Giáo án thực tập Địa lí Lớp 4 - Bài 24: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Ngọc Thảo

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- HS biết được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung. Duyên hải miền Trung có miền đồng bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển.

2. Kĩ năng:

- HS dựa vào bản đồ (lược đồ), chỉ và đọc tên các đồng bằng ở duyên hải miền Trung.

- Nhận xét được lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết được các đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung

3. Thái độ:

- Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.

 

docx 6 trang Người đăng hoanguyen99 Ngày đăng 08/06/2021 Lượt xem 55Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án thực tập Địa lí Lớp 4 - Bài 24: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung - Năm học 2015-2016 - Nguyễn Ngọc Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD - ĐT TP BIÊN HÒA 
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN HẢO GIÁO ÁN THỰC TẬP
 Môn : ĐỊA LÍ
Bài dạy: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
Ngày dạy: 18/3/2016
Mục tiêu: 
Kiến thức:
HS biết được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung. Duyên hải miền Trung có miền đồng bằng nhỏ hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng với nhiều đồi cát ven biển.
Kĩ năng:
HS dựa vào bản đồ (lược đồ), chỉ và đọc tên các đồng bằng ở duyên hải miền Trung.
Nhận xét được lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết được các đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung
Thái độ:
Chia sẻ với người dân miền Trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
Đồ dùng dạy học: 
Giáo viên: 
Giáo án diện tử, SGK lớp 4
Hình ảnh minh họa, bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
Học sinh: SGK lớp 4
Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức đã học – Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: giúp HS ôn lại và củng cố lại bài đã học. Giới thiệu bài mới.
Cách tiến hành:
Trò chơi: chiếc hộp bí mật
GV phổ biến luật chơi
Tổ chức trò chơi
-Câu 1: Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào bồi đắp lên?
-Câu 2: Thành phố nào là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?
-Câu 3: Em hãy cùng bạn chọn đáp án đúng:
Đồng bằng Nam Bộ do những sông nào bồi đắp lên?
A. Sông Cửu Long và sông Đồng Nai.
B. Sông Tiền Giang và sông Hậu Giang.
C. Sông Mê Công và sông Đồng Nai.
GV nhận xét. Tuyên dương.
Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát bản đồ Việt Nam và giới thiệu bài.
GV ghi bảng, gọi 3 HS nhắc tên bài.
HS lắng nghe.
HS chọn ô số và trả lời câu hỏi tương ứng.
-Câu 1: Sông Hồng và sông Thái Bình.
-Câu 2: TP. Hồ Chí Minh
-Câu 3: C
HS quan sát bản đồ và lắng nghe.
HS nhắc tên bài.
Hoạt động 2: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển
Mục tiêu: HS biết được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình. Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng.
Cách tiến hành:
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam, xác định dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
GV cho HS thảo luận nhóm
+ Em xác định vị trí của các dải đồng bằng này?
Yêu cầu HS quan sát lược đồ và hỏi:
 + Có bao nhiêu dải ĐB ở miền Trung?
 + Yêu cầu HS nêu tên các dải Đồng Bằng
GV nhận xét, chốt lại.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát trên lược đồ em thấy các dãy núi chạy qua các dải đồng bằng này đến đâu? Nhận xét gì về Dải đồng bằng duyên hải Miền Trung?
GV nhận xét. Vì các Đồng Bằng này chạy dọc theo khu vực miền Trung nên gọi là dải Đồng Bằng duyên hải miền Trung.
GV cho HS quan sát lược đồ đầm phá và trả lời câu hỏi
+ Đọc tên các đầm, phá ở Thừa Thiên Huế?
GV nhận xét. Các Đồng Bằng ven biển thường có cồn cát cao 20-30 mét. Những vùng thấp, trũng ở cửa sông, nơi có nhiều đồi cát dài ven biển bao quanh thường tạo nên các đầm, phá. Nổi tiếng có Phá Tam Giang ở Huế.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
 + Ở các vùng Đồng Bằng này có nhiều cồn cát nên thường xuyên có hiện tượng gì?
- GV giải thích: Sự di chuyển của các cồn cát dẫn đến sự hoàn hóa đất trồng. Đây là một hiện tượng không có lợi cho người dân sinh sống và trồng trọt.
+ Để ngăn ngừa hiện tượng này, người dân ở đây phải làm gì?
GV nhận xét.
HS lắng nghe, quan sát.
HS thảo luận nhóm
+Dải Đồng Bằng này nằm sát biển, phía Bắc giáp ĐBBB, phía tây giáp dãy núi Trường Sơn, phía Nam giáp với ĐBNB, phía Đông là giáp biển đông.
+ 5 dải đồng bằng
+ HS nêu 
+ Các dãy núi chạy qua các đồng bằng và lan ra sát biển. Nên đồng bằng tương đối nhỏ hẹp.
HS lắng nghe.
HS quan sát.
+ HS đọc tên các đầm, phá.
HS lắng nghe.
+ Di chuyển của các cồn cát
HS lắng nghe.
+ Thường trồng phi lao để ngăn gió di chuyển sâu vào đất liền.
Hoạt động 3: Bức tường cắt ngang dải đồng bằng duyên hải miền Trung
Mục tiêu: HS chỉ và đọc được tên các dãy núi
Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1
Và cho biết dãy núi nào cắt ngang dải ĐB duyên hải miền Trung?
GV yêu cầu HS chỉ trên lược đồ.
GV giải thích vai trò “bức tường” chắn gió của dãy Bạch Mã.
+ Đi từ Huế vào Đà Nẵng phải đi bằng cách nào?
+ Đường hầm Hải Vân có ích lợi gì so với đường đèo?
HS quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi: dãy Bạch Mã.
HS lên chỉ lược đồ
HS lắng nghe
+ Đi đường bộ trên sườn đèo Hải Vân hoặc đi xuyên qua núi qua đường hầm Hải Vân.
+ Rút ngắn đoạn đường đi, dễ đi và hạn chế tắc nghén giao thông do đất đá ở vách núi đổ xuống.
Hoạt động 3: Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam
Mục tiêu: HS biết được đặc điểm khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung.
 Cách tiến hành:
Yêu cầu HS thảo luận nhóm và cho biết:
+ Khí hậu phía Bắc và phía Nam Đồng Bằng Duyên Hải Miền Trung khác nhau thế nào?
 + Vì sao có sự khác nhau đó?
? Khí hậu có thuận lợi gì cho người dân sinh sống và sản xuất không?
 Gv nhận xét.
GV cho 1-2 HS đọc ghi nhớ.
HS trả lời
+ Phía Bắc: Có mùa đông lạnh. Phía Nam: không có mùa đông lạnh, chỉ có mùa mưa và mùa khô.
Khí hậu phía bắc dãy Bạch Mã
Khí hậu phía Nam dãy Bạch Mã
- Có mùa đông lạnh.
- Không có mùa đông lạnh, chỉ có mùa mưa và mùa khô.
- Nhiệt độ có sự chênh lệch giữa mùa đông và mùa hạ.
- Nhiệt độ tương đối đồng đều giữa các tháng trong năm.
+ Vì có dãy Bạch Mã chắn gió lạnh lại. Gió thổi từ PB bị chặn lại do đó PN không có gió lạnh và không có mùa đông.
Mùa hạ
Những tháng cuối năm
Lượng mưa
Ít.
Nhiều, lớn, có khi có bão.
Không khí
Khô, nóng.
Cây cỏ, sông hồ, đồng ruộng
Cây cỏ khô héo
Đồng ruộng nứt nẻ
Sông hồ cạn nước.
Nước sông dâng cao
Đồng ruộng, cây cỏ, nhà cửa ngập lụt, giao thông bị phá hoại, thiệt hại nhiều về tiền và của.
Khí hậu gây khó khăn cho người dân sinh sống và sản xuất.
HS lắng nghe.
HS đọc.
Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò:
Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học.
Cách tiến hành:
Trò chơi ô chữ
GV phổ biến luật chơi
 Chuẩn bị bài mới. “Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằng duyên hải miền Trung.
Nhận xét tiết học
HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
An Bình, ngày 01 tháng 03 năm 2016	Giáo sinh
 DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU	
	Nguyễn Ngọc Thảo

Tài liệu đính kèm:

  • docxBai_24_Dai_dong_bang_duyen_hai_mien_Trung.docx