Giáo án Lớp 2 - Tuần 12

I/ MỤC TIÊU :

 Giúp học sinh:

 - Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ.

 - Củng cố về vẽ đoạn thẳng và tìm điểm cắt nhau của 2 đoạn thẳng.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

 

doc 44 trang Người đăng honganh Ngày đăng 14/01/2016 Lượt xem 1872Lượt tải 9 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 mất./ Có bà tiên hiện ra nói với cậu be ù: “Nếu muốn mẹ sống lại cháu phải học tập tốt và thi đỗ Trạng nguyên 
- Thực hành kể lại toàn bộ nội dung truyện. Khi một em hay một nhóm kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Môn : Thủ Công
GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (2T)
I/ MỤC TIÊU:
	- HS biết gấp, cắt, dán hình tròn.
	- Gấp, cắt, dán được hình tròn.
	- HS có hứng thú với giờ học thủ công.
II/ CHUẨN BỊ:
 - Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông.
- Quy trình gấp, cắt, dán hình tròn có hình vẽ minh họa cho từng bước.
	- Giấy màu + ĐDHT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.ỔN ĐỊNH:
2. KIỂM TRA:
 - GV cho các tổ trưởng kiểm tra ĐDHT của HS.
 * GV nhận xét.
3. BÀI MỚI:
 a. Giới thiệu bài:
 - Các em đã học và thực hành qua chương I “Kĩ thuật gấp hình “. Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em qua chương II. “ Phối hợp gấp, cắt, dán hình “ Bài đầu của chương II. Cô sẽ hướng dẫn các em . “ Phối hợp gấp, cắt, dán hình tròn “. GV ghi tựa bài lên bảng. 
 b. GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
 - GV giới thiệu hình tròn mẫu được dán trên nền một hình vuông . Đây là hình tròn được cắt bằng cách gấp giấy.
 - GV vẽ hình trên bảng và hướng dẫn các nối điểm .
 + Nối điểm O (Điểm giữa của hình tròn) với điểm M, N, P nằm trên đường tròn sau đó GV hỏi.
 Ÿ Độ dài các đoạn thẳng OM, ON, OP như thế nào? (các đoạn thẳng OM, ON, OP có độ dài bằng nhau do đặc điểm này mà để vẽ đường tròn, không dùng dụng cụ để vẽ đường tròn người ta tạo ra hình tròn bằng cách gấp, cắt giấy.
 - GV cho HS so sánh về độ dài MN với cạch của hình vuông. Cạch của hình vuông bằng độ dài MN của hình tròn. Nếu cắt bỏ những phần gạch chéo của hình vuông như hình mẫu, ta sẽ được hình tròn.
 P
 M O N
 c. Giới thiệu và hướng dẫn mẫu :
Bước 1 : Gấp hình.
 - GV làm mấu cho HS xem, vừa làm mẫu vừa hướng dẫn.
 + Cắt 1 hình vuông có cạnh là 6 ô vuông (H1) 
 + Gấp từ hình vuông theo đường chéo được hình 2a và điểm O là điểm giữa của đường chéo. Gấp đôi hình 2a để lấy đường dấu giữa và mở ra được hình 2b. O O
 O
 H1 H2 b a
 - Gấp hình 2b theo đường dấu gấp sao cho 2 cạnh bên sát vào đường dấu giữa được hình 3. 
Bước 2 : Cắt hình tròn.
 + Lật mặt sau hình 3 được hình 4. Cắt theo đường dấu CD và mở ra được hình 5a.
 + Từ hình 5a cắt sửa theo đường cong và mở ra được hình tròn (H6).
 O O
 C D
 H3 H 4
 b
 a H5 
Ÿ
H6
Bước 3 : Dán hình tròn.
 Dán hình tròn vào vở hoặc tờ giấy khác màulàm nền.
 GV hướng dẫn Hs tự gấp, cắt hình tròn bằng giấy nháp. GV theo dõi HS làm, uốn nắn sửa chữa.
4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
 - GV gọi Hs nhắc lại cách gấp, cắt hình tròn.
 - Về nhà các tập gấp và cắt hình tròn bằng giấy nháp và chuẩn bị tiết. Các em thực hành.
 * Nhận xét tiết học.
- Cả lớp hát vui.
- Các tổ trưởng kiểm tra.
- Các tổ báo cáo.
- HS nhắc lại tựa bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh. 
- HS quan sát.
- Cả lớp quan sát.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- HS tự so sánh.
- HS theo dõi.
- HS tập gấp, cắt hình tròn bằng giấy nháp.
- 1, 2 HS nhắc lại cách gấp, cắt hình tròn.
- Lớp nhận xét.
Môn : Tập Đọc
ĐIỆN THOẠI
I/ MỤC TIÊU
1. Đọc
- HS đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó : chuông điện thoại, mừng quýnh, bâng khuâng, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : sắp sách vỡ, lên, co khỏe lắm, mấy từng nay, làm bố lo, quay lại ; sách vở, quen thuộc, ngập ngừng, không cười nữa, chuyển máy, trở về ...
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ. 
2. Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : điện thoại, mừng quýnh, ngập ngừng, bâng khuâng.
- Hiểu và biết cách nói chuyện bằng điện thoại.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Goi 2 HS lên bảng đọc đoạn 2 bài Sự tích cây vú sữa và trả lời các câu hỏi :
+ HS 1 : Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ?
+ HS 2 : Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ ? Nội dung của bài là gì ?
2/ DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Trong bài học hôm nay, các con sẽ đọc bài Điện thoại. Qua bài tập đọc này các con sẽ thêm hiểu về cách nói chuyện qua điện thoại.
2.2. Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1. Chú ý phân biệt lời kể và lời nhân vật. Giọng Tường lễ phép khi nhắc máy thưa, mừng rỡ khi nhận ra bố ngập ngừng khi bố hỏi sức khỏe của mẹ. Giọng bố ấm áp tình cảm
b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ.
- Yêu cầu HS đọc từng câu.
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó cả lớp luyện đọc.
d) Đọc theo đoạn
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp.
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
2.3. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc bài.
- Hỏi : Tường đã làm những gì khi nghe tiếng chuông điện thoại ?
- Nếu : Khi nghe điện thoại các em áp một đầu vào tai để nghe đầu dây bên kia nói và áp đầu còn lại gần miệng để nói. GV làm mẫu trên vật thật nếu có hoặc treo tranh giới thiệu.
- Gọi HS đọc câu hỏi 2
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- Hỏi : Tường có nghe bố mẹ nói chuyện trên điện thoại không ? Vì sao ?
- Yêu cầu HS nhắc lại các điểm cần lưu ý trong khi nói chuyện bằng điện thoại.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- 1 HS đọc lại bài và nêu nội dung bài
- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em học tốt, nhắc nhở, phê bình các em còn chưa chú ý. 
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2. Cả lớp theo dõi trong bài SGK
- Luyện phát âm các từ khó, dễ lẫn.
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi HS đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu sau :
Vừa sắp sách vở ra bàn, / Tường bỗng nghe / có tiếng chuông điện thoại. //
- A lô ! // Cháu là Tường, / con của mẹ Bình, / nghe đây ạ ! //
- Con chào bố. // Con khỏe lắm. // Me ï // cũng  // bố thế nào a ï? // bao giờ bố về ? //
- 2 HS nối tiếp đọc từng đọan cho đến hết bài.
Đoạn 1 : Vừa sắp  bao giờ thì bố về ?
Đoạn 2 : Còn lại.
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. 
- Đọc thầm.
- Đến bên máy, nhắc ống nghe lên, áp một đầu vào tai và nói : A lô ! Cháu là Tường, con của mẹ Bình, nghe đây ạ ! (tự giới thiệu)
- Đọc câu hỏi :
- Khi nói chuyện điện thoại ta cũng chào hỏi giống như bình thường nhưng khi nhắc ống nghe lên và giới thiệu ngay, và nói thật ngắn gọn. Cần giới thiệu ngay vì nếu không giới thiệu người bên kia sẽ không biết là ai. Nói ngắn gọn vì nói dài sẽ không tiết kiệm tiền của.
- Đọc thầm.
- Tường không nghe nói bố mẹ nói chuyện vì như thế là không lịch sự. 
Môn : Tự Nhiên Xã Hội
ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I/ MỤC TIÊU:
	Sau bài học HS có thể :
	- Kể tên và nêu công dụng của 1 số đồ dung thông thường trong nhà.
	- Biết phân loại các đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng.
	- Biết cách sử dụng và bảo quản 1 số đồ dung trong gia đình.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 26, 27.
	- Một số đồ chơi : Bộ ấm chén, nồi chảo, bàn ghế.
	- Phiếu bài tập : “Những đồ dùng trong gia đình”.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ỔN ĐỊNH :
2. KIỂM TRA BÀI CŨ :
 - GV hỏi?
 Ÿ Gia đình em gồm có những ai?
 Ÿ Em hãy kể những công việc làm của mỗi thành viên trong gia đình em.
3. BÀI MỚI :
 a) Giới thiệu bài : 
 - GV g/thiệu bài và ghi tựa bài lên bảng.
 b/ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo cặp.
 * Mục tiêu :
 - Kể tên và nêu công dụng của 1 số đồ dùng thông thương trong nhà.
 - Biết phân loại các đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng.
 * Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp.
 - GV y/c HS quan sát các hình 1, 2, 3 trong SGK trang 26 và trả lời câu hỏi.
 Ÿ Kể tên những đồ dùng có trong từng hình. Chúng được dùng để làm gì?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
 - GV gọi 1 số cặp trình bày.
 - GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung.
 + Cái bàn ghế : Để học bài hoặc ngồi ăn cơm.
 + Kệ sách : Để đựng sách vở.
 + Tủ lạnh : Đựng thức ăn + nước uống.
 + Lồng bàn : Đậy kín thức ăn.
 + Kệ bếp : Để bếp nấu và đựng đồ dùng.
 + Con dao : Để thái thịt.
 + Bồn rửa : Để rửa chén và rau.
 + Bếp ga : Để dùng nấu thức ăn
 + Nồi : Nấu thức ăn.
 + Bình hoa : Để chưng bông.
 + Nồi cơm điện : Nấu cơm.
 + Ti vi : Để xem chương trình.
 + Cái cốc : Uống nước.
 + Tách : Uống trà.
 + Cái đồng hồ : Để xem giờ.
 + Quạt điện : Để quạt mát.
 + Ghế : Để ngồi.
 + Điện thoại : Để nghe và liên lạc.
 + Kiềm : Để sửa chữa.
Bước 3 : Làm việc theo nhóm.
 - GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập “Những đồ dùng trong gia đình” và yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn kể tên những đồ dùng có trong gia đình mình, cử 1 bạn làm thư kí ghi tất cả ý kiến của các bạn vào phiếu.
Bước 4 : Báo cáo.
 - GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp về kết quả làm việc của nhóm mình.
 Phiếu bài tập
 Những đồ dùng trong gia đình.
STT
Đồ gỗ
Sứ
Thủy tinh
Đồ dùnh sử dụng điện
 GVKL : Mỗi gia đình đều có những đồ dùng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc sống
 Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đồ dùng của mỗi gia đình cũng có sự khác biệt.
 c/ Hoạt động 2 : Thảo luận về : Bảo quản, giữ gìn 1 số đồ dùng trong nhà.
 * Mục tiêu :
 - Biết cách sử dụng và bảo quản 1 số đò dùng trong gia đình.
 - Có ý thức cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp (đặc biệt khi sử dụng 1 số đồ dùng dễ vỡ).
 * Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo cặp.
 - GV y/c HS quan sát các hình 4, 5, 6 trong SGK trang 27 và trả lời câu hỏi.
 Ÿ Các bạn trong từng hình đang làm gì?
 Ÿ Việc làm của các bạn đó có tác dụng gì?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
 - GV gọi một số cặp lên trình bày.
 - GV cùng cả lớp nhận xét và bổ sung.
 GVKL : Muốn đồ dùng bền đẹp ta phải biết cách bảo quản và lau chùi thương xuyên, đặc biệt khi dùng xong phải biết đặt ngăn nắp. Đối với đồ dùng dễ vỡ khi sử dụng cần chú ý nhẹ nhàng cẩn thận.
 - GV cho HS làm vào VBT bài 2 trang 11.
 - GV nhận xét qua bài làm.
Một số đồ dùng có trong nhà bạn
Cách giữ gìn và bảo quản
- Bàn, ghế
- Lau chùi hằng ngày.
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
 - GV hỏi?
 Ÿ Để đồ dùng sử dụng được bền, lâu hư khi sử dụng em phải làm gì?
 * GV nhận xét tiết học.
- Cả lớp hát vui.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét. 
- HS nhắc lại tựa bài.
- Lớp thảo luận theo cặp, theo câu hỏi gợi ý của GV.
- Hs chỉ nói tên và công dụng của từng đồ dùng được vẽ trong SGK.
- Đại diện cặp lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi gợi ý của GV, các cặp quan sát hình 4, 5, 6 trang 27.
- Đại diện 1 số cặp trình bày.
- Lớp nhận xét.
- HS làm VBT bài 2.
Môn : Toán
33 – 5
I/ MỤC TIÊU:
	Giúp học sinh:
	- Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có hai chữ số và có chữ số hàng đơn vị là 3, số trừ là số có một chữ số.
	- Củng cố cách tím số hạng trong phép cộng và tìm số bị trừ trong phép trừ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
	- 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. ỔN ĐỊNH :
2. KIỂM TRA BÀI CŨ :
 - GV kiểm tra HS bảng trừ (13 trừ đi một số) GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” chọn 2 đội A và B, mỗi đội đại diện 1 em lên điền kết quả rồi, 1 em khác tiếp tục chạy lên điền kết quả. Nếu đội nào làm đúng nhanh thì sẽ thắng cuộc.
 A B
 13 – 4 = 13 – 4 = 
 13 – 5 = 13 – 5 = 
 13 – 6 = 13 – 6 = 
 13 – 7 = 13 – 7 = 
 13 – 8 = 13 – 8 = 
 13 – 9 = 13 – 9 = 
 - GV cùng cả lớp nhận xét và bình chọn đội thắng cuộc .
3. BÀI MỚI :
 a/ Giới thiệu bài : 
 - GV nêu vấn đề : 
 + Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính. GV hỏi.
 Ÿ Còn lại bao nhiêu que tính ? (còn 28 que tính).
 Ÿ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì? (Thực hiện phép trừ 33 – 5).
 - GV viết lên bảng : 33 – 5.
 b/ Thực hành phép trừ 33 – 5 :
 - GV yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính và 3 que tính rời tìm cách để bớt đi 5 que tính rời rồi báo lại kết quả.
 - GV gọi 1 số HS nêu cách tách trên que tính.
 - GV cùng HS nhận xét qua cách tính của HS.	
 - GV hỏi?
 Ÿ 33 que tính bớt đi 5 que tính còn lại bao nhiêu que tính? (33 que tính bớt đi 5 que tính còn lại 28 que tính).
 Ÿ Vậy 33 trừ 5 bằng bao nhiêu? (33 trừ 5 bằng 28).
 - GV viết lên bảng : 33 – 5 = 28.
c/ Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính :
 - GV y/c HS nêu cách đặt tính. GV viết lên bảng
 - GV hỏi?
 Ÿ Tính từ đâu sang đâu ? (Tính từ phải sang trái).
 - GV gọi1 HS nêu cách tính bài toán.
+ Viết 33 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 3, viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
 33 Ÿ 3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng 8, 
 - 5 viết 8, nhớ 1.
 28 Ÿ 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.
d/ Luyện tập - Thực hành :
 Bài 1 : Tính.
 - GV cho HS làm vào SGK trang 58.
 - Khi HS làm xong, GV gọi 1 số HS lên bảng sửa bài.
 - GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét sửa chữa.
 63 23 53 73 83
 - 9 - 6 - 8 - 4 - 7 
 54 17 45 69 76
Bài 2 : Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là : GV cho HS làm vào bảng con từng bài.
 - GV cùng HS cả lớp nhận xét.
a) 43 và 5 b) 93 và 9 c) 33 và 6
 43 93 33 
 - 5 - 9 - 6 
 38 84 27 
Bài 3 : Tìm X
 - GV cho HS làm vào vở GV theo dõi HS làm.
 - Khi HS làm xong, GV gọi HS lên bảng sửa bài. GV nhận xét sửa chữa.
a) X + 6 = 33 b) 8 + X = 43 c) X + 5 = 53
 X = 33 - 6 X = 43 - 8 X = 53 - 5
 X = 27 X = 35 X = 48
 * Tổ chức trò chơi.
 - GV phổ biến trò chơi :
 + Chia lớp thành 2 đội A và B, mỗi lần cử 1 em lên chấm tròn trên 2 đoạn thẳng cắt nhau nếu đoạn nào làm đúng và nhanh thì sẽ thắng.
 - GV cho HS chơi trò chơi.
 Ÿ
 Ÿ Ÿ 
 Ÿ Ÿ 
 Ÿ Ÿ 
 Ÿ Ÿ 
4/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
 - GV gọi 1 HS nêu lại cách tính. 
 * GV nhận xét tiết học .
- Cả lớp hát vui.
- 2 đội A, B tham gia trò chơi.
- Lớp cổ vũ.
- Lớp nhận xét.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- HS nhắc lại.
- HS thực hành trên que tính.
- HS nêu lên cách tính.
- HS nhận xét.
- Lớp nhận xét.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS nêu cách tính.
- Lớp nhận xét.
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS nêu cách tính.
- HS đọc CN.
- Lớp đọc ĐT.
- HS làm vào SGK trang 58 bài 1.
- HS lên bảng sửa bài.
- HS còn lại nhận xét bài làm của mình nếu đúng ghi Đ, nếu sai ghi S.
- HS làm vào bảng con từng bài..
- Lớp nhận xét, sửa chữa.
- HS làm vào vở bài 3.
- HS lên bảng sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- HS nhận xét và đánh dấu Đ, S.
- HS tham gia trò chơi
- 1 HS nêu lại cách tính.
Môn : Chính Tả
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I/ MỤC TIÊU 
- Nghe và viết lại chính xác đoạn : Từ các cành lá  như sữa mẹ trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch, at/ac. Củng cố quy tắc chính tả với ng/ngh.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng ghi các bài tập chính tả.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ HS mắc lỗi, dễ lẫn, cần phân biệt của chính tả trước. Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoặc viết vào giấy nháp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ nghe đọc và viết lại một đoạn trong bài tập đọc Sự tích cây vú sữa. Sau đó, làm các bài tập chính tả phân biệt ng/ngh; tr/ch; at/ac.
2.2. Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói về cái gì ?
- Cây lạ được kể lại như thế nào ?
b) Hướng dẫn nhận xét, trình bày
- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có dấu phẩy trong bài.
- Dấu phẩy viết ở đâu trong câu văn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài viết. Ví dụ :
+ Đọc các từ ngữ có âm đầu l, n, tr, ch, r, d, g, 
+ Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c, có thanh hỏi, thanh ngã 
- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc. Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
d) Viết chính tả
- GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho HS viết.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại toàn bài chính tả, dừng lại phân tích các viết các chữ khó và dễ lẫn cho HS soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a) Cách tiến hành
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài và rút ra quy tắc chính tả.
b) Lời giải
Bài 2 : người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.
Bài 3 : a) Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.
 b) 	bãi cát, các con , lười nhác, nhút nhát.
3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc chính tả với ng/ngh và các trường hợp chính tả cần phân biệt trong bài đã học.
- Nghe GV đọc và viết lại các từ : cây xoái, lên thác xuống ghềnh, gạo trắng, ghi lòng, nhà sạch, cây xanh, thương người như thể thương thân
- 1 HS đọc lại. Cả lớp theo dõi.
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn.
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra 
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- Dấu phẩy viết ở chỗ ngắt câu; ngắt ý.
- Đọc các từ : trổ ra, nở trắng, rung, da căng mịn, dòng sữa trắng, trào ra, 
- Đọc các từ : trổ ra, nở trắng, quả, sữa trắng.
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
- Nghe và viết chính tả.
- Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì ra lề vở, ghi tổng số lỗi.
- HS đọc yêu cầu.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm vào Vở bài tập.
Môn : Tập Đọc
MẸ
I/ MỤC TIÊU
1. Đọc
- HS đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ : lặng rồi, nắng oi, mẹ ru, lời ru, ngôi sao, chẳng bằng, đêm nay, suốt đời ; con ve, cũng mệt, kẽo cà, tiếng võng, mẹ quạt, ngòai kia, chẳng bằng, thức, ngũ, của 
- Ngắt đúng nhịp thơ lục bát.
2. Hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : nắng oi, giấc tròn.
- Hiểu hình ảnh so sánh : Chẳng bằng, mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài : Bài thơ nói lên nỗi vất vã cực nhọc của mẹ khi nuôi con và tình yêu thương vô bờ mẹ dành cho con. 
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ chép sẳn các câu thơ cần luyện ngắt giọng; bài thơ để học thuộc lòng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1/ KIỂM TRA BÀI CŨ
- Goi 3 HS lên bảng đọc theo vai bài Điện thoại và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
2/ DẠY- HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- Trong bài tập đọc này, các con sẽ được đọc và tìm hiểu bài thơ Mẹ của nhà thơ Trần Quốc Minh. Qua bài thơ các con sẽ thêm hiểu về nỗi vất vả của Mẹ và tình cảm bao la mẹ dành cho các con.
2.2. Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu 1 lần. Chú ý giọng đọc chậm rãi, tình cảm. Ngắt giọng theo nhịp 2 - 4 ở các câu thơ 6 chữ, riêng câu thơ thứ 7 ngắt nhịp 3 -3. Các câu thơ 8 chữ ngắt nhịp 4 - 4 riêng câu thứ 8 ngắt nhịp 3 - 5.
b) Đọc từng câu và luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ. Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho các em.
- Yêu cầu HS đọc từng câu thơ
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Nêu cách ngắt nhịp thơ.
- Cho HS luyện ngắt câu 7, 8.
- Yêu cầu gạch chân các từ cần nhấn giọng (các từ gợi tả).
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu đọc cả bài trước lớp. Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.
- Chia nhóm và luyện đọc trong nhóm.
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
2.3. Tìm hiểu đoạn 
- Hỏi : Hình ảnh nào cho em biết đêm hè rất oi bức ?
- Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc ?
- Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào?
- Em hiểu hai câu thơ : Những ngôi sao thức ngoài kia. Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con như thế nào ?
- Em hiểu câu thơ : Mẹ là ngọn gió của con suốt đời như thế nào ? 
2.4. Học thuộc lòng
- GV cho cả lớp đọc lại bài. Xóa dần bảng cho HS học thuộc lòng.
- Tổ chức thi học thuộc lòng.
- Nhận xét, cho điểm.
3/ CỦNG CỐ,

Tài liệu đính kèm:

  • docT12.doc