, tiếng, từ: 
- GV viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết vần: inh, ênh, máy vi tính, dòng kênh.
- HS viết vào bảng con inh 
ênh, máy vi tính, dòng kênh.
TIẾT 2
c. Luyện tập:
Luyện đọc:
- Cho HS đọc bài trên bảng lớp
- HS : CN – ĐT.
- Cho HS đọc các từ ứng dụng.
- HS : CN – ĐT.
- GV chỉnh sửa.
- HS đọc câu ứng dụng 
Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra?
- HS quan sát tranh câu ứng dụng để nhận xét và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Cái thang, đống rơm.
Hãy đọc câu ứng dụng ở dưới bức tranh :
Máy cáy, máy nổ, máy khâu, máy tính.
- HS đọc câu ứng dụng: CN –TT. 
- Khi đọc dấu phẩy chúng ta phải chú ý điều gì?
- HS : Nghỉ hơi.
- GV đọc mẫu. 
- Chỉnh sửa phát âm cho HS.
- 2 – 3 HS đọc câu ứng dụng. 
Luyện viết: inh, ênh, máy vi tính, dòng kênh.
- Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết:
- HS viết bài.
Luyện nói:
- Bài luyện nói có tên là gì?
- Các loại máy.
- GV treo tranh và yêu cầu HS quan sát và nói theo những gợi ý sau:
- Quan sát tranh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
- Máy cày, máy nổ, máy khâu, máy tính. 
- Em hãy chỉ đâu là máy cày, máy nổ, máy khâu, máy tính?
- HS : CN.
+ Trong các loại máy em đã biết loại máy nào?
+ Máy nổ dùng để làm gì?
+ Máy khâu dùng để làm gì?
+ Máy tính dùng để làm gì?
+ Ngoài các máy trong tranh em còn biết những loại máy nào nữa? Chúng dùng để làm gì?
4. Củng cố: 
- Cho HS đọc lại bài.
- CN –TT.
HS tìm tiếng có vân inh, ênh.
- HS tham gia tìm.
5. Dặn dò:
- Về nhà làm thêm bài tập trong vở BT_TV1.
Xem trước bài ôn tập. 
Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh bổ sung:
--------------------------------
Ngày soạn : 22 /11 / 2012	 Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2012
TUẦN:14	 Môn: Toán
TIẾT:	 55	 Bài: Phép cộng trong phạm vi 9
I. Mục đích yêu cầu:	Giúp hs:
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 9
II. Chuẩn bị
- Sử dụng bộ đồ dùng dạy học T1.
- Tranh ở sgk T1/76
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ổn định:
2. KTBC: 
 HS đọc bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 8. 
3. Bài mới:
	Hoạt động của GV	
Hoạt động của HS
Ghi chú
+ Giới thiệu bài:Phép cộng trong phạm vi 9
Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 9
 Hướng dẫn HS thành lập phép cộng trong phạm vi 9
- Yêu cầu 1 HS xem tranh ở SGK trang 76 tự nêu bài toán và điền kết quả vào chỗ chấm
- Yêu cầu cả lớp tự xem tranh ghi kết quả các phép tính còn lại.
- Lớp làm xong, GV yêu cầu HS đọc các phép tính đã làm. Gv ghi ở bảng:	
	8 + 1 = 9	1 + 8 = 9
	7 + 2 = 9	2 + 7 = 9
	6 + 3 = 9	3 + 6 = 9
	5 + 4 = 9	4 + 5 = 9
 Hướng dẫn HS học thuộc bảng trừ trong phạm vi 9.
- GV kiểm tra lại ở bảng tay.
	8 + ? = 9	? + 2 = 9
	5 + ? = 9	9 = 3 + ?
Thực hành 
Bài 1: HS làm bảng con (chú ý viết số thẳng cột)
Bài 2: Cho HS chơi trò chơi bắn tên, gv ghi kết quả lên bảng
Bài 3: Cho HS nêu cách tính rồi làm vào vở. Khi chữa bài GV cho HS nhận xét vì sao 4 + 1 + 4 cũng bằng 9 giống như 5 + 4 và 4+2+3 cũng bằng 9 giống như 6+3
 Bài 4: Cho hs xem tranh nêu bài toán rồi viết phép tính ứng với tình huống trong tranh
- HS nêu: có 8 cái nón xanh và 1 cái nón trắng. Hỏi tất cả có mấy cái nón? 8+1=9, như trên với 1+8=9
- HS làm tiếp 3 tranh còn lại
- HS đọc phép tính
- HS đọc CN- ĐT
- HS nêu miệng
- HS nêu miệng
-Vì 4+1+ 4 cũng chính là 5+ 4 nên kết quả bằng nhau và 4+2+3 cũng chính là 6+3 bằng 9 nên kết quả bằng nhau
HS nêu: 
a) Chồng gạch có 8 viên, đặt thêm 1 viên nữa. Hỏi chồng gạch có tất cả mấy viên gạch?
 8 + 1 = 9
b) Có 7 bạn đang chơi, thêm 2 bạn chạy đến. Hỏi tất cả có mấy bạn? 7+2=9
Bài 1
Bài 2 cột 1; 2; 4
Bài 3 (cột 1)
Bài 4 
4. Củng cố:
4+5= 3+6= 2+7=
0+9= 8+1= 9+0= 
 HS làm vào bảng con
5. Dặn dò: 	Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 9
	Xem trước bài: Phép trừ trong phạm vi 9.
Điều chỉnh bổ sung:
 ---------------------
Ngày soạn : 22 /11 / 2012	 Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2012
TUẦN:14	 Môn: Mĩ Thuật
TIẾT:	14	 Bài: Vẽ màu vào các họa tiết ở hình vuông
I.Mục đích yêu cầu :
 	-Giúp HS thấy được vẽ đẹp của trang trí hình vuông.
-Biết cách vẽ màu theo ý thích.
	-Giáo dục óc thẩm mỹ, yêu thích môn vẽ.
II.Chuẩn bị:
-Khăn vuông có trang trí, viên gạch hoa
	-Một số bài trang trí sẳn về hình vuông.
-Học sinh : Bút, tẩy, màu 
III.Các hoạt động dạy học :
1. Ổn định:
2. KTBC : 
Kiểm tra đồ dùng học tập của các em.
3.Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi chú
+ Giới thiệu bài :Vẽ màu vào các họa tiết ở hình vuông.
Giới thiệu cho học sinh xem một số vật hay ảnh dạng hình vuông đã chuẩn bị, chú ý đến các hoạ tiết, màu sắc để các em quan sát kĩ nhằm phục vụ cho bài vẽ.
3. Hướng dẫn học sinh cách vẽ màu:
Trước khi vẽ màu GV cho học sinh nhận ra các hình vẽ trong hình vuông (hình 5) vở tập vẽ.
+ Hình cái lá ở 4 góc.
+ Hình thoi ở giữa hình vuông.
+ Hình tròn ở giữa hình thoi.
Hướng dẫn học sinh xem (hình 3,4) để các em biết cách vẽ màu, không nên vẽ màu khác nhau ở các góc vuông.
Gợi ý học sinh vẽ màu vào hình 5
Bốn cái lá vẽ cùng một màu.
Bốn góc vẽ cùng một màu nhưng khác màu của lá.
Vẽ màu khác ở hình thoi.
Vẽ màu khác ở hình tròn.
4. Thực hành 
Học sinh tự chọn màu để vẽ vào hình 5
GV theo dõi gợi ý học sinh chọn màu và vẽ màu
HS khá giỏi: Biết cách vẽ màu vào các hoạ tiết ở hình vuông, tô màu đều, gọn trong hình.
Học sinh quan sát tranh ảnh, vật thật để định hướng cho bài vẽ của mình.
Học sinh có thể nêu thêm một số đồ dùng hình vuông có trang trí hoạ tiết.
Học sinh chú ý quan sát và lắng nghe.
Học sinh thực hành bài vẽ hoàn chỉnh theo ý thích của mình.
4 Củng cố:
- Học sinh nêu lại cách vẽ màu vào hình vuông.
Nhận xét đánh giá
GV hướng dẫn học sinh nhận xét một số bài vẽ về:
Cách chọn màu: màu tươi sáng, hài hoà.
Vẽ màu có đậm nhạt, tô đều không ra ngoài hình vẽ.
- Trưng bày sản phẩm.
- Học sinh cùng GV nhận xét bài vẽ của các bạn trong lớp -Tuyên dương.
5.Dặn dò: 
Bài thực hành ở nhà.
Xem trước bài vẽ cây
Điều chỉnh bổ sung:
---------------------------
Ngày soạn : 22 /11 / 2012	 Thứ sáu, ngày 30 tháng 11 năm 2012
TUẦN:14	 Môn: Học vần
TIẾT:	 117 &118	 Bài: Ôn tập
I. Mục đích yêu cầu:	
- Đọc và viết một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng ng và nh.
- Nhận ra các vần đã học trong các tiếng, từ ứng dụng.
- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng.
- Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện: Qụa và Công.
II. Chuẩn bị:
- Sách Tiếng Việt.
- Bộ ghép chữ Tiếng Việt.
- Kẻ bảng ôn.
- Tranh minh hoạ: đoạn thơ ứng dụng, truyện kể.
II. Hoạt động dạy chủ yếu:
1. Ổn định:
2. KTBC:
- Hôm trước em học vần bài gì? 	- 
Cho HS viết bảng con: đình làng, thông minh, bệnh viện, ễnh ương.
- HS đọc từ, câu ứng dụng:
3. Bài mới:
TIẾT 1
	Hoạt động của GV	
Hoạt động của HS
Ghi chú
a. Giới thiệu bài: Ôn tập
- Tuần qua chúng ta đã học được vần gì?
- HS: ang, ăng, âng, ong, ông, ung, ưng, iêng, uông, ương, eng, ênh, inh, anh.
- GV ghi lại các vần có âm ng, nh đứng cuối ở góc bảng.
- HS phát âm lại.
- Em có nhận xét gì về các vần đã học?
- Cùng kết thúc bằng ng và nh.
HS khá, giỏi kể được 2; 3 đoạn truyện theo tranh
b. Ôn tập các vần vừa học:
- Các em hãy chỉ và đọc các vần ở bảng trên.
- HS đọc: CN – TĐ.
Ghép âm thành vần:
- Bây giờ cả lớp hãy ghép âm ở cột dọc với âm ở cột ngang của bảng ôn để được vần.
- HS lên bảng ghép (thay phiên nhau).
- Cho HS đọc lại bài.
- HS đọc: CN – ĐT.
Đọc từ ứng dụng:
- Bài hôm nay chúng ta học có những từ ứng dụng nào.
(Kết hợp giải thích từ).
- bình minh, nhà rông, nắng chang chang.
- GV ghi từ ứng dụng lên bảng.
- Hãy đọc những từ này?
- HS đọc: CN – ĐT.
- Các em tìm trong các từ ứng dụng tiếng nào mang vần: inh, ông, ăng, ang?
- HS tìm :
- Cho HS đọc lại các tiếng có

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 1 tuan 14.doc