Giáo án Lớp 2 - Tuần 24

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- HS nhận biết được hình dáng đặc điểm một số con vật quen thuộc.

2. Kỹ năng:

- Vẽ được con vật theo ý thích

3. Thái độ:

- Yêu thích các con vật

II. CHUẨN BỊ:

- Ảnh một số con vật

- Tranh vẽ các con vật.

- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ.

- Bút màu, vở vẽ.

 

doc 6 trang Người đăng honganh Ngày đăng 24/12/2015 Lượt xem 527Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thứ tư ngày 01 tháng 3 năm 2006
Mĩ thuật
Tiết 24:
Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được hình dáng đặc điểm một số con vật quen thuộc.
2. Kỹ năng:
- Vẽ được con vật theo ý thích
3. Thái độ:
- Yêu thích các con vật
II. Chuẩn bị:
- ảnh một số con vật
- Tranh vẽ các con vật.
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ.
- Bút màu, vở vẽ.
III. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Bài mới:
- Giới thiệu bài: 
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Kể một số con vật quen thuộc mà em biết ?
- Con mèo, con chó
- Giới thiệu một số con vật trên tranh ảnh.
- Mèo, chó, gà, thỏ
- Các bộ phận chính của con vật ?
- Đầu, mình, chân
- Đặc điểm một số con vật ?
- Con thỏ: Thân nhỏ, tai dài.
- Con voi: Thân to, đầu có vòi.
*Hoạt động 2: Cách vẽ con vật
- GV giới thiệu hình minh hoạ
- HS quan sát
- Cách vẽ ?
- Vẽ bộ phận lớn trước, bộ phận nhỏ sau.
*Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho HS xem một số con vật
- HS quan sát
(con voi, con trâu)
- HS thực hành vẽ
- GV quan sát theo dõi HS vẽ
*Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá bài vẽ đẹp
C. Củng cố – Dặn dò:
- Dặn dò: Em nào chưa xong về nhà hoàn thành.
Tập đọc
Tiết 95:
Gấu trắng là chúa tò mò
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ.
- Bước đầu biết chuyển giọng đọc cho phù hợp với nội dung bài.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: Bắc cực, thuỷ thủ, khiếp đảm
- Hiểu nội dung bài: Gấu trắng Bắc cực là con gấu rất tò mò. Nhờ biết lợi dụng tính tò mò của gấu trắng mà mọt chàng thuỷ thủ đã thoát nạn .
II. đồ dùng – dạy học:
- Quả địa cầu
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
 A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Quả tim khỉ
- 1 HS đọc đoạn 1.
- Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉ mời Cá Sấu kết bạn từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn.
- 1 HS đọc đoạn 2.
- Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
- Cá Sấu chả vờ lừa Khỉ đến nhà chơi quả tim của Khỉ dâng lên cho vua ăn.
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà.
- GV nhận xét, cho điểm.
 B. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: 
- Treo bức tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì ?
- Cảnh bờ biển một chú gấu đang xem cái mũ và phía xa một thuỷ thủ đang bỏ chạy bán sống bán chết.
*Gấu trắng là con vật rất đặc biệt. Bài học hôm này sẽ giúp các em hiểu về loài gấu này.
2. Luyện đọc:
2.1. GV đọc mẫu toàn bài:
- HS nghe
2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a. Đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu 
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc.
b. Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ hơi một số câu trong SGK.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.
- Giải nghĩa từ:
- Bắc cực: Nơi tận cùng ở phía bắc trái đất, ở Bắc Cực quanh năm lạnh giá và là nơi sinh sống của gấu trắng.
- Thuỷ thủ: Người làm việc trên tàu
- Khiếp đảm: Quá sợ hãi
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong nhóm
d. Thi đọc giữa các nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
*Để biết được hình dáng của chú gấu như thế nào ?
- 1 HS đọc đoạn 1
- Hình dáng của gấu trắng như thế nào ?
- Gấu có bộ lông trắng toát, to khoẻ nhất, cao gần 3 nét, nặng 800kg.
- GV: Cao gần 3 mét gần gấp đôi người bình thường. Nặng 800kg (gấp 16 lần người bình thường).
Câu 2:
*Để biết được tính nết của chú ra sao 
- 1 HS đọc đoạn 2.
- Tính nết của gấu trắng có gì buồn cười ?
- Gấu trắng rất tò mò thấy vật gì lạ cũng đánh hơi xem thử.
*Giải nghĩa từ: Tò mò (thích tìm tòi, dò hỏi để biết bất cứ điều gì có khi không liên quan đến mình).
Câu 3:
*Để biết được chuyện gì đã xảy ra với chàng thuỷ thủ.
- 1 HS đọc đoạn 3.
- Người thuỷ thủ đã làm cách nào để khỏi bị gấu vồ ?
- Bị gấu đuổi sực nhớ là con vật này có tính tò mò anh vừa chạy vừa vứt dần các vật có trên người: áo, mũ, gang tay. . . để gấu dừng lại tạo thời gian cho anh kịp thoát nạn.
- Tìm những từ ngữ cho thấy anh thuỷ thủ rất sợ Gấu Trắng.
- Khi về đến tàu anh vẫn còn sợ rét run cầm cập.
*Giảng từ: run cầm cập (run mạnh nẩy người lên vì sợ hãi hoặc vì rét).
- Hành động của người thuỷ thủ cho thấy anh là người thế nào ?
- Anh rất thông minh xử trí nhanh khi gặp nạn.
4. Thi đọc lại bài:
- 4 HS thi đọc toàn bài
- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm.
C. Củng cố - dặn dò:
- Truyện này kể điều gì ?
- Gấu trắng Bắc Cực là con vật rất tò mò. Nhờ biết lợi dụng tính tò mò mà chàng thuỷ thủ đã thoát nạn.
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
Tiết 24:
Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài thú .
Dấu chấm, dấu phẩy 
I. mục đích yêu cầu:
1. Mở rộng vốn từ về loài thú (tên, một số đặc điểm của chúng).
2. Luyện tập từ dấu chấm, dấu phẩy.
II. hoạt động dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
III. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên thú giữ nguy hiểm.
- Hổ, báo, chó sói
- Kể tên thú giữ không nguy hiểm.
- Cáo, chồn, thỏ
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng)
- 1 HS đọc yêu cầu 
- Cho HS chơi trò chơi. Chia lớp 6 nhóm, mỗi nhóm mang tên một vật nào HS cả nhóm đứng lên đồng thanh nói: VD: GV nói: "Nai"
- HS nhóm đó đáp: hiền lành
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: (Miệng). 
- HS đọc yêu cầu.
- Hãy chọn tên con vật thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây.
- GV chia lớp thành 4 nhóm
(thỏ, voi, hổ, sóc)
- GV nói: hổ
- HS nhóm hổ đồng thanh đáp cả cụm từ: Dữ như hổ
- GV nói: Voi
- HS nhóm voi đáp: Khoẻ như voi
- Các ví dụ khác tương tự
- Nhát như cáy, khoẻ như hùm.
Bài 3: (Viết)
- 1 HS đọc yêu cầu 
- GV nêu yêu cầu
 - HS làm vào vở
- Chỉ ghi tiếng hoặc từ cuối câu vào dấu câu cần điền.
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Toán
Tiết 118:
Một phần tư
I. Mục tiêu:
Giúp HS:
- Giúp HS hiểu được nhận biết ,viết và đọc 
II. Đồ dùng dạy học:
- Các mảnh bìa hình vuông, hình tròn
II. các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bảng chia 4
- 2 HS đọc
- Nhận xét ,cho 
b. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay, các em sẽ được làm quen với một số mới ,đó là số một phần tư 
- GV cho HS lấy tấm bìa hình vuông đã chia sẵn và nói : 
- Hình vuông được chia làm mấy phần bằng nhau ?
- Hình vuông chia làm 4 phần bằng nhau.
- Lấy đi một phần là đã lấy đi mấy phần của hình vuông.
Đã lấy đi một phần bốn của hình vuông
- GV đưa ra một tấm bìa hình vuông đã chia sẵn và nói: Tấm bìa này đã chia ra làm bốn phần bằng nhau mỗi một phần là một phần bốn của hình vuông .
- Một phần bốn còn gọi là một phần mấy ?
- Một phần bốn còn gọi là một phần tư.
* GV ghi bảng: Chia hình thành bốn phần bằng nhau. Lấy một phần, được một phần tư hình vuông.
- Trong toán học, để thể hiện một phần tư hình vuông, một phần tư hình tròn người ta dùng số.
- "Một phần tư" viết là 
- Gọi HS đọc
- Vài HS đọc
- Gọi HS lên bảng viết 
- 1 HS lên bảng viết.
- Cả lớp viết bảng con
*GV cho HS lấy ví dụ minh hoạ.
*VD: Có một cái bánh chia ra làm bốn phần bằng nhau và ăn đi một phần 
2. Thực hành:
Bài 1: 
- HS đọc yêu cầu
- GV gợi ý cho HS thi khoanh vào phần hình có .
- Lớp làm vào SGK
- 2 đội lên thi và trả lời.
- Đã tô màu vào số ô vuông đã được tô màu.
- Đã tô màu hình A, hình B, hình C.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu
- Giáo viên gợi ý bài cho HS thi
- 2 đội lên ghi và trả lời. 
- Hình có số ô vuông được tô màu: hình A, hình B, hình D.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Hình nào đã khoanh vào số con thỏ
- Hình A khoanh vào số con thỏ
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà bài tập.

Tài liệu đính kèm:

  • docH.doc