Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 4 năm 2007

I/ Mục tiêu:

 Rèn kĩ năng đọc: Luyện đọc các từ sai do phương ngữ. Đọc phân biệt được giọng các vật trong chuyện (bà mẹ, Thần đen tối, bụi gai, Hồ nước)

 Rèn kĩ năng đọc hiểu: các từ ngữ : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã.

 Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ rất yêu con mình. Vì con người mẹ có thể làm tất cả.

 Rèn kĩ năng nói: biết dựng lại câu chuyện theo cách phân vai, giọng đọc phù hợp với từng nhân vật.

 Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể – Nhận xét- Đánh giá.

II/ Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh họa câu chuyện . Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc.

III/ Các hoạt động dạy học:

 

doc 32 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 15/08/2018 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 4 năm 2007", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c trọng tâm bài .
Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau;
Nhận xét chung tiết học.
Chuẩn bị ĐDHT
HS chép vào bảng con.
Cả lớp nhận xét
HS lắng nghe..
2 HS đọc bài viết. Cả lớp theo dõi bài trên bảng lớp.
HS quan sát nhận xét.Bài văn có 4 câu.
Tìm các tên riêng trong bài: Thân Chết, Thần Đêm Tối.
HS nêu cách viết và các tên riêng trong bài.
HS viết các từ khó vào bảng con.
HS chú ý lắng nghe và viết bài.
HS đổi vở chấmbài và báo cáo lỗi.
HS nêu YC bài tập.
Cả lớp làm bài tập 2 (VBT)2 hs lên bảng.
Dãy 1 làm bài tập 3a – dãy 2 làm bài tập 3b.
 1 số HS đọc bài làm của mình- lớp nhận xét.
HS lắng nghe.
HS chú ý .
Rút kinh nghiệm:................................................................................................................................
Tập viết (Tiết 4):
Ôn chữ hoa C
I/ Mục tiêu:
 -Ôn tập cho học sinh cách viết chữ hoa C
 - Rèn luyện viết chữ hoa cho học sinh .Dạy kĩ thuật viết chữ hoa cho học sinh , mở rộng vốn từ ,phát triển tư duy cho học sinh.
 -Rèn tính cẩn thận ,óc thẩm mĩ.
II/Đồ dùng dạy học: *Giáo viên viết sẵn bài vào bảng phụ.
 * Bảng con , vở tập viết.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1ph
5ph
30ph
(1ph)
(10ph)
(19ph)
4ph
1/ổn định: Kiểm traĐDHT của HS
2/kiểm tra bài cũ:
GV thu chấm các vở ở tiết trước chưa hoàn thành
Giáo viên nhận xét bài tiết trước.
3/bài mới:
a/Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu nội dung bài học.
Viết chữ : C,L Cửu Long
 Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra..
b/ Hướng dẫn h/ sviết bảng con:
Giáo viên giới thiệu bài viết ,chữ viết. (giảng câu ứng dụng)
Giáo viên học sinh viết chữ hoa.
Giáo viên nhận xét,rút kinh nghiệm
c/ Hướng dẫn viết bài vào vở:
Giáo viên Yêu cầu HS viết.
Viết chữ hoa hai dòng cỡ nhỏ.
viết hai tên riêng 2 dòng cỡ nhỏ.
Viết câu ứng dụng 4 dòng cỡ nhỏ.
Giáo viên chú ý nhắc nhỡ cách ngồi viết,cách để vở,cách cầm bút
d/ Chấm chữa bài:
Giáo viên chấm 5-7 bài. nhận xét rút kinh nghiệm.
4/ Củng cố ,dặn dò:
GV hỏi lại nội dung bài viết .
Nhắc nhở những học sinh chưa viết xong vềø nhà viết tiếp.
Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau:
Giáo viên nhận xét tiết học.
Chuẩn bị ĐDHT
HS nộp vở
HS lắng nghe.
H/s viết chữ hoa vào bảng con: C,L
H/s viết từ ứng dụng (giải nghĩa từ) 
Cửu Long, Thái Sơn
Cả lớp nhận xét từng lượt viết .
HS lắng nghe ,rút kinh nghiệm
Học sinh lắng nghe .
Chú ý viết đúng độ cao, đúng nét, khoảng cách.
HS lắng nghe ,rút kinh nghiệm.
Hs trả lời
HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm: ...............................................................................................................................
 Tự nhiên và xã hội :
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch tim.
Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
Giáo dục HS ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
II/ Đồ dùng dạy học: Các hình trong SGK trang 16 - 17.
Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai vòng tuần hoàn.
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu :
TG
Hoạt động giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1ph
3ph
28ph
(1ph)
(13ph)
(14ph)
3ph
1/. Ổn định
2/.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2Hs trả lời câu hỏi.
Máu được chia thành mấy phần?Gọi tên từng phần?
Cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ gì?
GV nhận xét.
3/. Bài mới:
-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài dạy và ghi đề bài trên bảng.
Hoạt động 1: Thực hành
Giáo viên hướng dẫn nghe nhịp đập của tim (theo hình 1 và hình 2 SGK).
GV làm mẫu.
GVKL: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập , máu không lưu thông được trên các mạch máu cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu học sinh QS H3/ SGK.
Giáo viên nêu KL SGK.
_GV nêu KL SGK
4/ Củng cỐ, dặn dò:
GV tổ chức trò chơi ghép hình sơ đồ câm hình 3 SGK.YC mỗi nhóm ghép đúng tên vị trí trong hình.
GV nhận xét –tuyên dương.
Học sinh về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài “Vệ sinh cơ quan tuần hoàn”
Hát
Cả lớp theo dõi nhận xét.
HS thực hành nghe nhịp đập tim the nhóm đôi. Sau đó trình báo cáo kết quả của mình trước lớp. Số nhịp đập trên phút của tim và mạch máu. Trình bày tương đối không cần chính xác.
- Học sinh quan sát hình 3 trang 17 SGK theo
- Nêu được động mạch, tĩnh mạch . và mao mạch trên sơ đồ.
- Chỉ và nói được chức năng đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
_Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
_Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thực hiện, dãy nào thực hiện nhanh chính xác là dãy đó thắng
Rút kinh nghiệm:
Luyện từ và câu (Tiết 4)
 TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH:
ÔN TẬP CÂU:AI LÀ GÌ?
I/ Mục tiêu:
Mở rộng vốn từ về gia đình.Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai làm gì?
HS làm đúng các bài tập dạng trên.
GD HS yêu tiếng Việt.
II/ Đồ dùng dạy học : * Giáo viên viết sẵn bài tập lên bảng
 * SGK, VBT, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1ph
5ph
30ph
(1ph)
(8ph)
(11ph)
(10ph)
 4ph
/. Ổn định :Kiểm tra ĐDHT 
2/.Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra bài tập 1ở ø tiết trước. Nhận xét-ghi điểm
3/. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu trực tiếp
b/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:GV yêu cầuHS đọc bài tập.
Giáo viên viết các từ học sinh nêu lên bảng lớp.
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 2:SGK. GV gọiHS đọc YC.
GV HD HS làm bài.
Thảo luận nhóm sau đó nêu kết quả.
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bàitập 3:SGK- GV gọi HS đọc YC
HD HS làm bài tập.
GV nhận xét chốt lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò :
Trò chơi thi đặt câu theo mẫu « Ai là gì ? »
Tìm vài từ chỉ gộp nói về gia đình.
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị ĐDHT
Cả lớp theo dõi nhận xét.
HS lắng nghe.
Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
Học sinh nêu miệng, nhiều học sinh tìm từ và nêu lên: cô dì, chú bác, anh chị em, dì dượng,.
HS nhận xét, sửa sai
Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
H/sthảo luận làm bài tập 2 vào vở bài tập, 3 học sinh lên bảng. sau đó một số học sinh đọc bài làm của mình trước lớp.
* Cha mẹ đối với con cái:
câu c và d.
* Con cháu đối với ông bà cha mẹ:
câu a và câu b
*Anh chị em đối với nhau:
 Câu e vàù câu g
HS nhận xét, sửa sai
-Học sinh nêu yêu cầu bài tập
-Thực hiện đúng với Yêu cầu của bài vào vở bài tập, rồi đoc bài làm của mình trước lớp.
Vd:-Câu a:Bạn Tuấn là anh của Lan.
Bạn Tuấn là đứa con ngoan.
Bạn Tuấn là.Bạn Tuấn là
HS nhận xét, sửa sai
-HS tham gia chơi tích cực.
- HS nhận xét , bình chọn.
-HS lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
TOÁN:
BẢNG NHÂN 6
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh :Tự lập và học thuộc bảng nhân 6.Củng cố ý nghĩa của bảng nhân và giải tóan bằng phép tính.
HS giải đúng thành thạo các dạng toán trên.
Giáo dục Hs tính cẩn thận chính xác khi học toán.
II/ Đồ dùng dạy học: * Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn.
 * SGK, VBT, bảng con.
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG
Hoạt động giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1ph
5ph
30ph
(1ph)
(10ph)
(19ph)
4ph
1/Ổn định: Kiểm tra ĐDHT
2/Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nhận xét bài kiễm tracủa HS .
3/Bài mới:
a) Giới thiệu bài _ghi tựa.bảng nhâ 6
b) Hướng dẫn HS lập bảng nhân 6
Giáo viên treo đưa các ví dụ lên bảng. từ đó hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 6 theo thứ tự từ:
6 x1 = 6, ,6 x 10 = 60.
- GV yêu cầu h/s lần lượt đọc thuộc bảng nhân 6.
- Thi đọc thuộc bảng nhân 6.
Luyện tập:
Bài 1 (SGK)Tính nhẩm.
GV nhận xét , bổ sung.
Bài 2 (vở bài tập)
 GV gọi HS đọc YC bài toán.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Gọi 1 HS lên bảng làm bài – Lớp làm vào VBT.
Thu 5 vở Hs chấm điểm. Nhận xét.
Bài 3:Gọi HS lên bảng làm bài.
GV nhận xét.
4.Củng cố, dặn dò
Trò chơi tiếp sức.
6 ; 12 ; 18 ;  ; 36 ;  ;  ; 60
6 ; 12 ; 18 ;  ; 36 ;  ;  ; 60
GV nhận xét
Những số từ 6.60 có ý nghĩa như thế nào đối với bảng nhân 6?
Dặn HS chuẩn bị bài tiết sau.
GV nhận xét tiết học.
Sách , vở Đ DHT
HS lắng nghe , rút kinh nghiệm.
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên .
Cùng giáo viên sử dụng những tấm bìa có 6 chấm tròn, rồi lần lượt rút ra bảng nhân 6.
Học sinh nắm được tính chất giao hoán giữa phép nhân và phép cộng có các số hạng bằnh nhau.
6 x 1 = 6 6 x 6 = 36
6 x 2 = 12 6 x 7 = 42
6 x 3 = 18 6 x 8 = 48
6 x 4 = 24 6 x 9 = 54
6 x 5 = 30 6 x 10 = 60
- Học sinh lần lượt đọc bảng nhân 6
Hs thi đọc bảng nhân 6.
Cả lớp nhận xét , bình chọn.
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán. tính tích của các phép tính. Học sinh lần lượt nêu miệng.
- cả lớp nhận xét .
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán. Học sinh nắm được điều bài toán đã cho và điều bài toán yêu cầu cần tìm.Từ đó suy nghĩ để đặt lời giải và tìm ra phép tính trong bài. Học sinh giải bài toán trong VBT.
- 1 số học sinh đọc bài làm của mình cho các bạn nhận xét.
- 2 nhóm mỗi nhóm cử 4 em lên thi đua điền số vào chỗ trống. Nhóm nào thực hiện chính xác nhóm đó thắng.
- Lớp nhận xét- tuyên dương.
- Những số từ 660 là tích của bảng nhân 6.
- 3 học sinh đọc thuộc bảng nhân.
Học sinh về nhà đọc thuộc bảng nhân 6. 
RÚT KINH NGHIÊM :
,.
 TẬP ĐỌC:
 ÔNG NGOẠI
I/ Mục tiêu :
Đọc đúng các từ thường sai do tiếng địa phương. Ngắt nghỉ đúng chỗ giữa các dòng thơ.Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật.
Hiểu được từ ngữ mới và biết cách dùng từ trong bài: Loang lỗ .Nắm được nội dung bài thơ. Hiểu được tình cảm của ông đối với cháu và trách nhiệm của con cháu đối với ông.
Giáo dục HS ý thức chăm sóc và lòng hiếu thảo với ông bà .
II Đồ dùng dạy học: *Tranh minh họa bài đọc.Bảng phụ khổ thơ cần hướng dẫn.
 * SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG
Hoạt động giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1ph
5ph
30ph
(1ph)
(12ph)
(10ph)
(7ph)
4ph
1/. Ổn định; Kiểm tra ĐDHT
2/. Kiểm tra bài cũ
Giáo viên hỏi lại bài tiết trước.
Giáo viên nhận xét ghi điểm.
3/. Bài mới
a) Giới thiệu bài :-Giáo viên treo tranh bài học lên bảng và giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu lần 1.
Giáo viên hướng dẫn cách đọc bài.
HS luyện đọc từng câu.
HS luyện đọc từng đoạn. Kết hợp giải nghĩa từ khó SGK.
HS luyện đọc theo nhóm.
HS thi đọc theo nhóm.
c) Tìm hiểu nội dung bài
Giáo viên đặt câu hỏi trong SGK
Câu 1:Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
Câu 2:Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?
Câu 3:Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường?
Câu 4:Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên?
Giáo viên chốt lại: Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên, dẫn bạn đến trường học, nhấc bỗng bạn trên tay, cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường đầu tiên.
d) Luyện đọc lại
Giáo viên đọc mẫu
Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn 3: 
Ông cháu mình . . . sau này
Luyện đọc phân vai
Nhận xét tuyên dương.
4/. Củng cố,dặn dò 
? Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong bài văn như thế nào?
Giáo viên chốt lại: Bạn nhỏ trong bài có 1 người ông hết lòng yêu cháu, chăm lo cho cháu. Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông-người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường.
Về nhà đọc lại kĩ bài và xem trước bài “Người lính dũng cảm”
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị ĐDHT
Học sinh nhắc lại bài “Người mẹ”
3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
Cả lớp nhận xét.
Học sinh quan sát tranh trên bảng lớp.
HS lắng nghe.
Học sinh đọc từng câu nối tiếp theo dãy (đọc trôi chảy chính xác câu)
Học sinh đọc bài từng đoạn theo bàn (chú ý ngắt nghỉ đúng dấu chấm câu, dấu phẩy)
Hiểu và giải nghĩa được từ : loang lổ (SGK)
Học sinh đọc bài từng đoạn trong nhóm.
Cả lớp đọc đồng thanh.
Học sinh đọc thầm bài và TLCH: (học sinh trả lời nhiều ý kiến khác nhau nhưng phải nắm được theo nội dung sau)
* Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những hàng cây hè phố)
* Ông ngoại dẫn bạn đi chợ mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu tiên
* Các em tự phát biểu theo ý của mình.
* Học sinh phát biểu
Học sinh đọc đoạn 3 CN-ĐT lớp
1 học sinh đọc lại toàn bộ bài
Chọn HS đọc theo vai.
HS nhận xét
Tình cảm 2 ông cháu trong bài văn rất sâu đậm
Hs lắng nghe.
Rút kinh nghiệm:................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ(Nghe viết) : ( Tiết 8)
 ÔNG NGOẠI
I/. Mục tiêu:
 -Nghe – Viết Chính xác đoạn văn, tóm tắt nội dung truyện “ Ông Ngoại”
 trình bày lại đoạn 3 của bài Ông ngoại
 -HS viết đúng vchính tả ,biết viết hoa các chữ đầu câu và nhớ cách viết những từ khó.Làm đúng các bài tập.
 - Giáo dục HS ý tức rèn chữ giữ vở.
II/. Đồ dùng học tập: * Bảng phụ viết sẵn các bài tập. 
 * SGK, VBT,bảng con.
III/. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
TG
Hoạt động giáo viên 
Hoạt động học sinh 
1ph
5ph
30ph
(1ph)
(19ph)
(10ph)
4
1/. Ổn định : Kiểm tra ĐDHt 
2/. Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc, yêu cầu học sinh viết bảng , bảnh con
- Giáo viên nhận xét 
3/.Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu bài học
, GV ghi bbảng đề bài
b)Hướng dẫn học sinh nghe, viết:
* .Hướng dẫn chuẩn bị:
GV đọc mẫu
(?) Đoạn 3 có mấy câu.
(?)Nêu những chữ cần viết hoa trong bài?
GV yêu cầu hS tìm những ttừ khó vcác em thường viết sai
GV yêu cầu học sinh viết vào bảng con, 3 học sinh lên bảng.
GV nhận xét , sửa sai.
* Giáo viên đọc, học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên đọc tốc độ vừa phải, rõ ràng
- Giáo viên chú ý nhắc nhở học sinh 
* Giáo viên chấm chữa bài
Giáo viên thu vở chấm bài – nhận xét bài của học sinh 
c)Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
a/. Bài tập 2- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức
GV nhận xét kết luận đội thắng cuộc.
b/. Bài tập 3: Lựa chọn
GV hướng dẫn HS cách làm bài 3
GV nhận xét kết luận
4/. Củng cố – dặn dò:- 
Giáo viên nhận xét tiết học-
Dặn HS về nhà xem lại bài viết . Chuẩn bị bài tiết sau .Nhận xét – tuyên dương
Chuẩn bị ĐDHT
+ 3 học sinh lên bảng viết từ: thửa ruộng, dạy bảo, mưa rào, giao việc. Cả lớp viết vào bảng con.
+ Hs nhận xét.
HS lắng nghe.
+ Học sinh chuẩn bị vở viết, dụng cụ, kẻ lỗi
HS lắng nghe.
+ 2 học sinh đọc bài viết. Cả lớp theo dõi trong SGK
+ Học sinh quan sát, nhận xét 
+ Đoạn văn có 3 câu
+ HS nêu những chữ cần viết hoa trong bài.
+ Học sinh tìm những tiếng khó thường viết sai: vắng lặng, loang lỗ, trong trẻo. Học sinh viết vào bảng con, 3 học sinh lên bảng.
Cả lớp nhận xét.
+ Học sinh viết bài vào vở
+ Học sinh nêu cách viết chính tả, cách ngồi viết
+ Học sinh nghe đọc rồi viết vào vở. (Chú ý viết dấu câu, viết đúng chính tả)
HS đổi vở chấm bài
+ Học sinh nêu yêu cầu bài tập 
+ Học sinh chơi trò chơi “tiếp sức”. Hai nhóm thi đua lên bảng làm, nhóm nào nhanh hơn và chính xác sẽ thắng
+ Cả lớp theo dõi nhận xét .
+ 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở
+ Cả lớp theo dõi nhận xét .
- HS lắng nghe.
RÚT KINH NGHIỆM:.......................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Ngày dạy ; 21 / 09 / 2007
TOÁN : (Tiết 19)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp học sinh :
Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6
Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị biều thúc và giải toán
GDHS say mê , ham thích học toán.
II Đồ dùng học tập: SGK.,Bảng phụ, bảng con.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1ph
5ph
30ph
(1ph)
(5ph)
(6ph)
(6ph)
 (6ph)
(6ph)
4ph
1/. Oån định: Chuẩn bị Sách , vở Đ DHT
2/. Kiểm tra bài cũ:
Hỏi lại bài tiết trước.
Giáo viên nhận xét – ghi điểm.
3/. Bài mới:
a)Giới thiệu bài- Ghi tựa
b)Luyện tập:
Bài 1: (SGK) tính nhẩm.
Yêu cầu HS nhẩm theo nhóm đôi rồi báo cáo kết quả.
GV nhận xét , ghi điểm.
Bài2: (VBT ) tính giá trị biểu thức
GV hỏi lại cách tính giá trị biểu thức.
Yêu cầu HS làm bài vào VBT.4 HS làm bảng lớp .
GV nhận xét , ghi điểm .
Bài 3:Gọi học sinh đọc bài toán
GV hướng dẫn HS cách giải bài toán .
Yêu cầu HS làm bài vào VBT ,gọi 1 Hs làm bảng.
GV nhận xét ,ghi điểm , khắc sâu.
Bài tập 4: Cho HS nhận xét đặc điểm của từng dãy số.
GV nhận xét ,ghi điểm , khắc sâu.
Bài tập 5 Cho HS xếp hình.
GV nhận xét ,ghi điểm , khắc sâu.
4/. Củng cố dặn dò:
Trò chơi”nhanh lên bạn ơi” 
Nhận xét, tổng kết trò chơi.
Chuẩn bị bài sau.Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
Giáo viên nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị ĐDHT
* học sinh đọc lại bằng nhân 6.
*1 học sinh lên bảng 6 x 3 = 6 x 2 + ;
6 x 5= 6 x 4+;
HS lắng nghe.
* Học sinh nêu yêu cầu bài tập. Lần lượt nêu miệng từng phép tính củng cố lại bảng nhân rồi báo cáo.
Cả lớp nhận xét .
* Học sinh nêu yêu cầu bài tập, biết tính giá trị biểu thức, nhâm chia trước, cộng trừ sau.
* 4 học sinh lên bảng, lớp thực hiện vào VBT. Một số học sinh đọc bài làm và cách tính, nhận xét, sửa sai.
* Học sinh đọc bài toán và nắm được đề bàivà yêu cầu bài toán suy nghĩ và giải. 
-HS nhận xét sửa sai..
HS lắng nghe.và làm bài vào VBT.
HS nhận xét sửa sai..
HS tự xếp hình .1 HS làm bảng 
Cả lớp nhận xét .
* 2 học sinh lên thi đua: 1 em viết tích của các phép tính từ : 6x1 ....6x5, 1 em viết tích của các phép tính từ: 6x6....6x10. Bạn nào thực hiện nhanh, đúng sẽ thắng
cả lớp cổ vũ.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
THỂ DỤC: 
ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT. 
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”
I/. Mục tiêu:
Tiếp tục ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đi theo vạch kẽ sẵn, thực hiện tương đối chính xác.
Học đi vượt chướng ngại (thấp), thực hiện được động tác ở mức độ cơ bản đúng
Trò chơi “ Thi Xếp hàng”. Học sinh biết cách chơi và chơi 1 cách chủ động
II/. Địa điểm – phương tiện:
Địa điểm: Học tại sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn
Phương tiện: Chuản bị còi, dụng cụ học động tác vượt chướng ngại vật
Kẻ sân chơi: Trò chơi thi xếp hàng
III/. Nội dung và phương tiện lên lớp
Hoạt động giáo viên
Thời gian
Hoạt động học sinh
1/. Phần mở đầu:
+ Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
2/. Phần cơ bản:
+ Oân tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số đi qua vạch thẳng
+ Giáo viên theo dõi nhận xét, sửa sai
+ Học động tác vượt chướng ngại vật thấp
+ Giáo viên nêu tên động tác và làm mẫu, giải thích động tác
+ Giáo viên hô khẩu lệng: “Vào chỗ .... bắt đầu”
+ Trò chơi: “Thi xếp hàng”
3/. Phần kết thúc
+ Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài ho

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 04.doc