Bài soạn môn học khối lớp 1 - Tuần học 15

TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT

Bài 60 : om - am

I/ Mục tiêu :

- Đọc và viết được om, am, làng xóm, rừng tràm.

- Đọc được các tư và câu ứng dụng.

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Nói lời cảm ơn.

- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.

II/ Đồ dùng dạy – học :

* Giáo viên :

- Sử dụng tranh ở SGK

* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con.

III/ Các hoạt động dạy – học :

 

doc 18 trang Người đăng hong87 Ngày đăng 02/01/2019 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài soạn môn học khối lớp 1 - Tuần học 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Quan sát, trả lời
- Cả lớp viết vào vở .
- Cá nhân, lớp
- 3- 4 HS nêu 
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4 : TOÁN
Bài : Luyện tập
I/ Mục tiêu
Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9
Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
Bài tập cần làm 1( cột 1,2 ), 2( cột 1 ) 3(cột1,3), 4.
II/ Đồ dùng dạy – học 
 - Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy – học
GV
HS
1/ Kiểm tra bài cũ 
- Gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 9.
- Nhận xét 
2/. Bài mới : 
Giới thiệu bài : Luyện tập
 Bài 1: (cột 1, 2 )
- Nêu yêu cầu BT : Tính
- Gọi 3 HS làm BT
- Quan sát giúp cho HS còn lúng túng
- Nhận xét sửa chữa 
 Bài 2 :(cột 1)
 - GV nêu yêu cầu : Số
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét sửa chữa .
 Bài 3 : ( cột 1,3 )
 GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét
Bài 4
- Nêu yêu cầu BT và yêu cầu HS xem tranh SGK
- Hướng dẫn học sinh làm nêu bài toán
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét.
Bài 5 
GV nêu yêu cầu BT : Hình bên có bao nhiêu hình vuông?
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét
3/ Củng cố - dặn dò 
- Chuẩn bị : SGK cho giờ học sau
- Nhận xét giờ học . 
- HS đọc cá nhân.
- HS theo dõi.
- HS làm BT
- HS làm BT vào SGK
- Nghe
- HS làm bài và nêu kết quả
 - HS còn lại nhận xét
- HS nêu : >, <, =
- Cá nhân lên bảng làm 
- HS còn lại làm vào SGK
- HS nêu kết quả
- HS xem tranh
9
 -
3
 =
 6
- Nghe
- HS nêu
- HS còn lại nhận xét.
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 5 : THỦ CÔNG
Bài : Gấp cái quạt ( T1 )
i/ Mục tiêu
Biết cách gấp các cái quạt. Các nếp gấp có thể chưa thẳng, phẳng.
Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng ( HS khéo tay )
II/ Chuẩn bị
- GV : Hình mẫu cái quạt.
- HS : Giấy vở.
III/ Hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
 Hoạt động 1:GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
- GV cho HS quan sát mẫu gấp cái qụat : Em có nhận xét gì về cái quạt ?
- GV chốt : Gấp cái quạt ta áp dụng các nếp gấp cách đều.
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu cách gấp 
- GV hướng dẫn HS gấp từng bước theo quy trình :
+ Bước 1 : GV đặt giấy màu lên mặt bảng và gấp các nếp gấp cách đều.
+ Bước 2 : Gấp đôi hình để lấy dấu giữa, dùng chỉ hay len buộc chặt phần giữa và dán hồ lên mép gấp ngoài cùng.
 + Bước 3 : Dùng tay ép chặt lại.
- GV cho HS thực hành trên giấy nháp. 
- GV quan sát hướng dẫn.
Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò
- GV cho HS nhắc lại từng bước.
- GV nhận xét
- Chuẩn bị giấy màu để gấp cái quạt ( T2)
- Nhận xét tiết học .
Quan sát 
HS nhận xét.
Quan sát 
HS thực hiện.
HS nêu lại cách gấp 
Ý kiến đóng góp : 	
Thứ ba : Tuần 15 Ngày dạy : 30/11/ 2010
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT
Bài 61 : ăm - âm
I/ Mục tiêu :
- Đọc và viết được ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm.
- Đọc được các tư øvà câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Thứ, ngày, tháng, năm.
- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.
II/ Đồ dùng dạy – học :
* Giáo viên :
- Sử dụng tranh ở SGK
* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con...
III/ Các hoạt động dạy – học :
GV
HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét.
B/ Dạy - Học bài mới :
TIẾT 1
Giới thiệu bài, ghi bảng : ăm
a/ Nhận diện vần
- GV ghi bảng : ăm
b/ Phát âm, đánh vần : 
- Phát âm mẫu ăm
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu.
- Muốn được tiếng “tằm “ ta thêm âm gì đứng trước và thanh gì? 
- Yêu cầu HS gắn bảmg cài.
- Nhận xét.
- Cho HS đánh vần và đọc
- Ghi bảng : tằm
- Cho HS quan sát tranh SGK : nuôi tằm.
- Ghi bảng : nuôi tằm
- Cho HS đọc
- Chỉnh sửa phát âm.
Dạy vần âm ( Tương tự )
- Chỉ bảng cho HS đọc ( thứ tự và không thứ tự) 
- Nhận xét sửa chữa .
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV ghi bảng
 Tăm tre mầm non
 Đỏ thắm đường hầm
- Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu
- Giải nghĩa các từ ứng dụng
d/ Hướng dẫn viết : 
 - Viết mẫu và hướng dẫn HS viết : ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm.
- Giúp đỡ HS yếu, nhận xét sửa sai .
TIẾT 2
3/ Luyện tập: 
a/ Luyện đọc: 
- Cho HS đọc lại bài trên bảng ( tiết 1)
- Nhận xét sửa sai cách đọc cho HS
* Đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh ở SGK 
- Tìm tiếng có vần ăm, âm và phân tích 
- Gọi HS đọc câu
- Chỉnh sửa sai, đọc mẫu
b/ Luyện nói : Chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm.
- Yêu cầu HS xem tranh SGK và trả lời câu hỏi :
- Tranh vẽ cảnh gì ?
Chủ đề hôm nay là : “ ngày. tháng. năm ”
- Hôm nay em học những môn gì?
- Vậy hôm nay là thứ mấy trong tuần?
- Ngày chủ nhật các em thường làm gì?
- Bạn nào có biết 1 tháng có bao nhiêu ngày?
- 1 tháng có 30 ngày.
- Em thích nhất ngày nào trong tuần? Vì sao?
- GV kết luận
c/ Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở : ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm.
- Hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, khoảng cách chữ, con chữ...
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Quan sát HS viết, giúp đỡ HS yếu
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài trên bảng
- Cho HS tìm và nêu tiếng mới ngoài bài có vần ăm, âm.
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát 
- Cá nhân, nhóm, lớp phát âm
- 2 HS nêu : thêm âm t và thanh huyền.
- HS gắn trên bảng cài
- Cá nhân, cả lớp đọc
- HS đọc : lớp, nhóm , cá nhân .
- HS quan sát, trả lời
- HS đánh vần đọc trơn, phân tích .
- HS đọc trơn : cá nhân, dãy bàn
- 2 HS gạch chân các tiếng có vần ăm, âm
- Cá nhân, nhóm, cả lớp đọc
- Cả lớp viết bảng con
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc đánh vần đọc trơn .
- Quan sát, nhận xét
- 2 HS tìm
- 3-4 HS đọc
- Quan sát, trả lời
- Cả lớp viết vào vở.
- Cá nhân, lớp
- 3- 4 HS nêu 
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4 : TOÁN
Bài : phép cộng trong phạm vi 10
I/ Mục tiêu
Thuộc bảng cộng trong phạm vi 10; Biết làm tính cộng trong phạm vi 10.
Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.
Bài tập cần làm 1, 2, 3.
II/ Đồ dùng dạy – học 
 - Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy – học
GV
HS
1/ Kiểm tra bài cũ 
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét 
2/. Bài mới : 
a/ Giới thiệu phép cộng, bảng cộng
Bước 1 : Hướng dẫn phép cộng 9 + 1
- Yêu cầu HS xem tranh vẽ SGK
- GV nêu : Có 9 hình tròn màu xanh thêm1 hình tròn màu đen. Hỏi có tất cả mấy hình ?
- Gọi HS trả lời 
- GV ghi bảng 9 + 1 = 10 và gọi HS đọc
Bước 2 : Hướng dẫn phép cộng 1 + 9, 8 + 2, 2 + 8, 7+3, 3 + 7, 4+6, 6+4, 5+5 ( HS tự nêu ).
Bước 3 :
- Gọi HS đọc bảng cộng
b/ Thực hành
Bài 1 :
- GV nêu yêu cầu
- Gọi 2 HS làm BT
- Nhận xét sửa chữa .
 Bài 2 : 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét
Bài 3 :
- Nêu yêu cầu BT và yêu cầu HS xem tranh SGK
- Hướng dẫn học sinh làm BT 
- Yêu cầu HS làm BT
- Quan sát hướng dẫn
3/ Củng cố - dặn dò 
- Gọi HS đọc lại BT 1
- Nhận xét giờ học .
- Làm thêm BT VBT
- HS xem tranh SGK
- HS nêu lại bài toán : lớp, tổ, cá nhân
- HS trả lời : 9 thêm 1 bằng 10
- Cả lớp nhắc lại : 9 thêm 1 bằng 10
- HS đọc9 + 1 = 10
- HS đọc đọc bảng cộng : cá nhân, tổ, lớp
9 + 1 = 10 3 + 7 = 10
1 + 9 = 10 7 + 3 = 10
8 + 2 = 10 4 + 6 = 10
2 + 8 = 10 6 + 4 = 10
 5 = 5 = 10
- HS nghe
- HS theo dõi
- Cá nhân lên bảng làm 
- HS nêu : Số
- HS làm bảng lớp.
- HS xem tranh
6
 +
4
 =
 10
- HS làm BT :
- HS đọc : Tổ, cá nhân.
Ý kiến, đóng góp : 	
Thứ tư : Tuần 15 Ngày dạy 01/12/ 2010
TIẾT 2 : TOÁN
Bài : Luyện tập
I/ Mục tiêu
Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10.
Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
Bài tập cần làm 1, 2, 4, 5.
II/ Đồ dùng dạy – học 
 - Tranh minh hoạ SGK
III/ Hoạt động dạy – học
GV
HS
1/ Kiểm tra bài cũ 
- Gọi HS đọc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 9.
- Nhận xét 
2/. Bài mới : 
Giới thiệu bài : Luyện tập
 Bài 1: 
- Nêu yêu cầu BT : Tính
- Gọi 3 HS làm BT
- Quan sát giúp cho HS còn lúng túng
- Nhận xét sửa chữa 
 Bài 2 :
 - GV nêu yêu cầu : Tính
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét sửa chữa .
 Bài 4 : 
 GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét
Bài 5
- Nêu yêu cầu BT và yêu cầu HS xem tranh SGK
- Hướng dẫn học sinh làm nêu bài toán
- Gọi HS làm BT
- Nhận xét.
3/ Củng cố - dặn dò 
- Chuẩn bị : SGK cho giờ học sau
- Nhận xét giờ học . 
- HS đọc cá nhân.
- HS theo dõi.
- HS làm BT
- HS làm BT vào SGK
- Nghe
- HS làm bài và nêu kết quả
 - HS còn lại nhận xét
- HS nêu : Tính
- Cá nhân lên bảng làm 
- HS còn lại làm vào SGK
- HS xem tranh
7
 +
3
 =
 10
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4 – 5 : TIẾNG VIỆT
Bài 62 : ôm - ơm
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc và viết được : ôm, ơm, con tôm, đống rơm.
- Đọc được các tư øvà câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Bữa cơm.
- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên :
- Sử dụng tranh ở SGK
* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV
HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét.
B/ Dạy - Học bài mới :
TIẾT 1
Giới thiệu bài, ghi bảng : ôm
a/ Nhận diện vần
- GV ghi bảng ôm
b/ Phát âm, đánh vần : 
- Phát âm mẫu : ôm
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu.
- Muốn được tiếng “tôm“ ta thêm âm gì? 
- Yêu cầu HS gắn bảmg cài.
- Nhận xét.
- Cho HS đánh vần và đọc
- Ghi bảng : ôm
- Cho HS quan sát tranh SGK : con tôm
- Ghi bảng con tôm
- Cho HS đọc
- Chỉnh sửa phát âm.
Dạy vần ơm ( Tương tự )
- Chỉ bảng cho HS đọc ( thứ tự và không thứ tự) 
- Nhận xét sửa chữa.
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV ghi bảng
 Chó đốm sáng sớm
 Chôm chôm mùi thơm
- Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu
- Giải nghĩa các từ ứng dụng
d/ Hướng dẫn viết : 
 - Viết mẫu và hướng dẫn HS viết: ôm, ơm, con tôm, đống rơm.
- Giúp đỡ HS yếu, nhận xét sửa sai.
TIẾT 2
3/ Luyện tập: 
a/ Luyện đọc: 
- Cho HS đọc lại bài trên bảng ( tiết 1)
- Nhận xét sửa sai cách đọc cho HS
* Đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh ở SGK 
- Tìm tiếng có vần ôm, ơm và phân tích 
- Gọi HS đọc câu
- Chỉnh sửa sai, đọc mẫu
b/ Luyện nói : Chủ đề : Bữa cơm
- Yêu cầu HS xem tranh SGK và trả lời câu hỏi : 
- Trong tranh vẽ gì?
Chủ đề hôm nay là : “ bữa cơm”
- Trong bữa cơm em thường thấy có những ai ?
- Nhà em ăn mấy bữa trong ngày ?
- Mỗi bữa thường thấy có món gì ?
- Trong nhà ai thường nấu cơm ?
- Ai đi chợ?
- Ai rửa chén ?
- Mỗi bữa cơm em ăn mấy bát 
- Em thích ăn món gì nhất ?
c/ Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở: ôm, ơm, con tôm, đống rơm.
- Hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, khoảng cách chữ, con chữ...
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Quan sát HS viết, giúp đỡ HS yếu
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài trên bảng
- Cho HS tìm tiếng có vần ôm, ơm.
- Nhận xét tiết học
- Dặn : về nhà đọc bài vừa học, viết bài vào vở trắng .
- HS quan sát 
- Cá nhân, nhóm, lớp phát âm
- 2 HS nêu : thêm âm t.
- HS gắn trên bảng cài
- Cá nhân, cả lớp đọc
- HS đọc : lớp, nhóm , cá nhân .
- HS quan sát, trả lời
- HS đánh vần đọc trơn, phân tích.
- HS đọc trơn : cá nhân, dãy bàn
- 2 HS gạch chân các tiếng vần ôm, ơm
- Cá nhân, nhóm, cả lớp đọc
- Cả lớp viết bảng con
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc đánh vần đọc trơn.
- Quan sát, nhận xét
- 2 HS tìm
- 3-4 HS đọc
- Quan sát, trả lời
- Cả lớp viết vào vở.
- Cá nhân, lớp
- 3- 4 HS tìm
Ý kiến đóng góp : 	
Thứ năm : Tuần 15 Ngày dạy : 02/12/ 2010
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT
Bài 63 : em - êm
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc và viết được : em, êm, con tem, sao đêm.
- Đọc được các tư øvà câu ứng dụng.
- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Anh chị em trong nhà.
- HS khá, giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh SGK và viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên :
- Sử dụng tranh ở SGK
* Học sinh : SGK, vở tập viết, bảng con...
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV
HS
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
-Nhận xét.
B/ Dạy - Học bài mới :
TIẾT 1
Giới thiệu bài, ghi bảng : em
a/ Nhận diện vần
- GV ghi bảng em
b/ Phát âm, đánh vần : 
- Phát âm mẫu : em
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu.
- Muốn được tiếng “ tem “ ta thêm âm gì ? 
- Yêu cầu HS gắn bảng cài.
- Nhận xét.
- Cho HS đánh vần và đọc
- Ghi bảng : tem
- Cho HS quan sát tranh SGK : con tem
- Ghi bảng : con tem
- Cho HS đọc
- Chỉnh sửa phát âm.
Dạy vần êm ( Tương tự )
- Chỉ bảng cho HS đọc ( thứ tự và không thứ tự) 
- Nhận xét sửa chữa.
c/ Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV ghi bảng
 Trẻ em ghế nệm
 Que kem mềm mại
- Gọi HS phân tích, đánh vần và đọc
- Chỉnh sửa sai, uốn nắn HS yếu
- Giải nghĩa các từ ứng dụng
d/ Hướng dẫn viết : 
 - Viết mẫu và hướng dẫn HS viết: em, êm, con tem, sao đêm. 
- Giúp đỡ HS yếu, nhận xét sửa sai .
TIẾT 2
3/ Luyện tập: 
a/ Luyện đọc: 
- Cho HS đọc lại bài trên bảng ( tiết 1)
- Nhận xét sửa sai cách đọc cho HS
* Đọc câu ứng dụng :
- Cho HS quan sát tranh ở SGK 
- Tìm tiếng có vần em, êm và phân tích 
- Gọi HS đọc câu
- Chỉnh sửa sai, đọc mẫu
b/ Luyện nói : Chủ đề: Anh chị em trong nhà.
- Yêu cầu HS xem tranh SGK và trả lời câu hỏi :
- Tranh vẽ cảnh gì ?
- Chủ đề hôm nay:“ anh chị em trong nhà”
- Anh chị em trong nhà còn gọi là gì ?
- Nếu em là anh (chị) trong gia đình, em phải đối xử với emcủa mình như thế nào ?
- Hãy kể tên những anh, chị em trong gia đình ?
- GV kết luận.
c/ Luyện viết:
- Cho HS viết vào vở : em, êm, con tem, sao đêm. 
- Hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, khoảng cách chữ, con chữ...
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Quan sát HS viết, giúp đỡ HS yếu
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc lại bài trên bảng
- Cho HS tìm tiếng ngoài bài có vần em, êm.
- Nhận xét tiết học
- Dặn : về nhà đọc bài vừa học, viết bài vào vở trắng .
- HS quan sát 
- Cá nhân, nhóm, lớp phát âm
- 2 HS nêu : thêm t đứng trước. 
- HS gắn trên bảng cài
- Cá nhân, cả lớp đọc
- HS đọc : lớp, nhóm , cá nhân .
- HS quan sát, trả lời
- HS đánh vần đọc trơn, phân tích.
- HS đọc trơn : cá nhân, dãy bàn
- 2 HS gạch chân các tiếng vần em, êm.
- Cá nhân, nhóm, cả lớp đọc
- Cả lớp viết bảng con
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc đánh vần đọc trơn.
- Quan sát, nhận xét
- 2 HS tìm
- 3-4 HS đọc
- Quan sát, trả lời
- Cả lớp viết vào vở.
- Cá nhân, lớp
- 3- 4 HS nêu 
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 3 : TOÁN
Bài : Phép trừ trong phạm vi 10
I.MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 10, viết được phép tính thích hợp với tình huống trong tranh vẽ.
- Bài tập cần làm : 1, 4
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
Hình vẽ SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ :
Cho HS đọc bảng cộng trong phạm vi 10.
Nhận xét.
2/ Bài mới
a.Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 10 :
a) Hướng dẫn HS học các phép trừ :10 – 1 = 9
- Hướng dẫn HS xem tranh, tự nêu bài toán
- Cho HS tự trả lời câu hỏi 
- Nhắc lại : 10 bớt một còn 9
- Nêu : 10 bớt một còn 9. Ta viết như sau : 10 – 1 = 9.
- Cho HS đọc bảng
* Hướng dẫn HS học phép trừ 
10 - 9 = 1 10 – 3 = 7
10 –8 = 2 10 - 6 = 4
10 – 2 = 8 10 – 4 = 6
10 – 7 = 3 10 – 5 = 5
b) Cho HS đọc các phép trừ trên bảng
 Tiến hành xóa dần bảng
c) Hướng dẫn HS nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ:
- Cho HS xem sơ đồ trong SGK và nêu câu hỏi để HS trả lời các phép tính 
2. Thực hành:
Bài 1: Tính
- Gọi HS nêu cách làm bài. 
- Cho HS tự làm bài 
- Giúp đỡ HS làm bài 
- Nhận xét sửa chữa 
Bài 4:
- Cho HS quan sát tranh rồi nêu bài toán
- Cho HS viết phép tính tương ứng với bài toán vào ô trống
- Giúp đỡ HS làm bài 
- Nhận xét sửa chữa 
3.Nhận xét – dặn dò:
- Cho HS đọc bài 1
- Nhận xét tiết học
- Làm BT trong VBT
- Cá nhân 
- HS nêu lại bài toán
- Vài HS nhắc lại: 10 bớt một còn 9.
- Cá nhân, tổ.
- HS đọc theo tổ, cá nhân.
10 - 9 = 1 10 – 3 = 7
10 –8 = 2 10 - 6 = 4
10 – 2 = 8 10 – 4 = 6
10 – 7 = 3 10 – 5 = 5
- HS trả lời
- HS đọc cá nhân, tổ.
 - Cá nhân nêu yêu cầu bài 1
- 3 HS lên bảng làm 
- Cá nhân nêu kết quả, nhận xét
- Cá nhân nêu 
- Cả lớp làm vào SGK 
- 3 HS lên bảng làm
 10 
 -
 4
 =
6
- HS đọc theo tổ.
Ý kiến đóng góp : 	
TIẾT 4 : ĐẠO ĐỨC
Bài : Đi học đều và đúng giờ( T2 )
I.MỤC TIÊU :
- Biết được nhiệm vụ của HS là phải đi học đều và đúng giờ.
- Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện ( HS khá – giỏi ).
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của học sinh
 Bài Mới : 
Giới thiệu bài :
- Tiết học hôm nay, chúng ta học bài mới 
“ Đi học đều và đúng giờ “ (T2)
- Giáo viên ghi tựa :
HOẠT ĐỘNG 1 : LÀM BÀI TẬP 
- 1 Học sinh nêu yêu cầu Bài 4:
- Giáo viên chia lớp thành 2 dãy , mỗi dãy cử đại diện hướng dẫn các em thảo luận và đóng vai theo tình huống tranh ?
- Thời gian: 4’.
- Đi học đều và đúng giờ có lợi gì ?
 Giáo viên chốt ý: Đi học đều và đúng giờ giúp em được nghe giảng đầy đủ và tiếp thu bài tốt hơn .
HOẠT ĐỘNG 2 : Bài tập 5: 
Giáo viên chia lớp nhóm đôi – thảo luận :
Tranh vẽ gì ?
Các bạn đang làm gì ?
Em nghĩ gì về các bạn trong tranh?
Giáo viên chốt ý: Trời mưa các bạn vẫn đội mũ , mặc quần áo mưa vượt khó khăn đi học .
HOẠT ĐỘNG 2: Trò chuyện với bạn 
Lớp chia ra thành những nhóm đôi
Trò chuyện với bạn theo câu hỏi :
- Đi học đều đem lại cho em những lợi ích gì ?
- Để đi học đều và đúng giờ em cần phải làm gì?
- Khi nào chúng ta nghỉ học ?
- Nếu nghỉ học em cần làm gì ?
- Nhận xét :
HOẠT ĐỘNG 3 : Củng Cố – Dặn dò
Giáo viên hướng dẫn Học sinh đọc thơ.
Giáo viên đọc mẫu.
Học sinh đọc thuộc cả 2 câu ?
Kết luận : Đi học đều và đúng giờ giúp các em học tập tốt hơn, tiếp thu bài tốt hơn. Thực hiện tốt quyền được học của mình để không phụ lòng cha mẹ đã nuôi dưỡng em .
- Nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại tên bài.
1 Học sinh nêu yêu cầu bai 4
- Mỗi dãy cử 1 đại diện lên nhận tranh và hướng dẫn . . .
Học sinh thực hiện đóng vai 
Học sinh nhận xét bạn 
Học sinh tự trả lời .
Nhận xét bổ sung.
Học sinh nêu yêu cầu Bài 5 
HS thực hiện.
- Tranh vẽ các bạn học sinh 
- Các bạn đang đi học 
- Học sinh tự nêu suy nghĩ của mình
 Học sinh thực hiện.
Học sinh thảo luận .
- Nghe giảng đầy đủ để kết quả học tập được tốt hơn.
- Chuẩn bị tập vở và quần áo ngủ sớm , dậy sớm .
- Khi bị bệnh nặng , . . . . 
- Viết đơn xin phép nhờ ba mẹ gửi tới GVCN, mượn vở bạn bổ sung kiến thức ngày ngày nghỉ .
Học sinh lắng nghe 
Cá nhân, dãy, bạn đồng thanh.
Ý kiến đóng góp : 	
Thứ sáu : Tuần 15 Ngày dạy : 03/12/ 2010
TIẾT 1 – 2 : TIẾNG VIỆT
Tuần 13, 14 : nhà trường, buôn làng, đỏ thắm, bệnh viện, trẻ em.
A/ MỤC TIÊU :
-Viết đúng các chữ : nhà trường, buôn làng, đỏ thắm, bệnh viện, trẻ em kiểu chữ thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1. 
- HS khá giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở tập viết 1.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
* Giáo viên chẩn bị mẫu chữ viết.
* Học sinh : vở tập viết, bảng con...
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- Nhận xét 
II/ Dạy - Học bài mới: 
1/ Giới thiệu bài : 
- Ghi bảng : Tập viết tiết 13, 14 : nhà trường, buôn làng, đỏ thắm, bệnh viện, trẻ em.
- Chỉ bảng đọc mẫu cho HS đọc 
a/ Hướng dẫn HS quan sát chữ mẫu : 
- Cho HS phân tích nhận xét chữ mẫu 
 b / Hướng dẫn viết bảng con :
- Viết mẫu nêu cách viết chữ : nhà trường, buôn làng, đỏ thắm, bệnh viện, trẻ em.
 - Hướng dẫn điểm đặt bút, độ cao các con chữ , khoảng cách chữ, nối liền mạch giữa các con chữ dừng bút. 
- Giúp đỡ HS yếu nhận xét sửa chữa 
- Cả lớp đọc.
- Cá nhân 
- Cả lớp viết bảng con
TI

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 1(129).doc