Giáo án Tổng hợp môn học lớp 1 - Trường TH Đa Kao - Tuần lễ 30

Thứ hai ngày 05 tháng 04 năm 2010

Tập Đọc

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất.

I Mục tiêu:

-Đọc đúng các từ khó.Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bi với giọng tự ho ,ca ngợi.

-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.Hiểu nội dung ý nghĩa : Ca ngợi Ma – gen- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khắn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử; khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.Trả lời được cu hỏi 1,2,3,4 trong bi.

II Đồ dùng dạy học: Ảnh chân dung Ma-gen-lăng.

 

doc 20 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 14/01/2020 Lượt xem 397Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp môn học lớp 1 - Trường TH Đa Kao - Tuần lễ 30", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
-GV tổng kết ý kiến của HS gọi 1 
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, đóng góp ý kiến:
+Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?
+GV giới thiệu: Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói dân tộc.
H: Em hiểu “ Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” của vua Quang Trung như thế nào?
- Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà Vua Quang Trung.
-Nhận xét tiết học.Dặn dò.
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Nhắc lại tên bài học.
Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS và thảo luận theo hướng dẫn của GV.
+Thảo luận để hoàn thành phiếu . kết quả thảo luận mong muốn.
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, mỗi nhóm chỉ trình bày về một ý, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
-Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân ta sáng tạo từ lâu
-Nghe.
-Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn
-Nghe.
-Một số HS trình bày trước lớp.
Thứ ba ngày 06 tháng 04 năm 2010
Đạo Đức
Bảo vệ môi trường.
I Mục tiêu:
-Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau. Con người có trách nhiệm giữ gìn môi trường trong sạch.
-Biết bảo vệ, giữ gìn mội trường trong sạch.
-Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng dạy học:Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ.
2.Bài mới.
HĐ1:Liên hệ thực tiễn.
HĐ2: Trao đổi thông tin.
3.Củng cố dặn dò.
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nhận xét đánh giá.
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
-Hãy nhìn xung quanh lớp và cho biết, hôm nay vệ sinh lớp mình như thế nào?
-Theo em, những rác đó do đâu mà có?
-Yêu cầu Hs nhặt rác xung quanh mình.
-Giới thiệu: .
-Yêu cầu HS đọc các thông tin thu thập và ghi chép được về môi trường.
-Yêu cầu đọc các thông tin trong SGK.
- Qua các thông tin, số liệu nghe được, em có nhận xét gì về môi trường mà chúng ta đang sống?
-Theo em, môi trường đang ở tình trạng như vậy là do những nguyên nhân nào?
-Nhận xét câu trả lời của HS.
KL: Hiện nay môi trường 
-GV tổ chức cho HS chơi: “ nếu.. thì”
+Tổ chức HS chơi thật.
+Nhận xét HS chơi.
-Như vậy, để giảm bớt sự ô nhiễm của môi trường, chúng ta cần và có thể được những gì?
-KL: Bảo vệ môi trường 
-Nhận xét tiết học.Dặn dò.
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi.
+Nêu các biển báo giao thông đã học ở bài 13.
-Còn có một vài mẩu giấy.
-Do một số bạn ở lớp vứt ra.
-Mỗi HS tự giác nhặt và vứt vào thùng rác.
-Các cá nhân HS đọc. 
-Môi trường đang bị ô nhiễm.
-Tài nguyên môi trường đang cạn kiệt dần.
-Khai thác rừng bừa bãi,
-Vứt rác bẩn xuống sông ngòi, ao hồ
-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.
-Nghe.
-Tiến hành chơi theo 2 dãy 
-Không chặt cây, phá rừng bừa bãi
+Không vứt rác,..
-Nghe.
Toán
Tỉ lệ bản đồ 
I. Mục tiêu.
1. Nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì? (Cho biết một đơn vị đồ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thất trên mặt đất là bao nhiêu).
2.Biết dựa vào tỉ ø lệ trên bản đồ để nêu số đo thực tế.
II.Hoạt động sư phạm: Giới thiệu chương mới.
III.Hoạt động dạy học 
Hoạt động 
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: 
-Nhằm đạt Mt số 1.
-H đ lựa chọn:Qs,Nx
-HT tổ chức: C. lớp.
Hoạt động 2: (Bài 1)
-Nhằm đạt MT số 2.
-H đ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức :C.nhân
Hoạt động 3: (Bài 2)
-Nhằm đạt Mt số 2
-H đ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức:C.nhân
Hoạt động 4: (Bài 3)
-Nhằm đạt Mt số 3.
-H đ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức: Nhóm 4
- Treo bản đồ và giới thiệu.
-Yêu cầu HS đọc các tỉ lệ bản đồ.
KL:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm (1cm, 1m) ứng với độ dài thực trên mặt đất là bao nhiêu?
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
-Yêu cầu HS tự kiểm tra.
-Nhận xét chữa bài.
Đúng ghi Đ,sai ghi S.
-Yêu cầu Hs tự làm.
-Nhận xét chốt ý đúng.
-Quan sát bản đồ thế giới, Việt Nam, các tỉnh 
-Nối tiếp đọc tỉ lkệ bản đồ.
-1HS đọc yêu cầu.
+ 1: 1000 độ dài 1mm ứng với độ dài thực là 1000mm
-2HS nêu yêu cầu.
-Tự làm bài vào vở.
-2HS lên bảng làm bài.
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau.
-Một số HS nêu bài giải bài 3 và giải thích.
-Nối tiếp nêu.
IV: Hoạt động nối tiếp: Nhắc lại tỉ lệ bản đồ.
V: Chuẩn bị : Các bản đồ.
Chính tả(nhớ viết)
Bài viết : Đường đi Sa Pa
I. Mục tiêu
-Nhớ –viết bài chính tả Đường đi Sa pa.Biết trình bày đúng đoạn văn trích.
-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi hoặc v/d/gi.
-Giáo dục hs chăm học,chăm luyện viết
II. Đồ dùng dạy học. Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a,một số tờ –BT3a.
III.Hoạt động dạy học.
Hoạt động 
Giáo viên
Học sinh
1 . Bài cũ
2 Bài mới
HĐ1:Hướng dẫn viết chính tả
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
3 Củng cố dặn dò.
-Gọi Hs viết các từ:Thiên văn,truyền bá,rộng rãi,
-Nhận xét ghi điểm..
-Giới thiệu bài.ghi tên bài.
-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần nhớ-viết.
H: Phong cảnh Sa pa thay đổi như thế nào?
-Hướng dẫn Hs viết các từ:Sa Pa,thoắt cái,long lanh,hây hẩy,diệu kì,
-Yêu cầu Hs viết chính tả.
-Chầm bài-nhận xét bài viết của HS.
Bài 2a:Tìm tiếng có nghĩa tương ứng với mỗi ô trống.
-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm. GV nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh cho vần để tạo thành nhiều tiếng có nghĩa.
-Nhận xét, kết luận các từ đúng.
Bài 3a: Tìm tiếng ứng vcới mỗi ô trống.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành. HS dưới lớp nhận xét.
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
-Nhắc lại nội dung bài.
-Nhận xét tiết học.Dặn dò.
- 2 HS viết các từ ngữ.
-Nghe.
-2 Hs đọc thuộc lòng thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo.
+Thay đổi theo thời gian trong một ngày. Ngày thay đổi mùa liên tục
-Luyện viết các từ : Thoắt, cái,lá vàng, rơi..
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.
-Thảo luận nhóm 4 trong 5 phút.
-Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung.
 -1 Hs đọc yêu cầu.
-1 HS làm bảng lớp. HS cả lớp viết bằng bút chì vào SGK.
-Đọc, nhận xét bài làm của bạn.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm.
I. Mục tiêu:
-Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch-Thám hiểm .
-Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm để viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm 
II. Đồ dùng dạy học: Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2
III.Hoạt động dạy học.
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ.
2 Bài mới
Hướng dẫn làm bài tập.
3 Củng cố dặn dò
-Gọi Hs lên bảng làm phần a, b của BT4.
+Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ, yêu cầu, đề nghị
-Nhận xét và cho điểm từng HS.
-Giới thiệu bài,ghi tên bài.
Bài 1: Tìm từ liên quan đến hoạt động Du lịch.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 -Phát giấy, bút cho từng nhóm.
-Chữa bài:
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm đựơc
Bài 2:Tìm từ liên quan đến hoạt động Thám hiểm.
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung .
-Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ.
-Cho HS thảo luận trong tổ.
-Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ đúng nội dung.
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được.
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình viết hoặc về du lịch..
-Yêu cầu HS tự viết bài
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình.
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt.
-Nhắc lại nội dung bài.
-Nhận xét tiết học.Dặn dò.
-2 Hs lên bảng viết câu khiến.
-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài.
-Dán phiếu, đọc bổ sung.
-1 HS đọc thành tiếng, yêu cầu của bài trước lớp.
-Hoạt động trong tổ.
-Thi tiếp sức tìm từ.
-3 Hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp.
-Nghe.
-Cả lớp viết bài vào vở
-Đọc và chữa bài.
-3-5HS đọc đoạn văn mình viết.
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I. Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý trong sgk,chọn và kể lại được câu chuyện(đoạn truyện) đã nghe,đã đọc nĩi về du lịch hay thám hiểm.
-Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện đã nghe,đã kể và biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa của câu chuyện,đoạn truyện.
II. Đồ dùng dạy học:Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm 
III .Hoạt động dạy học.
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1 Bài cũ
2 Bài mới
Hướng dẫn kể chuyện
3 Củng cố dặn dò
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể chuyện Đôi cánh của Ngựa trắng.
-Gọi1 HS nêu ý nghĩa của truyện.
-Nhận xét và cho điểm từng HS.
-Giới thiệu bài,ghi tên bài.
-Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân các từ: được nghe, được đọc, du lịch, thám hiểm.
-Gọi HS đọc phần gợi ý
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4 em.
-Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện.
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS sôi nổi trao đổi, giúp đỡ bạn.
-Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng.
+Nội dung truyện có hay không? Truyện ngoài SGK hay trong SGK
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp.
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, hành động của nhân vật, ý nghĩa truyện.
-GV ghi tên HS kể, tên truyện, nội dung, ý nghĩa để HS nhận xét bạn cho khách quan.
-Nhắc lại nội dung bài.
-Nhận xét tiết học.Dặn dò.
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.
-Nghe.
-2 HS đọc thành tiếng trước lớp.
-Nghe.
-2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý trong SGK.
-Lần lượt HS giới thiệu truyện.
-4HS cùng hoạt động trong nhóm.
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm. Khi 1 HS kể các em khác lắng nghe, hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích trao đổi vời nhau về ý nghĩa truyện.
-5-7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.
-Nhận xét bạn kể theo gợi ý.
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
Thứ tư ngày 07 tháng 04 năm 2010
Tập đọc
Dòng sông mặc áo.
I. Mục tiêu
-Đọc đúng các từ khó. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui,tình cảm.
-Hiểu các từ ngữ trong bài.Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.Trả lời được các câu hỏi và học thuộc được khoảng 8 dịng thơ trong bài.
II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động dạy học.
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ
2 Bài mới
Luyện đọc.
Tìm hiểu bài.
Đọc lại và học thuộc lòng.
3 Củng cố dặn dò
-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
-Nhận xét và cho điểm từng HS.
-Giới thiệu bài,ghi tên bài.
- HS đọc nối tiếp. GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có.
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ.
-GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc .
*Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
-Vì sao tác giả nói là dòng sông “diệu”
..
-8 dòng thơ đầu miêu tả gì?
-6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì?
-Em hãy nêu nội dung chính của bài.
-Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ, cả lớp đọc thầm tìm cách đọc hay.
-Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn.
-Nhận xét, cho điểm từng HS.
-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ,cả bài.
-Nhận xét và cho điểm HS.
-Bài thơ cho em biết điều gì?
-Nhận xét tiết học.Dặn dò.
-2-3 HS 
-Nghe.
-HS đọc nối tiếp,đọc 2-3 lượt.
-1 HS đọc phần chú giải.
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ.
-3 HS đọc toàn bài thơ.
-Theo dõi GV đọc mẫu.
-Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người 
-Miêu tả màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối.
-Miêu tả áo của dòng sông lúc đêm khuya và trời sáng.
-Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương.
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay.
-Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm.
-HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp.
-HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng đoạn thơ.
-3-5 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
Toán
Ưùng dụng của tỉ lệ bản đồ.
I. Mục tiêu.
1.Biết những ứng dụng của tỉ lệ bản đồ trong thực tế cuộc sống.
2.Biết tính độ dài thực trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ.
II. Hoạt động sư phạm: Tỉ lệ 1: 100000 cho biết gì?
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: 
-Nhằm đạt Mt số 1.
-H đ lựa chọn:Qs,Nx
-HT tổ chức: C. lớp.
Hoạt động 2: (Bài 1)
-Nhằm đạt MT số 2.
-H đ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức :C.nhân
Hoạt động 3: (Bài 2)
-Nhằm đạt Mt số 2
-H đ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức:C.nhân
Hoạt động 4: (Bài 3)
-Nhằm đạt Mt số 3.
-H đ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức: Nhóm 4.
- Treo bản đồ trường mầm non xã TLơị
-HD giải.
+Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là mấy cm?
+ Bản đồ Trường mầm non xã Thắng lợi vẽ theo tỉ lệ nào?
-1cm trên bản đồ ứng với tỉ lệ thật trên thực tế là bao nhiêu?
-2cm ?
Nhận xét sửa bài.
-Gọi HS đọc yêu cầu BT.
-HD HS thực hiện như bài toán 1.
-Nhận xét chữa bài và KL.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+Độ dài trên bản đồ là bao nhiêu?
-Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?
-Nhận xét,chữa bài.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Nhận xét chấm bài.
Hướng dẫn tương tự.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Quan sát bản đồ trường mầm non.
-Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm
+ Tỉ lệ: 300
-1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực trên thực tế là: 300 cm.
-2cm ứng với: 2 x 300 = 600
Bài giải
Chiều rộng thật cổng trường là
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6m
Đáp số: 6 m
-1Hs đọc yêu cầu.
-2cm x 500 000 = 1000 000
-Lớp làm bài vào vở.
-Một HS đọc bài làm của mình.
-1HS đọc yêu cầu.
-1HS lên bảng làm bài, H s làmvở.
Bài giải
Chiều dài thật của phòng 
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8m
Đáp số: 8m
-Hs làm nhóm,báo cáo.
IV: Hoạt động nối tiếp: Nhắc lại nội dung bài.
V: Chuẩn bị ĐDDH: bảng nhóm.
Tập làm văn
Luyện tập quan sát con vật.
I. Mục tiêu:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn gà mới nở.
-Bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọccác chi tiết nổi bật về ngoại hình ,hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đĩ.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Một số tranh, ảnh chó, mèo cỡ to.
III.Hoạt động dạy học.
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1 .Bài cũ.
2 Bài mới
Luyện tập
3. Củng cố dặn dò
-Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả con vật.
-2 HS đọc dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà.
-Nhận xét ,ghi điểm..
-Giới thiệu bài,ghi tên bài.
Bài 1:Đọc bài văn 
-Treo tranh minh hoạ gọi HS đọc bài văn.
-Giới thiệu: Đàn ngan con mới nở ..
Bài 2:
H: +Để miêu tả đàn ngan, tác giả đã quan sát những bộ phận nào của chúng.
-Yêu cầu Hs ghi lại vào vở những từ ngữ hình ảnh miêu tả mà em thích.
-KL: Để miêu tả một con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình dung .
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gợi ý: Các .
-Gọi HS đọc kết quả quan sát. GV ghi nhanh vào bảng viết sẵn.
-Nhận xét, khen ngợi HS ..
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV định hướng
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-Gọi HS đọc kết quả quan sát
-Nhận xét khen ngợi HS .
-Nhắc lại những lưu ý khi quan sát con vật.
-Nhận xét tiết học.Dặn dò.
-3 Hs .
-Nhắc lại tên bài học.
-2 HS đọc thành tiếng bài 
-Đọc thầm bài, trao đổi
-Các bộ phần: Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
-Cần chú ý tả: bộ lông, cái đầu. Hai tai, đôi mắt, bộ ria,
-Làm bài.
-Quan sát và đọc thầm.
-3-5 HS đọc kết quả quan sát.
-Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài.
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.
-Làm bài.
-3-5 HS đọc bài làm của mình.
-Ghi những từ ngữ hay vào vở dàn bài.
Địa lí 
Thành phố Đà Nẵng 
I. Mục tiêu:
-Giúp Hs biết vị trí và đặc điểm của thành phố Đà Nẵng.
-Chỉ được vị trí của thành phố Đà Nẵng trên bản đồ.Trình bày được đặc điểm thành phố Đà Nẵng (Vị trí địa lý, là thành phố cảng, là trung tâm công nghiệp và địa điểm du lịch).
-Thích tìm hiểu địa lí.
II.Đồ dùng dạy học:Lược đồ thành phố Đà Nẵng , bản đồ Việt Nam.Tranh ảnh về thành phố Đà Nẵng 
III. Hoạt động dạy học :
Hoạt động
Giáo viên
Học sinh
1.Bài cũ.
2.Bài mới.
Đà Nẵng thành phố cảng.
Đà Nẵng –trung tâm nông nghiệp.
Đà Nẵng-địa điểm du lịch.
3.Củng cố-dặn dò.
-Chỉ thành phố Huế và dòng sông Hương trên bản đồ?
-Vì sao thành phố Huế là thành phố du lịch?
-Nhận xét,ghi điểm.
-Giới thiệu bài,ghi đề.
- GV treo bản đồ Việt Nam
-Chỉ thành phố Đà Nẵng trên bản đồ và mô tả vị trí thành phố Đà Nẵng 
-GV giải thích về tên gọi bán đảo Sơn Trà
-Tại sao nói thành phố Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền Trung?
-Tại sao Đà Nẵng được gọi là thành phố cảng?
-Kể tên các hàng hóa được đưa đến Đà Nẵng và từ Đà Nẵng đi đến nơi khác
- Nêu tên một số ngành sản xuất của Đà Nẵng?
- Đà Nẵng có điều kiện để phát triển du lịch không? Vì sao?
-Những nơi nào của Đà Nẵng thu hút được nhiều khách du lịch?
-Chốt ý ,tổ chức chơi trò chơi :Hd viên 
- Nhắc lại đặc điểm thành hố Đà Nẵng.
-Nhận xét tiết học .Dặn dò.
- HS thảo luận cặp đôi, chỉ cho nhau thành phố Đà Nẵng trên bản đồ và mô tả vị trí thành phố Đà Nẵng 
- HS chỉ đèo Hải Vân, sông Hàn, vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà trên bản đồ
- Vì thành phố là nơi đến và nơi xuất phát của nhiều tuyến đường 
- Đà Nẵng được gọi là thành phố cảng vì có cảng sông Hàn 
- Hai HS trao đổỉ cặp đôi.
- Các ngành sản xuất của Đà Nẵng: khai thác đá, khai thác tôm, cá, dệt
- Đà Nẵng có nhiều điều kiện để phát triển du lịch vì nằm sát biển
- Chùa Non Nước, bãi biển, núi Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm 
-hs chơi cả lớp.
-1-2 HS nêu ghi nhớ 
Thứ năm ngày 08 tháng 04 năm 2010
Toán
Ưùng dụng của tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
I.Mục Tiêu:
1.Tiếp tục tìm hiểu ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.
2.Biết cách tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ dựa vào độ dài thật và tỉ lệ.
II Hoạt động sư phạm: Tỉ lệ bản đồ là 1: 500 000 ,độ dài thu nhỏ là 2 cm ,độ dài thật ? 
III.Hoạt động dạy học :
Hoạt động 
Giáo viên
Học sinh
Hoạt động 1: 
-Nhằm đạt Mt số 1.
-H đ lựa chọn:Qs,Nx
-HT tổ chức: C. lớp.
Hoạt động 2: (Bài 1)
-Nhằm đạt MT số 2.
-Hđ lựa chọn:T.hành
-HTtổ chức :Nhóm 4
Hoạt động 3: (Bài 2)
-Nhằm đạt Mt số 2
-Hđ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức:C.nhân
Hoạt động 4: (Bài 3)
-Nhằm đạt Mt số 3.
-Hđ lựa chọn:T.hành
-HT tổ chức: Nhóm 4.
Bài toán 1:
-Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên sân trường dài bao nhiêu m?
Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào?
-Bài tập yêu cầu em tính gì?
-Làm thế nào để tính được?
-Khi thực hiện lấy độ dài thật chia cho 500 cần chú ý điều gì?
Bài toán 2:Tương tự bài 1.
-Kết luận chung.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
-Hướng dẫn cách làm.
-Nhận xét chốt ý đúng.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài.
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
-Nhận xét sửa bài.
Bài 3:
Hướng dẫn tương tự.
-1HS đọc bài.
-Khoảng cách giữa hai điểm A và B là 20m.
-Tỉ lệ là 500
Tính hai điểm A và B trên bản đồ.
-Đổi ra đơn vị đo xăng ti mét.
-1HS đọc đề bài toán.
1HS đọc đề bài.
- HS đọc.
-Hs làm nhóm 4 vào bảng phụ.
-1 Hs đọc đề,Hs làm bài.
Bài giải
12 km = 12 00000 cm
Quãng đường từ A đến B trên bản đồ là:
12 00000 : 100000 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm
-1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
Bài giải
15 m = 1500 cm; 10m = 1000 cm.
Chiều dài hình chữ nhật trên bản đồ là
1500 : 500 = 3 (cm)
Chiều rộng của hình chữ nhật là
1000 : 500 = 2(cm)
Đáp số: Chiều dài:3cm,rộng:2 cm.
IV: Hoạt động nối tiếp: Nhắc lại bài.
V: Chuẩn bị Đ DDH: Bảng nhóm.
Luyện từ và câu
Câu cảm.
I. Mục tiêu:
-Nắm được cấu tạo 

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 30 T.doc