Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2013-2014

Môn : TOÁN PPCT : Tiết 36

 Bài : LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

 - Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán.

 - Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản.

 - Yêu thích môn học, có ý thức tự giác làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

 GV : Bảng phụ .

 HS : Bảng con, SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1. Ổn định:

2. Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài tập.

- Vài HS đọc lại bảng chia 7.

- GV nhận xét - ghi điểm.

3. Luyện tập:

 Bài 1: Nhẩm miệng

-Yêu cầu HS nối tiếp nêu kết quả, GV nhận xét.

- Củng cố bảng nhân, chia 7 và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

Bài 2: (cột 1,2,3) Vở (HS khá – giỏi)

- GV yêu cầu HS làm vào vở, chấm điểm một số vở, nhận xét.

 Bài 3: Vở

- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.

 + Bài toán cho biết gì?

 + Bài toán hỏi gì?

- GV nhận xét, chốt ý đúng.

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 em lên bảng phụ giải

 Bài 4: Bảng lớp

- Yêu cầu HS làm bài, nhận xét.

4. Củng cố:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.

5. Dặn dò:

- Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở. Xem trước bài “Giảm đi một số lần”.

- 4 HS làm bài tập.

- 5 HS đọc bảng chia 7

- HS nhận xét.

- HS nối tiếp nêu kết quả.

- 3 HS nhắc lại

- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra kết quả

- 2 HS đọc đề toán.

+Chia 35 HS thành các nhóm, mỗi nhóm 7 HS

+Có bao nhiêu nhóm?

-1 HS lên bảng phụ giải. Cả lớp làm vào vở.

- 1HS làm bảng lớp.

- HS nhận xét.

- HS nghe.

 

doc 31 trang Người đăng hoanguyen99 Lượt xem 518Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2013-2014", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ô vuông
 Hàng dưới: 6: 3 = 2 (ô vuông)
- Số ô vuông ở hàng trên giảm 3 lần thì được số ô vuông ở hàng dưới.
- GV kẻ đoạn thẳng AB và CD như SGK rồi hướng dẫn tương tự.
- Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
- Muốn giảm 10 kg đi 5 lần ta làm thế nào?
- Qua các ví dụ trên em cho biết muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?
Thực hành 
Bài 1: Bảng phụ
- GV treo bảng phụ, gọi 1HS lên bảng làm.
- Hỏi: Những em nào có kết quả đúng như bạn?
- Nhận xét .
Bài 2: Vở
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- GV hướng dẫn bài mẫu, ghi bảng.
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài 2b :
Tóm tắt
 Làm tay: 30 giờ
 Làm máy: 1/5 số giờ đó ? giờ
- GV chấm điểm một số vở, nhận xét chốt bài 2, nhắc HS nắm được cách giải toán có lời văn.
 Bài 3: Bảng lớp
- Gọi HS đứng dậy trình bày.
- GV chốt, lưu ý phân biệt giảm 4 lần và giảm 4cm.
- GV nhận xét , tuyên dương
- Nhận xét ghi điểm.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS. 
5. Dặn dò:
 -Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở. Xem trước bài sau. “Luyện tập”.
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp.
- HS nhận xét.
+Có 6 ô hình vuông
+Giảm 3 lần, ta có 6 : 3 = 2 (ô vuông)
- HS nhắc lại tóm tắt
HS trả lời :
- Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta chia 8cm cho 4.
- Muốn giảm 10kg đi 5 lần ta chia 10kg cho 5.
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần.
- 3HS nhắc lại, HS đọc đồng thanh nhẩm thuộc tại lớp.
- HS nêu yêu cầu và tìm kết quả phép tính ghi vào vở nháp; 1 HS làm bảng phụ.
- HS nhận xét.
-1 HS đọc đề toán, nghe hướng dẫn của GV.
- 2 HS đọc bài toán, Hs tóm tắt, làm vở.
Bài giải (2b)
Thời gian làm công việc đó bằng máy là: 
30: 5 = 6 (giờ) 
Đáp số: 6 giờ
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vở , 2 HS lên bảng làm: 
 + HS1 làm bài 3a – tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng CD, 8: 4 = 2(cm)
 Vẽ đoạn thẳng CD 2cm.
 + HS 2 làm bài 3b; Tính nhẩm độ dài của đoạn thẳng MN; 8 - 4 = 4(cm).
 Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 4cm 
- HS nghe.
 Môn : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PPCT : Tiết 15
 Bài : 	 VỆ SINH THẦN KINH 
(GD BVMT – TP)
 I. MỤC TIÊU: 
Nêu một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.
Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thần kinh. 
*GD KNS: KN tự nhận thức; KN tìm kiếm và xử lí thông tin; KN làm chủ bản thân.
Biết bảo vệ, vệ sinh cơ quan thần kinh tốt sau bài học:
*GD BVMT: Biết một số hoạt động của con người đang gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Các hình trong sách trang 32-33. 
HS : SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Ổn định:
2. Bài cũ: “Hoạt động thần kinh” 
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Theo em, bộ phận thần kinh nào của cơ quan thần kinh giúp chúng ta học và ghi nhớ những điều đã học?
+ Vai trò của não trong hoạt động thần kinh? 
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
3.1 Khám phá:
- HS nêu trong nhóm đôi: Một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh 
- GV nhận xét +GTB.
3.2 Kết nối:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
 a)Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
 b)Cách tiến hành: 
 Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh trả lời.
- Nhóm 1, 3 nêu tên các việc làm có lợi cho cơ quan thần kinh.
- Nhóm 2, 4 nêu tên các việc làm có hại cho cơ quan thần kinh. 
Bước 2: Làm việc cả lớp. 
- 1 HS nói về 1 hình.
- GV NX HS làm.
 c)Kết luận: Khi ngủ cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi. Khi chơi thần kinh được thư giãn. Nhưng nếu chơi qua sức phơi nắng lâu sẽ bị ốm. Thức quá khuya để đọc sách làm thần kinh bị mệt. Chơi trò chơi điện tử nếu chỉ chơi trong chốc lát thì có tác dụng giải trí nhưng nếu chơi lâu thần kinh căng thẳng. Xem văn nghệ giúp giải trí tinh thần thư giãn. Khi được bố mẹ chăm sóc, trẻ em luôn cảm thấy mình được an toàn, trong sự che chở, thương yêu của gia đình, điều đó có lợi cho thần kinh. Khi bị đánh mắng, trẻ em bị căng thẳng, sợ hãi hoặc oán giận, thù hằn. Điều đó không có lợi cho thần kinh.
3.3 Thực hành:
Hoạt động 2: Đóng vai 
 a)Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh.
 b)Cách tiến hành: 
Bước 1: Chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu có các câu hỏi về trạng thái tâm lí: 
+ Tức giận; + Vui vẻ; + Lo lắng; + Sợ hãi. 
- Yêu cầu các em tập diễn đạt vẻ mặt của người có trạng thái tâm lí trên. 
- Các nhóm khác quan sát và đoán xem bạn đó ở trạng thái tâm lí nào và cùng nhau thảo luận nếu một người luôn trong trạng thái như vậy thì có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh?
Bước 2: Nhận xét tuyên dương, chốt ý. 
 c)Kết luận : Chúng ta không nên lo lắng, sợ hãi hay tức giận sẽ làm ảnh hưởng đến dây thần kinh . Chúng ta thường vui vẻ, thoải mái để thần kinh được thư giãn có lợi cho sức khoẻ.
Hoạt động 3: Làm việc với SGK.
 a)Mục tiêu: Kể được tên một số thức ăn đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan TK.
 b)Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp, yêu cầu HS quan sát hình
 9 /33 SGK và trả lời: 
- Nêu và chỉ tên những thức ăn đồ uống có hại cho hệ thần kinh.
Bước 2: Làm việc cả lớp. 
- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp. 
 c)Kết luận: Những thức ăn đồ uống như: rượu, bia, thuốc lá  Nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh đặc biệt ma tuý nó gây cho con người chúng ta nghiện và sức khoẻ bị giảm sút. Do đó chúng ta tuyệt đối tránh xa ma tuý. 
3.4 Vận dụng:
- Nêu một số việc làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh. 
- Kể một số thức ăn đồ uống có hại cho cơ quan thần kinh 
*GD BVMT : Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ giúp em bảo vệ cơ quan thần kinh tốt trong môi trường trong lành, sạch sẽ .
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở. Xem trước bài sau “Vệ sinh thần kinh (TT)”.
- 2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
-1 HS lên thực hiện như H1 SGK.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình 1a, 1b và đọc mục bạn cần biết trang 28 SGK .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Mỗi nhóm chỉ trình bày phần trả lời 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS thực hiện 
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện theo yêu cầu của phiếu.
- Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn 
- Các nhóm khác quan sát và đoán xem bạn có thể hiện đúng tâm lí ở phiếu không? 
- HS làm việc nhóm 2 em quay mặt vào nhau cùng quan sát và trả lời: 
- Rượu, bia, thuốc lá, 
- 3-4 HS trình bày trước lớp. 
- Lớp lắng nghe nhận xét bổ sung.
- HS tự nêu trước lớp.
- Lắng nghe và ghi nhận.
Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2013
Môn : TẬP ĐỌC PPCT : Tiết 16
Bài : TIẾNG RU
I. MỤC TIÊU:
Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, thiết tha, ngắt hơi hợp lí.
Hiểu ý nghĩa : Bài thơ muốn nói con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 khổ thơ trong bài – HS khá, giỏi thuộc cả bài ).
Có tình cảm yêu thương anh em, cộng đồng sau bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
HS : Bảng con, SGK, VBT .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “ Các em nhỏ và cụ già ” và trả lời các câu hỏi:
+ Điều gì trên đường khiến các em nhỏ phải dừng lại?
+ Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- GV nhận xét - Ghi điểm. 
3. Bài mới: 
3.1 Giới thiệu bài: Truyện các em nhỏ và cụ già đã cho các em thấy: Con người phải yêu thương nhau, quan tâm đến nhau. Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người khác làm cho mỗi người cảm thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống đẹp hơn. Bài thơ “Tiếng ru” các em học hôm nay sẽ tiếp tục nói với các em về mối quan hệ giữa người với người trong cộng đồng. 
3.2 Luyện đọc: 
a. GV đọc toàn bài. 
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh. 
b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: 
- Chia đoạn cho các nhóm. 
- GV theo dõi nhắc nhở HS ngắt nghỉ đúng...
- Kết hợp giải nghĩa từ: đồng chí, nhân gian, bồi.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc cho đúng.
- Thi đọc theo nhóm.
- GV cho lớp đọc đồng thanh.
 3.3 Tìm hiểu bài: 
- Yêu cầu HS đọc khổ 1.
Câu 1: Con ong, con cá, con chim yêu những gì, vì sao?
*GV nêu : Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọt giúp ong làm mật. Con cá yêu nước vì có nước cá mới bơi lội và sống được. Con chim yêu trời vì có bầu trời cao rộng chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn.
Câu 2: Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2?
* GV : Vô vàn thân lúa chín mới làm nên mùa vàng, nhiều người mới làm nên nhân loại nếu sống cô đơn một mình con người giống đóm lửa nhỏ không toả sáng sẽ tàn.
 Ý nói: + Một người không phải là cả loài người
+ Sống một mình cô độc như một đám lửa đang tàn lụi.
+ Nhiều người mới làm nên nhân loại như nhiều đốm lửa toả sáng.
+ Sống cô độc một mình, con người giống như một đốm lửa nhỏ không toả sáng, cháy ra được, sẽ tàn. 
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ cuối.
Câu 3: Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ?
Câu 4: Câu lục bát nào trong khổ thơ một nói lên ý chính của cả bài thơ?
 * Bài thơ khuyên con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
3.4 Luyện đọc lại và học thuộc bài thơ: 
- GV đọc diễn cảm cả bài thơ. 
- Hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ sau đó thuộc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Củng cố: 
- Bài thơ muốn nói gì? HTL theo yêu cầu GV.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài Ôn tập giữa HKI.
- HS trả lời.
- Lớp theo dõi nhận xét
- 3 HS nhắc lại 
- HS theo dõi SGK.
- HS quan sát, trả lời. VD: Tranh các bạn nhỏ đang hớn hở đi giữa cánh đồng lúa chín vàng rực có ong bay hoa nở...
- Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ (1-2 lượt).
- Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp đoạn 
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm nối tiếp nhau thi đọc 2 đoạn. 
- Lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc thầm khổ 1 và trả lời :
+ Con ong yêu hoa, con cá yêu nước, con chim yêu trời vì hoa có mật giúp ong làm mật, nước để cá bơi lội, trời cao rộng cho chim tung cánh và hót.
- Lắng nghe.
- HS đọc thầm khổ 2 và trả lời : 
Một thân lúa chín chẳng nên mùa vàng ý nói: 
+ Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa vàng.
+ Chỉ một thân lúa chín không thể có mùa vàng
+ Vô vàn lúa chín mới làm nên cả một mùa vàng.
 Một người đâu phải nhân gian.
Sống chăng một đốm lửa tàn mà thôi.
- Cả lớp đọc thầm, một HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối 
+ Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao. 
+Biển khồng chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy.
- HS đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầm.
+ Con người muốn sống, con ơi!
Phải yêu đồng chí yêu người anh em.
- Lớp lắng nghe
- Mỗi nhóm thi đọc.
- Lớp theo dõi lắng nghe
- HS khá, giỏi đọc thuộc cả bài.
- HS còn lại thuộc 2 khổ thơ.
- HS trả lời.
Môn : TOÁN PPCT : Tiết 38
Bài : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố kiến thức về gấp và giảm một số đi một số lần.
Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán. 
Yêu thích môn học, có ý thức tự giác làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Một số sơ đồ vẽ sẵn như SGK, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập.
- GV nhận xét - Ghi điểm.
3. Luyện tập:
Bài 1: (dòng 2) Bảng lớp
- GV hướng dẫn và giải thích mẫu.
- GV theo dõi HS làm bài (Khuyến khích HS tính nhẩm).
Bài 2: Vở
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
Tóm tắt (2a)
 Buổi sáng : 60 lít
Buổi chiều : 1/3 lít ? lít
- Muốn tính số lít dầu buổi chiều bán được ta làm phép tình gì? 
- Muốn tìm số quả cam trong rổ còn lại ta làm sao?
- GV theo dõi HS làm bài, chấm điểm, nhận xét.
Tóm tắt (2b).
 Có : 60 quả cam
Trong rổ còn : 1/3 số cam đó .? quả
Bài 3: Bảng lớp (HS Khá – giỏi)
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS thực hành đo độ dài đoạn thẳng AB và vẽ đoạn thẳng MN.
4. Củng cố:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
5. Dặn dò:
-Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở. Xem trước bài “Tìm số chia”.
- 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4.
- Lớp theo dõi nhận xét.
- HS đọc đề bài theo dõi.
- Tự làm các bài tập còn lại theo mẫu. VD: 6 gấp 5 lần được 6 x 5 = 30, 30 giảm 6 lần được: 30 : 6 = 5 
- HS tự đọc bài toán đề bài 2a và 2b.
- HS làm vở.
Bài giải
Số lít dầu buổi chiều cửa hàng đó bán được là: 
 60: 3 = 20 (lít)
Đáp số: 20 lít dầu
- HS đổi chéo vở kiểm tra -Vài HS đọc kết quả
- Lớp theo dõi dùng bút chì gạch chân các yếu tố bài cho và bái toán yêu cầu. 
-1 HS nêu cách giải và lên bảng giải.
Bài giải 
Số quả cam còn lại trong rổ là: 
60: 3 = 20 (quả cam)
Đáp số: 20 quả cam
- Lớp đọc đề nêu cách làm và làm.
- Đo độ dài đoạn thẳng AB được 10 cm.
- Độ dài đoạn thẳng AB giảm 5 lần được: 
 10cm : 5 = 2cm.
-Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 2cm
- HS nghe.
Thủ công
GẤP, CẮT, DÁN BÔNG HOA (Tiết 2)
Xem bài đã soạn tuần 7
Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2013
Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU PPCT : Tiết 8
Bài : TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG. ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ? 
I. MỤC TIÊU: 
Giúp HS hiểu và phân loại được một số từ ngữ về Cộng đồng (BT1).
Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi : Ai (cái gì,con gì?) Làm gì? (BT3).
Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4).
HS khá, giỏi làm được BT2.
Yêu mến, làm những việc có ý cho cộng đồng sau bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Bảng phụ
HS : VBT, SGK .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Ổn định:
2. Bài cũ: 
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2.
- GV nhận xét - ghi điểm. 
3. Bài mới: 
3.1 Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục đích yêu tiết học.
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập: 
Bài 1: Bảng phụ
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- Hướng dẫn HS tìm từ xếp theo nhóm, ghi bảng phụ.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng :
 * Những người trong cộng đồng: Cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương.
 * Thái độ, hoạt động trong cộng đồng: Cộng tác, đồng tâm.
Bài 2: Miệng (Dành cho HS khá, giỏi)
- GV hướng dẫn mẫu, lớp theo dõi HS làm việc theo cặp.
- Gợi ý giải nghĩa từ cật trong câu “Chung lưng đấu cật”: lưng là phần lưng ở chỗ ngang bụng “bụng đói cật rét”.
- Giúp HS hiểu nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ:
+ Chung lưng đấu cật : là đoàn kết, góp sức cùng nhau làm việc.
+ Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại: chỉ những người ích kỷ, thờ ơ chỉ biết mình không quan tâm dến người khác.
+ Ăn ở như bát nước đầy: Chỉ những người sống có nghĩa có tình thuỷ chung trước sau như một, sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
Bài 3: VBT
- Giúp HS nắm yêu cầu bài đặt câu theo mẫu Ai làm gì?
- Nhiệm vụ của các em là tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ai (cái gì, con gì)? Và bộ phận câu trả lời cho câu hỏi làm gì ?
- GV nhận xét tuyên dương chốt lời giải đúng.
Bài 4: Vở
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV hỏi 3 câu văn được nêu trong bài tập, được viết theo mẫu câu nào?
- Bài tập này yêu cầu đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm trong từng câu văn.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
4. Củng cố: 
- GV cho HS nhắc lại các câu ca dao, tục ngữ về cộng đồng.
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.Tuyên dương những HS làm tốt.
- Yêu cầu HS về nhà HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT2. Chuẩn bị bài Ôn tập.
- 3 HS lên bảng làm bài 2 (Tuần 7)
- HS nhận xét.
- HS nhắc lại.
- 2 HS đọc yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo HS trao đổi theo 4 nhóm viết bảng phụ. 
- Đại diện nhóm trình bày. Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài vào VBT.
- 2 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm. 
-Tán thành thái độ ứng xử ở câu a, c không tán thành với thái độ ở câu b.
- HS lắng nghe.
- Một HS đọc nội dung cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS lên bảng phụ làm 3 câu.
-Cả lớp làm bài vào vở bài tập 
- HS chữa bài vào VBT:
 a.Đàn sếu đang sải cánh trên cao.
 Con gì? Làm gì?
 b.Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về.
 Ai? Làm gì?
 c.Các em tới chổ ông cụ lễ phép hỏi .
 Ai? Làm gì?	
- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập.
- 1 HS làm miệng, ghi bảng phụ.
- Lớp làm vở :
 a. Ai bỡ ngỡ đúng nép bên người thân?
 b. Ông ngoại làm gì? Mẹ bạn làm gì?
- HS nhắc lại các câu ca dao, tục ngữ về cộng đồng.
Thứ năm, ngày 10 tháng 10 năm 2013
Môn : CHÍNH TẢ (Nhớ - viết) PPCT : Tiết 16
Bài : TIẾNG RU
I. MỤC TIÊU:
Nhớ viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát.
Làm đúng BT (2) a/b.
Yêu thích môn học chính tả, có ý thức viết đúng chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Bảng phụ viết sẵn 2 lần BT 2b.
HS : Bảng con, VBT.
III. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Ổn định:
2. Bài cũ: “Các em nhỏ và cụ già”.
- GV mời 3 HS lên bảng viết các từ:
- GV đọc từ: giặt giũ, buồn bã, buông tay, diễn tuồng, muôn tuổi.
- GV nhận xét.
3. Bài mới: 
3.1 Giới thiệu bài: Hôm nay, lần đầu tiên các em sẽ luyện viết chính tả với hình thức mới, khó hơn: nhớ để viết lại chính xác từng câu chữ 2 khổ thơ đầu của bài Tiếng ru. Sau đó, các em sẽ tiếp tục làm bài tập tìm các từ chứa tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (r/gi/d hoặc uôn/ uông theo nghĩa đã cho). 
3.2 Hướng dẫn viết chính tả: 
a) Trao đổi nội dung đoạn thơ: 
- GV đọc khổ thơ 1 – 2. 
- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả: 
- Hỏi : Con người muốn sống phải làm gì ?
 +Đoạn thơ khuyên chúng ta điều gì ?
b) Hướng dẫn cách trình bày :
+ Bài thơ viết theo thể thơ gì?
+ Cách trình bày bài thơ lục bát có điểm gì cần chú ý? 
+ Dòng thơ nào có dấu chấm phẩy?
+ Dòng thơ nào có dấu gạch nối?
+ Dòng thơ nào có dấu chấm hỏi và dấu chấm than?
+ Những chữ nào trong bài thơ viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó :
- GV đọc các từ: chẳng, mùa vàng, nhân gian
- GV nhận xét sửa chữa những sai sót. 
d) Nhớ - viết chính tả : 
- GV nhắc các em gấp sách giáo khoa lại dùng trí nhớ để viết bài. 
- GV quan sát lớp nhắc nhở nhớ ghi tên bài ở giữa trang vở, viết hoa các chữ đầu dòng, đầu khổ thơ, đánh dấu câu, tư thế ngồi viết, cách cầm bút, trình bày sạch đẹp.
e) Soát lỗi :
- Yêu cầu HS nhìn vào SGKđể tự soát lỗi bài viết của mình (giáo dục HS tính trung thực trong học tập).
g) Chấm bài: 
- Chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về các mặt: nội dung bài chép (đúng /sai), chữ viết (đúng /sai, sạch /bẩn, đẹp /xấu), cách trình bày (đúng/sai, đẹp /xấu).
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 
Bài 2b: 
- GV yêu cầu HS đọc đề, hướng dẫn làm bài cá nhân vào bảng con.
- GV chốt lại lời giải đúng, nhận xét.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
*GDBVMT : Yêu quý, bảo vệ các loài động vật (ong, chim, cá...) giữ vệ sinh nguồn nước và bầu không khí tronh lành để cá bơi lội tung tăng, chim tự do bay nhảy .
5. Dặn dò:
- Khi viết chính tả cần nhanh, đúng và trình bày đẹp, sạch sẽ.
- Chuẩn bị tiết bài sau.
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.
- HS nhận xét.
- HS nhắc tựa 
 - 3 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và 2.
- HS trả lời.
HS nhìn SGK, trả lời :
+Thơ lục bát 
+Một dòng 6 chữ, một dòng 8 chữ.Dòng 6 chữ viết cách lề vở 2 ô ly. Dòng 8 chữ viết cách lề vở 1 ô ly.
+Dòng thứ 2
+Dòng thứ 7
+Dòng 7 và dòng 8
+Các chữ đầu mỗi dòng thơ.
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con.
- Lớp chép bài vào vở.
- HS viết và ghi nhớ những chỗ cần đánh dấu câu.
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở.
- HS thống kê số lỗi.
- HS nghe.
-1 HS lên làm bảng phụ, lớp làm bảng con
- Cả lớp viết vào vở bài tập :
Rán – dễ – giao thừa.
 b) Cuồn cuộn, chuồng, luống. 
- HS nghe, ghi nhớ.
Môn : TOÁN PPCT : Tiết 39
Bài : TÌM SỐ CHIA
 I. MỤC TIÊU:
Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia.
Biết tìm số chia chưa biết. 
Yêu thích môn học, có ý thức tự giác làm bài.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : 6 hình tròn bằng nhựa như SGK, bảng phụ .
HS : Bảng con, SGK .
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Ổn định:
2. Bài cũ: 
- Gọi HS lên bảng làm bài tập.
- GV nhận xét - Ghi điểm.
3. Bài mới: 
 a. Hướng dẫn HS cách tìm số chia: 
- GV yêu cầu HS lấy 6 hình tròn xếp như hình vẽ SGK.
Hỏi: Có 6 hình tròn xếp thành 2 hàng đều nhau hỏi mỗi hàng có mấy hình tròn.
- GV ghi bảng 6 : 2 = 3
 Số bị chia Số chia thương
+ Muốn tìm số chia ta làm như thế nào?
- GV vừa nói vừa ghi bảng 2 = 6 : 3
+ Qua ví dụ trên em rút ra kết luận gì? 
 b. Tìm số x chưa biết :
- GV nêu: Tìm x biết: 30 : x = 5
+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì?
+ Muốn tìm số chia x ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện, lớp thực hiện bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Thực hành 
Bài 1: Vở
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét. 
Bài 2: Vở
- Yêu cầu HS làm vở, chấm một số vở, nhận xét .
+Bài 2 củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Miệng
- GV gợi ý, hướng dẫn giải bài toán, ghi bảng.
4. Củng cố: 
 * Trò chơi : Ai nhanh hơn
- GV treo b/phụ chia lớp thành 2 đội. Đội Xanh và Đội Đỏ.
- GV HD cách chơi: 
- Mỗi đội cử 4 bạn lên thi đua chơi trò chơi tiếp sức. Mỗi đội xếp 1 hàng dọc khi có hiệu lệnh bạn đầu hàng lên ghi kết quả vào phép tính thứ nhất xong về đứng cuối hàng, bạn kế tiếp lên ghi kết quả và phép tính tiếp theo cứ thế cho đến hết.đội nào làm xong trước và đúng kết quả là đội đó thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng. 
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có tiến bộ.
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài, làm lại các bài tập vào vở. Xem trước bài sau : Luyện tập
- 2 HS làm BT 2a, b.
- HS nhận xét.
- HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu.
- Mỗi hàng có 3 hình tròn.
- HS nêu từng tên gọi từng thành phần của phép chia.
+Muốn tìm số chia (2) ta lấy số bị chia (6) chia cho thương (3).
- HS nêu 2 = 6 : 3
+Trong phép chia hết muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
- 4 HS nhắc lại.
+Bài toán yêu cầu ta tìm số chia x chưa biết.
+Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
-1 HS lên bảng làm. Lớp làm bảng con.
30: x = 5
 x = 30 : 5
 x = 6
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra kết quả
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
+Củng cố cho về kiến thức tìm số chia, số bị chia, tìm thừa số chưa biết.
 - HS đọc bài toán. 
Giải 
-Trong phép chia hết, 7 chia cho 1 để có thương lớn nhất (7 : 1 = 7). 7 chia cho 7 có thương nhỏ nhất (7 : 7 = 1). 
- HS nghe.
-2 đội HS chơi tiếp sức.
 Đội Đỏ Đội Xanh
 12 : x = 2 12 : x = 2
 36 : x = 4 36 : x = 4
 42 : x 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lio_3_tuan_8.doc