Bài soạn các môn học lớp 3 - Tuần 1 năm học 2009

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức

A. Tập đọc :

1. Đọc đúng các từ có âm vần, thanh: hạ lệnh, bình tĩnh, om sòm , ầm ĩ , sứ giả ,đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng ( A,B,C,KK)

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm dấu phẩy , giữa các cụm từ.( A,B,C)

- Biết phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( cậu bé, vua ).( A,B,C)

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó được chú giải ở cuối bài.( A,B,)

B. Kể chuyện :

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện ( ca ngợi sự thông minh tài trí của em bé)( A,B)

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.( A,B)

2. Kĩ năng

- Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.( A,B,C)

 - Biết phối hợp lời người kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nọi dung .( A,B)

 - Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện.( A,B,C)

 - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.( A,B,C)

3. Thái độ.

- Có tinh thần học tập tấm gương của cậu bé trong chuyện.( A,B,C,KK)

 

doc 34 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 24/08/2018 Lượt xem 350Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn các môn học lớp 3 - Tuần 1 năm học 2009", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
im khâu ...
- HS viết vào bảng con 
b. Hướng dẫn HS chép bài vào vở : 
- HS chép bài vào vở 
- GV theo dõi uốn nắn HS 
c. Chấm, chữa bài : 
-HS đổi vở chữa lỗi 
- GV chấm bài , nhận xét từng bài 
2. HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả
* Mục tiêu:Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( học thêm tên những chữ do hai chữ cái ghép lại ).
* Cách tiến hành
a. Bài 2: 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con 
- GV theo dõi 
- Lớp nhận xét 
- Gv nhận xét kết luận 
b. Bài 3: 
- HS nêu yêu cầu BT 
- GV đưa ra bảng phụ 
- 1 HS làm mẫu 
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào bảng con 
- HS đọc cá nhân ,ĐT bài tập 3
- HS học thuộc 10 chữ tại lớp 
- GV xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ 
- Một số HS nói lại 
- GV xoá hết tên chữ viết ở cột chữ 
- HS nhìn cột tên chữ nói lại 
- GV xoá hết bảng 
-HS đọc thuộc lòng (3em) 
-Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào vở 
C. Kết luận
- GV nhận xét tiết học 
- Về nhà chuẩn bị bài học sau 
Tiết 3. toán
 Cộng trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ).
A. Mục tiêu: 
1. Kiến thức
 + Ôn tập củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
+ Củng cố giải bài toán có lời văn nhiều hơn , ít hơn
2. Kĩ năng:
-HS làm được tính cộng, trừ các số có ba chữ số.
HS làm được bài toán có lời văn nhiều hơn , ít hơn.
3. Thái độ
- HS có tính cẩn thận, say mê, yêu thích môn học
B . Các hoạt động dạy học : 
I. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- GV kiểm tra bài tập về nhà của HS : 
II. Phát triển bài
1. Hoạt động 1: Bài tập 
a. Bài 1:* Mục tiêu: Củng cố về cộng trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS tính nhẩm và nêu kết quả 
- GV nhận xét, kết luận , đúng sai 
- Lớp nhận xét 
b. Bài 2:* Mục tiêu: Củng cố về đặt tính và cộng trừ các số có ba chữ số
- HS nêu yêu cầu BT 
- HS làm bảng con 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
-Sau mỗi lần giơ bảng GV quan sát và sửa sai cho HS ( nếu có ) 
C. Bài 3+4 : :* Mục tiêu: Củng cố về giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.
* Bài 3: 
- HS nêu yêu cầu BT 
- GV hd HS phân tích 
- HS phân tích bài toán 
- HS nêu cách giải và trả lời 
- GV quan sát HS làm bài 
- 2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở 
- GV kết luận 
- HS nhận xét bài làm của bạn 
* Bài 4: 
- HS nêu yêu cầu bài 
 - GV yêu cầu 
- HS phân tích bài toán 
- HS nêu cách giải và câu trả lời 
- Gv gọi 1 HS lên tóm tắt bài toán , 1HS lên giải , lớp làm vào vở 
* Bài tập 3,4 thuộc dạng toàn gì ? 
- Nhiều hơn, ít hơn 
d. Bài 5: 
- HS nêu yêu cầu BT 
- HS thảo luận nhóm 
- Đại diện nhóm trình bày 
- GV nhận xét , kết luận 
III. Kết luận: 
 - Nêu lại ND bài học 
 - Về nhà chuẩn bị bài sau 
Tiết 4. Tự nhiên xã hội :
	 Hoạt động thở và cơ quan hô hấp 
I. Mục tiêu : 
1. Kiến thức
 - HS có khả năng: 
+ Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra .( A,B,C,KK)
+ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người .( A,B,C,KK)
2. Kĩ năng:
+ Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ .
+Chỉ trên sơ đồ và nối được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra .
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học : 
 1. GV: - Các hình trong SGK (45)
 2. HS : -SGK
III. Các hoạt động dạy học : 
A. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- KT đồ dùng
B. Phát triển bài
1. Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu .
 a. Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức .
b. Cách tiến hành : 
* Bước 1: Trò chơi 
- GV cho HS cùng thực hiện động tác “ bịt mũi nín thở ”
- HS thực hiện 
+ Cảm giác của các em sau khi nín thở 
- Thở gấp hơn , sâu hơn bình thường .
lâu ? 
- 1HS đứng trước lớp thực hiện động tác 
thở sâu như H1 
- Lớp quan sát 
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên lồng ngực và hít vào thật sâu và thở ra hết sức .
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực ?
So sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra 
bình thường với thở sâu ? 
- HS nêu 
C. Kết luận : 
- Khi ta thở , lồng ngực phồng lên , xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp gồm hai động tác : Hít vào và thở ra , khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên
để nhận không khí, lồng ngực sẽ mở to 
ra khi thở ra hết sức lồng ngực xẹp xuống , đẩy không khí từ phổi ra ngoài .
2. Hoạt động 2: Làm việc với SGK 
a. Mục tiêu: - Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các cơ quan hô hấp .
 - Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi 
của không khí khi hít vào và thở ra .
 - Hiểu được vai trò của hoạt động thở 
đối với sự sống của con người .
b. Cách tiến hành : 
* Bước 1: Làm việc theo cặp .
 - GV hd mẫu 
- HS quan sát H2 (5 ) 
+ HS a. Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp ? 
 - HS b: Hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 (5 ) 
- HS làm việc theo cặp 
- HSa: Đố bạn biết mũi tên dùng để làm gì? 
- HSb: Vậy khí quản, phế quản có chức năng gì?
- HSa: Phổi có chức năng gì?
- HSb: Chỉ H5 (5) đường đi của không khí ta hít vào thở ra....
* Bước 2: Làm việc cả lớp 
- HS từng cặp hỏi đáp 
-> GV kết luận đúng sai và khen ngợi HS hỏi đáp hay.
- Vậy cơ quan hô hấp là gì và chức năng của từng bộ phận của cơ quan hô hấp?
- HS nêu
c. Kết luận: Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá phổi.
- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí.
- 2 lá phổi có chức năng trao đổi khí.
III. Kết luận
- Điều gì sảy ra khi có di vật làm tắc đường thở?
- Nhắc lại ND bài học?
- Nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị tiết học sau.
Tiết 5. TCTV. Luyện đọc
I. Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS đọc đúng các từ khó trong bài. đọc chôi chảy toàn bài.
2. Kĩ năng:
- HS đọc được các từ khó và lưu loát toàn bài
3. Thái độ:
- HS yêu thích môn học.
II. Các hoạt động dạy học
A. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
B. Phát triển bài
1. HĐ1: Luyện đọc
*: Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khó trong bài. đọc chôi chảy toàn bài.
* Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu: HS đọc bài (Cậu bé thông minh)Theo nhóm. Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc bài
- GV QS giúp những học sinh khó khăn trong quá trình luyện đọc.
- GV nhận xét
C. Kết luận
GV chốt lại bài- Nhận xét giờ học
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc bài
Ngày soạn: 16 / 8 / 2009
Ngày giảng: Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009
Tiết 1. Tập đọc Hai bàn tay em 
I. Mục tiêu : 
1. Kiến thức
 - Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng các từ ngữ : Nằm ngủ, canh lòng ....các từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
- Nắm được nhĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa sau bài đọc . 
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ( Hai bàn tay đẹp, rất có và đáng yêu ) 
2. Kĩ năng:
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các kkổ thơ.
- Học thuộc lòngbài thơ. 
3. Thái độ:
- Giữ gìn và vệ sinh hai bàn tay cho sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học :
 1. GV: - Tranh minh hoạ bài đọc .
 - Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn .
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học : 
A. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- KTBC: 
 - 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện “ cậu bé thông minh” và trả lời câu hỏi về nội dung mỗi đoạn. 
B. Phát triển bài
1. Giới thiệu bài : 
2. Luyện đọc 
* Mục tiêu:- Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng các từ ngữ : Nằm ngủ, canh lòng ....các từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ
- Nắm được nhĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa sau bài đọc . 
* Cách tiến hành
a. GV đọc bài thơ 
- HS chú ý nghe 
b. HD HS luyện đọc kết hợp giả nghĩa 
từ : 
- HS nối tiếp mỗi em 2 dòng ( chú ý 
đọc đúng 1 số từ ngữ ) 
- Đọc từng khổ thơ trước lớp 
- HS nối tiếp 5 khổ thơ 
- 1 HS đọc chú giải 
+ Tìm từ gần nghĩa với từ siêng năng ? 
- HS trả lời 
+ Đặt câu với từ thủ thỉ ? 
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm 
- HS đọc theo cặp 
- GV theo dõi HD HS đọc đúng 
- Cả lớp dsdọc đồng thanh cả bài 
3. Tìm hiểu bài 
* Mục tiêu: - Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ( Hai bàn tay đẹp, rất có và đáng yêu ) 
* HS đọc thầm khổ thơ 1 
- Hai bàn tay bé được so sánh với gì ? 
- Được so sánh với những nụ hồng, những ngón tay xinh 
-> GV : Hình ảnh so sánh rất đúng và rất đẹp 
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào ? 
- Buổi tối : hai hoa ngủ cùng bé 
- Buổi sáng : tay giúp bé đánh giăng ....
- Khi bé học ...bàn tay như với bạn 
- Em thích nhất khổ thơ nào ? vì sao? 
-> HS phát biểu những suy nghĩ của mình 
4. Học thuộc lòng 
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ và đọc thuộc bài thơ
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn hai khổ 
thơ 
- GV xoá dần các từ , cụm từ chỉ để lại tiếng đầu dòng ( các khổ thơ còn lại tương tự ) 
- HS đọc đồng thanh 
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ 
- Thi đọc tiếp sức theo tổ 
- Thi đọc cá nhân theo khổ dưới hình thức hái hoa 
- 2-3 HS th đọc thuộc cả bài 
C. Kết luận
- GV nhận xét tiết học 
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ . Chuẩn bị bài : Đơn xin vào đội 
Tiết 2: Luyện từ và câu :
	Ôn về từ chỉ sự vật – so sánh 
I. Mục đích yêu cầu : 
1.Kiến thức:
- Ôn về các từ chỉ sự vật .
- Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ , so sánh.
2. Kĩ năng:
- Tìm được các từ chỉ sự vật
- Làm được các bài tập có nội dung biện pháp tu từ, so sánh.
3. Thái độ:
- HS thêm yêu thích tiếng việt
II. Đồ dùng dạy học : 
 1. GV: - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ trong bài tập 1 .
 - Bảng lớp viết sẵn câu văn, câu tơ BT 2.
 - Tranh minh hoạ 1 chiếc diều giống như dấu á .
2. HS: SGK và vở, bút
III. Hoạt động dạy học : 
A. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức: 
- GV nói về tác dụng của tuết LTVC mà HS đã làm quen ở lớp 2, giúp các em mở rọng vốn từ, cách dùng từ , biết nói thành câu ngắn gọn .
B. Phát triển bài
1. HĐ1: * Mục tiêu: Ôn về các từ chỉ sự vật .
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu 
- HS nêu yêu cầu BT 
- Gọi HS làm mẫu 
- Lớp làm bài tập vào vở , 3 HS lên bảng làm ( gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật ) 
- GV bao quát lớp 
- Lớp nhận xét 
2. HĐ2: * Mục tiêu:- Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ , so sánh.
* Cách tiến hành
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm mẫu phần a 
- Lớp làm vào vở, 3 HS lên bảng gạch chân những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau 
-> Lớp nhận xét 
- GV chốt lại ý đúng 
a. Vì sao hai bàn tay em được so sánh
với hoa đầu cành ? 
- Vì hai bàn tay của bé nhỏ , xinh như một bông hoa .
b. Vì sao nói mặt biển như tấm thảm 
khổng lồ ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau ? 
- Đều phẳng , êm và đẹp 
- Màu ngọc thạch là màu như thế nào ? 
- Xanh biếc, sáng trong 
- GV cho HS xem 1 chiếc vòng ngọc thạch 
- HS quan sát 
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ 
cảnh biển lúc bình yên .
c. Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á ? 
- Vì cánh diều cong cong, võng xuống 
giống hệt 1 dấu á 
- GV treo lên bảng minh hoạ cánh diều 
- 1 HS lên vẽ 1 dấu á thật to 
d. Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ ? 
- Vì dấu hỏi cong cong mở rộng trên rồi 
nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai . 
- 1 HS lên viết dấu hỏi .
-> KL: Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung quanh 
- HS chú ý nghe 
- Lớp chữa bài vào vở 
c. HĐ3: Mục tiêu:- Củng cố biện pháp tu từ , so sánh.
* Cách tiến hành
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- Em thích hhình ảnh so sánh nào ở bài tập 2 vì sao ? 
- HS phát biểu ý kiến riêng của mình 
3. Kết luận
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt .
- Về nhà quan sát các vật xung quanh xem có thể so sánh với những gì .
Tiết 3 : Toán 
Luyện tập
I. Mục tiêu : 
1. Kiến thức: Giúp HS :
+ Củng cố kỹ năng tính cộng, trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số.
+ Củng cố ôn tập bài toán về “ tìm x”, giải toán có lời văn và xếp ghép hình
2. Kĩ năng: 
- HS thực hiện được cộng, trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số. Tìm x, giải toán có lời văn và xếp ghép hình.
3. Thái độ: 
- HS yêu thích môn toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: - SGK
2. HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A. Giới thiệu bài 
- ổn định tổ chức
 - 2HS lên bảng làm bài tập 1,2 (VBT) 
B. Phát triển bài
1 Hoạt động 1: 
a. Bài tập 1: Mục tiêu:Củng cố kỹ năng cộng ,trừ các số có ba chữ số ( không nhớ ) 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm bảng con 
- GV nhận xét, sửa sai cho HS 
2. HĐ2:Bài tập 2:Mục tiêu Củng cố bài toán về tìm x 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào? 
- Muốn tìm số hạng ta làm như thê nào? 
- 2 HS lên bảng làm , lớp làm vào vở
- GV nhận xét ghi điểm 
- Lớp nhận xét trên bảng 
3. HHĐ3. Bài tập 3: Mục tiêu. Củng cố về giải toán có lời văn .
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV HD HS phân tích bài toán 
- HS phân tích bài toán 
- 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS giải, lớp làm vào vở 
- GV nhận xét chung 
- Lớp nhận xét 
4. HĐ4. Bài tập 4: Mục tiêu. Củng cố về xếp ghép hình 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS quan sát hình trong SGK 
- GV HD thêm cho HS còn lúng túng
- HS lấy đồ dùng đã chuẩn bị và thực hành ghép hình 
- 1HS lên bảng làm 
-> GV nhận xét chung 
III. Kết luận
 - Nhận xét tiết học 
 - Về nhà chuẩn bị bài sau 
Tiêt 4 : Thủ công 
Gấp tàu thuỷ hai ống khói ( tiết 1 )
I. Mục tiêu : 
1. Kiến thức: 
 - HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói .
2. Kĩ năng: 
 - Gấp được tàu thuỷ hai ống khói đúng qui trình kỹ thuật .
3. Thái độ: 
- HS yêu thích gấp hình .
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: 
 - Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có khích thước đủ lớn để Hs quan sát .
 - Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói .
2. HS:
 - Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo 
III. Các hoạt động dạy học :
A. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- KT đồ dùng của HS
B. Phát triển bài
1. Hoạt động 1: HS QS mẫu. * Mục tiêu: HS nhận biết được tàu thuỷ 2 ống khói
- GV giới thiệu mẫu tàu 
thuỷ hai ống khói 
+ Tàu thuỷ có đặc điểm , hình dáng như thế nào ? 
- GV giới thiệu hình mẫu chỉ là đồ chơi được gấp giống như tàu thuỷ, trong thực tế tàu thuỷ làm bằng sắt 
- HS quan sát 
- Có hai ống khói giống nhau ở giữa tàu, mỗi bên thành tàu có 2 hình tam giác giống nhau, mũi tàu thẳng đứng 
- HS chú ý nghe 
- 1 HS lên bảng mở tàu thuỷ mẫu 
2. Hoạt động 2 :- GV HD mẫu . * Mục tiêu: HS gấp được tàu thuỷ 2 ống khói
* CTH:
+ Bước 1 : Gấp cắt tờ giấy 
hình vuông 
- HS quan sát 
- 1 HS lên bảng gấp, cắt tờ giấy hình vuông 
- Lớp quan sát 
+ Bước 2 : Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu gấp giữa hình vuông 
- Gấp tờ giấy hình vuông thành 4 phần bằng nhau lấy điểm o và 2 đường gấp giữa 
hình vuông, mở tờ giấy ra 
- HS quan sát GV làm mẫu 
+ Bước 3 : Gấp tàu thuỷ thành 2 ống khói 
- Gấp lần lượt 4 đỉnh của hình vuông, sao cho 4 đỉnh tiếp giáp với nhau ở điểm o và các cạnh gấp vào phải nằm đúng đường dấu gấp giữa hình 
- HS chú ý quan sát 
- Lật ra mặt sau và tiếp tục 
- 1 Vài HS lên bảng thao 
gấp 4 đỉnh 
tác lại các bước 
- Lớp quan sát 
- HS thực hành gấp nháp 
III. Kết luận
- Nhận xét tiét học 
- Chuẩn bị bài sau 
Tiết 5: Âm nhạc
	 Học hát: Bài quốc ca Việt Nam 
I. Mục tiêu:
1. KT:- Học sinh hát đúng Quốc ca Việt Nam .
2. KN: Hát tương đối đúng nhịp điệu
3. Thái độ:- Giáo dục ý thức nghiêm trang khi chào cờ và hát quốc ca Việt Nam.
II. Đồ dùng dạy học
1. GV:
- Hát thuộc lời 2 và cả bài Quốc ca Việt Nam .
- Băng nhạc 
2. HS:- 
III. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
2. Phát triển bài
a. Hoạt động 1: Học hát Quốc ca Việt Nam (lời 2)
* Mục tiêu:Học sinh hát đúng Quốc ca Việt Nam .
* CTH:
- GV cho HS nghe lại băng nhạc bài hát Quốc ca Việt Nam
- HS ôn lại lời một của bài hát.
- GV hát mẫu lời 2
- HS chú ý nghe.
- GV đọc lời ca
- HS chú ý nghe
- Lớp đọc đồng thanh lời ca (lời 2)
- GV dạy HS hát từng câu theo hình thức móc xích.
- HS hát theo GV
- Lớp chia thành 3 nhóm lần lượt tập luyện lời 2
- HS hát lối lời 1 với lời 2
- 1 số HS hát cá nhân.
2. Hoạt động 2:Hát cả bài hát: 2 lời
* Mục tiêu: Hát 2 lời bài hát tương đối thuộc
* CTH:
- HS đứng hát Quốc ca Việt Nam với tư thế nghiêm trang như khi chào cờ.
- GV nhận xét chung.
3. Kết luận. Về nhà học lại bài chuẩn bị bài 
- Đánh giá tiết học
Ngày soạn: 16 / 8 / 2009
Ngày giảng: Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009
Tiết 1. Thể dục
Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ
- Trò chơi: Nhóm ba, nhóm bảy.
I. Mục tiêu:
1. KT: - Ôn tập một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã được học ở lớp 1; 2. 
- Chơi trò chơi “Nhóm bo nhóm bảy”. Các em đã học ở lớp 2. 
2. KN:- Yêu cầu thực hiện động tác nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện.
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia đúng luật chơi và tham gia chơi đúng luật.
3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc.
II. Sân tập- Dụng cụ
- Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.
- Còi, kẻ sân cho trò chơi
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung
Định lượng 
Phương pháp và tổ chức 
1. Phần mở đầu:
5 –7 phút 
- ĐHT:
- GV tập trung lớp, giúp đỡ lớp trưởng tập hợp báo cáo.
 x x x x x
 x x x x x
- GV phổ biến nội dung theo yêu cầu giờ học
- Vừa giậm chân tại chỗ vừa đếm theo nhịp. 
Lớp truởng điều khiển
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc.
* Chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh.
- Lớp trưởng điều khiển.
2. Phần cơ bản 
20 – 23 phút 
a. Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng ngiêm, nghỉ, dàn hàng, cách chào báo cáo, xin ra vào lớp.
- ĐHTL:
 x x x x x 
 x x x x x 
- GV nêu động tác sau đó vừa làm mẫu vừa nhắc lại động tác.
- GV kiểm tra, uốn nắn cho HS. 
- GV chia nhóm cho HS tập
b. Chơi trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy.
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi.
- HS chơi thứ 1 – 2 lần.
- HS chơi trò chơi.
3. Phần kết thúc 
5 phút
- Đứng xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát.
- NX giờ học
- ĐHXL:
- GV giao bài tập về nhà:
 x x x x x 
- Ôn động tác đi ai tay chống hông (dang ngang).
 x x x x x 
Tiết 2 : Tập Viết:
Ôn chữ A
I. Mục tiêu:
1. KT:
- Củng cố cách viết chữ hoa A ( viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ quy định ) thông qua BT ứng dụng.
- Viết tên riêng ( Vừ A Dính ) bằng chữ cỡ nhỏ. 
- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ.
2. KN: viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ quy định .
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
II. Đồ dùng dạy học:
1. GVMẫu chữ viết hoc A
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng ô kẻ li.
2. HS: Vở tập viết 3, tập 1, bảng con, phấn....
III. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- KT Đồ dùng học tập
2. Phát triển bài
a. Hướng dẫn viết trên bảng con. 
* MT: Viết đúng mẫu chữ hoa và danh từ riêng trong bài vào bảng con.
* CTH:
- Luyện viết chữ hoa: GV treo chữ mẫu.
- HSQS
+ Tìm các chữ hoa có trong tên riêng
- A, V, D.
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- HS nghe, quan sát 
- HS tập viết từng chữ V, A, D trên bảng con.
b. GV HD HS viết từ ứng dụng. 
- HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu:Vừa A Dính là một thiếu niên người dân tộc....
- HS viết trên bảng con
- GV, sửa sai uấn nắn cho HS
- Luyện viết câu ứng dụng .
- HS đọc câu ứng dụng
- GV giải nghĩa: Anh em thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau.
- HS chú ý nghe.
- HS tập viết bảng con các chữ Anh, Rách.
b. HĐ2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
* MT: Viết đúng mẫu chữ hoa và danh từ riêng trong bài vào vở
* CTH:
- GV nêu yêu cầu 
- HS viết bài vào vở
- GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế, chú ý các nét, độ cao....
c. HĐ3:Chấm, chữa bài.
* MT: Giúp cho HS thầy được ưu điểm và tồn tại của mình.
* CTH:
- GV thu vở chấm bài 
- GV nhận xét bài viết của HS 
- HS chú ý nghe 
3. Kết luận
-GV nhận xét tiết học 
- GV nhắc những HS chưa hoàn thành bài về nhà viết tiết .
Tiết 3. Toán :
Cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần )
A. Mục tiêu : 
1. KT:
+ Trên cơ sở phép cộng không nhớ đã học, biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) 
+ Củng cố, ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền tệ Việt Nam ( đồng ) .
2. KN:- Thực hiện được phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) 
-Thực hiện được cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền tệ Việt Nam ( đồng ).
3. Thái độ: Học tập ngiêm túc
B. Các hoạt động dạy học :
I. Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- KT bài cũ:	- 2HS lên bảng làm lại bài tập 1 + BT2 trong vở bài tập 
	- Lớp nhận xét .
2. Phát triển bài	
a. Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng
* MT: Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) 
* CTH
a. Giới thiệu phép tính 435 +127 
- HS nêu phép tính.
- Muốn cộng các phép tính ta phải làm gì?
- Đặt tính
- HS đặt tính.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính.
 435
 127
-5 cộng 7 bằng 12, viết 2 ĐV nhớ 1 chục, 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. 4 cộng 1 bằng 5 viết5.
 562 
+ Vậy cộng các số này có mấy chữ số ? 
- 3 chữ số 
+ Phép cộng này nhớ sang hàng nào ? 
- Hàng chục 
b. Giới thiệu phép cộng 256 + 162( TT)
- HS đặt tính
2. Hoạt động 2: Thực hành.
a. Bài 1+2+3: *MT: HS làm tốt các phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần). 
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con 
- GV theo dõi, sửa sai cho học sinh 
b. Bài 2: Yêu cầu tương tự như bài tập 1. 
- HS nêu yêu cầu BT1 
- 2HS lên bảng làm, lớp làm vào bảng con 
- lớp nhận xét bảng 
c. Bài 3: 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm bảng con 
- Gv sửa saicho HS 
d. Bài 4: *MT:tính được độ dài của đường gấp khúc .
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- 1 HS lên bảng làm lớp làm vào vở 
- GV nhận xét sửa sai 
đ. Bái 5: *MT: làm được các phép tính có kèm đơn vị là đồng 
- HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS lên bảng làm, lớp làm nháp 
-> lớp nhận xét 
3. Kết luận
 - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau .
Tiết 4. Tự nhiên xã hội :
Nên thở như thế nào
I. Mục tiêu : 
1. KT:+ Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng + Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí các bô níc, nhiều khói bụi, bụi đối với sức khoẻ con người .
2. KN: + Tạo thói quen thở bằng mũi
+ Nhận biết được việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí các bô níc, nhiều khói bụi, bụi đối với sức khoẻ con người .
3. Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học
II. Đồ dùng dạy học :

Tài liệu đính kèm:

  • docLop 3 tuan 1THI.doc