Giáo án Tổng hợp Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2015-2016 - Phạm Thị Mậu

Tiết 7 Giáo dục lối sống

Sách vở và đồ dùng học tập

I- Mục tiêu:

- Nắm được tác dụng của việc cắt sách vở gọn gàng.

- Mở, gập, cất sách vào cặp sách gọn gàng, không làm quăn mép, không gây tiếng ồn. Lấy ra và cất đồ dùng nhẹ nhàng, đặt đúng chỗ quy định.

- Cẩn thận, trân trọng, tôn trọng kỉ luật trong lớp.

II- Hình thức thực hiện: Thực hành thi đua giữa các tổ.

III- Chuẩn bị: H chuẩn bị đồ dùng sách vở, hộp bút và các đồ dùng học tập khác.

IV- Địa điểm: Trong lớp.

V- Hệ thống việc làm:

Việc 1: Nhận thức lợi ích của việc giữ gìn sách vở( 20)

a- Nhận thức chung về việc giữ gìn sách vở.

G kể chuyện: “ Tiếng kêu của sách vở”.

TôI là cặp sách của bạn Nam. Cậu ấy năm nay học lớp 1. Cậu ấy học giỏi nhưng không hề cẩn thận .

- Sách của bạn Nam bị rách áo ngoài. Bạn nào biết rách áo ngoài là rách phần nào của vở?

- Vậy các bạn đã bao giờ làm rách sách chưa?

- ĐI học về bạn có quăng cặp sách như bạn Nam không?

- Các bạn đặt cặp sách lên bàn như thế nào?

=> Đấy cậu chủ nhà tôI mà như các bạn thì tôi không bị thương tích đầy mình như vậy

Việc 2: Nêu tác dụng của việc giữ gìn sách vở

- Câu chuyện vừa rồi gồm mấy nhân vật?

- Câu chuyện nói về nội dung gì?

- Có phảI sách không biết đau không? Cậu chủ đã làm gì để sách bị đau?

=> Đồ vật cũng có cảm giác như con người. Sách vở giúp em học tập, hiểu biết. Em cần trân trọng sách vở. Nếu sách bị rách em sẽ không học bài tốt được.

Việc 2: Luyện tập mở , gập, cất sách vở, đồ dùng học tập.

G lệnh: để sách vở, lên bàn.

- Đếm xem cặp sách cảu mình có bao nhiêu ngăn?

- Giơ tất cả sách lên.

- Giơ tất cả vở lên.

- Chỉ tay vào gáy của cuốn sách.

a. Cách cất sách, vở, đồ dùng học tập.

G giới thiệu đặc điểm của sách, vở. Chúng ta học cách để sách, vở sao cho gọn gàng, ngăn nắp.

- Em để sách vào ngăn nào? vở vào ngăn nào?.

=> Em cần để sách vở vào vị trí hợp lí để dễ lấy khi cần. Em để sách vào ngăn rộng nhất. Nào, chúng ta

- Để vở vào ngăn bên cạnh

- Hộp bút để ngăn nhỏ

- Cất sách vở , hộp bút đúng vị trí quy định có lợi gì?

=> Để sách vở ngăn nắp vừa dễ tìm lại không mất thời gian.

*/ Củng cố dặn dò:

Thực hiện để sách vở, hộp bút đúng nơI quy định.

Nhận xét giờ học.

H nghe, cảm nhận.

 . Rách bìa sách.

 . chưa

 không.

 . nhẹ nhàng.

- . 2 nhân vật cậu chủ và cặp sách

- . cặp sách bị cậu chủ quăng

- . sách có biết đau. Cậu chủ vứt cặp sách quá mạnh xuống đất

Làm bài tập trang 15/SBT

H lấy sách, vở, đồ dùng học tập để lên bàn.

H thực hiện.

3 – 4 H nêu.

H thực hành để đúng vị trí.

. Để dễ tìm

 

doc 12 trang Người đăng hoanguyen99 Ngày đăng 05/06/2021 Lượt xem 343Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2015-2016 - Phạm Thị Mậu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2015
Tiết 1 Giáo dục tập thể
 Chào cờ
I.Nhận xét hoạt động tuần 1
- Ưu điểm :
+ Đạo đức :
- Các em H ngoan , lễ phép với người lớn hòa nhã với bạn bè , biết giúp đỡ những bạn yếu hơn mình 
- Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ , mặc đồ dùng đúng quy định .
+ Học tập 
- Đi học đều đúng giờ , chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập .
- Trong lớp chú ý nghe giảng , hăng hái phát biểu xây dựng bài.
- Nhiều em học tập có nhiều tiến bộ như : Em Yến, Phương Anh, Nhật,Thắng,Khánh Linh, Trung Nguyên, Lương, Khôi, Đạt, Minh,... 
- Tồn tại :
- Một số em còn nói tục , chửi bậy , ăn quà vặt và vứt rác ra sân trường
- Còn có H đi học muộn , quên mặc đồng phục
+ Tuyên dương :
- Em Minh , Nhật, Trung Nguyên, Phương Anh, Yến, Chi, Duyên, Đạt, Long, 
+ Nhắc nhở :
- Quên mặc đồng phục : Chi, Dương Huy.
- Quên đồ dùng : Long, Phượng, Bảo .
II. Kế hoạch tuần sau
- duy trì điểm tốt của tuần trước 
- Khắc phục triệt để những tồn tại 
- thường xuên kiểm tra những H không làm bài , làm bài ở nhà .
- Triển khai tổ truy bài đầu giờ , tổ kiểm tra vệ sinh cá nhân
- Các cá nhân đăng kí thi đua thực hiện tốt kế hoạch lớp đề ra.
______________________________________
Tiết 2	 Toán
 Luyện tập(tiết 5) 
 I- Mục tiêu
 Giúp HS :
 - Củng cố về nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
 II- Đồ dùng
 - GV: Bảng phụ
- HS: Bộ đồ dùng học toán	
III- Các hoạt động dạy học
 1- Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ ( 3 - 5 phút )
- Đưa các hình vuông, hình tròn, hình tam giác yêu cầu HS chỉ và nói tên hình.	
- Nhận xét
2- Hoạt động 2 : Luyện tập (30 - 32 phút )
 Bài 1/ 10 (6 - 8 phút): 
- Kiến thức: Nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác. 
- Hướng dẫn tô màu vào hình vuông/ hình tròn/ hình tam giác mỗi hình một màu.
- Lưu ý: tô màu vào đúng mỗi hình
- Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: Tô màu vào đúng hình
 Bài 2/ 10 (7 - 9 phút): 
- Kiến thức: Cắt, ghép hình
- Hướng dẫn dùng các hình vuông, hình tam giác ở bộ đồ dùng để ghép thành các hình a, b, c.
- Theo dõi, sửa sai
Chốt: Hình ghép đúng
Thực hành xếp hình (5 - 7 phút)
- Lấy que tính xếp thành các hình vuông, hình tam giác.
H: Khi xếp em thấy hình vuông/ hình tam giác mỗi hình có mấy cạnh?
Trò chơi (7 - 9 phút): Thi tìm hình
- Chia lớp thành 3 nhóm: Đưa ra một số hình vuông, hình tròn, hình tam giác; sau đó cho lần lượt các nhóm từng em bịt mắt lên nhặt hình và đọc tên hình đó. Trong thời gian 1 phút nhóm nào nói chính xác hình và nhặt được nhiều thì nhóm đó thắng cuộc.
- Tổng kết 
4- Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò ( 3 phút )
- Nhận xét giờ họ
- Dặn dò : Chuẩn bị bài " Các số 1, 2, 3 ”
- Nhiều HS trả lời
- Tô vào sgk
- Thực hành
- Nhặt và nêu tên
- Thực hành ghép 
- Thực hành xếp
- có 4 cạnh, có 3 cạnh.
- Cả lớp chơi
*/Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
.
_________________________________________
Tiết 7 Giáo dục lối sống 
Sách vở và đồ dùng học tập
I- Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của việc cắt sách vở gọn gàng.
- Mở, gập, cất sách vào cặp sách gọn gàng, không làm quăn mép, không gây tiếng ồn. Lấy ra và cất đồ dùng nhẹ nhàng, đặt đúng chỗ quy định.
- Cẩn thận, trân trọng, tôn trọng kỉ luật trong lớp.
II- Hình thức thực hiện: Thực hành thi đua giữa các tổ.
III- Chuẩn bị: H chuẩn bị đồ dùng sách vở, hộp bút và các đồ dùng học tập khác.
IV- Địa điểm: Trong lớp.
V- Hệ thống việc làm:
Việc 1: Nhận thức lợi ích của việc giữ gìn sách vở( 20’)
a- Nhận thức chung về việc giữ gìn sách vở.
G kể chuyện: “ Tiếng kêu của sách vở”.
TôI là cặp sách của bạn Nam. Cậu ấy năm nay học lớp 1. Cậu ấy học giỏi nhưng không hề cẩn thận.. 
- Sách của bạn Nam bị rách áo ngoài. Bạn nào biết rách áo ngoài là rách phần nào của vở?
- Vậy các bạn đã bao giờ làm rách sách chưa?
- ĐI học về bạn có quăng cặp sách như bạn Nam không?
- Các bạn đặt cặp sách lên bàn như thế nào?
=> Đấy cậu chủ nhà tôI mà như các bạn thì tôi không bị thương tích đầy mình như vậy
Việc 2: Nêu tác dụng của việc giữ gìn sách vở
- Câu chuyện vừa rồi gồm mấy nhân vật?
- Câu chuyện nói về nội dung gì?
- Có phảI sách không biết đau không? Cậu chủ đã làm gì để sách bị đau? 
=> Đồ vật cũng có cảm giác như con người. Sách vở giúp em học tập, hiểu biết. Em cần trân trọng sách vở. Nếu sách bị rách em sẽ không học bài tốt được.
Việc 2: Luyện tập mở , gập, cất sách vở, đồ dùng học tập.
G lệnh: để sách vở,  lên bàn.
- Đếm xem cặp sách cảu mình có bao nhiêu ngăn?
- Giơ tất cả sách lên.
- Giơ tất cả vở lên.
- Chỉ tay vào gáy của cuốn sách.
a. Cách cất sách, vở, đồ dùng học tập.
G giới thiệu đặc điểm của sách, vở. Chúng ta học cách để sách, vở sao cho gọn gàng, ngăn nắp.
- Em để sách vào ngăn nào? vở vào ngăn nào?..
=> Em cần để sách vở vào vị trí hợp lí để dễ lấy khi cần. Em để sách vào ngăn rộng nhất. Nào, chúng ta
- Để vở vào ngăn bên cạnh
- Hộp bút để ngăn nhỏ
- Cất sách vở , hộp bút đúng vị trí quy định có lợi gì?
=> Để sách vở ngăn nắp vừa dễ tìm lại không mất thời gian.
*/ Củng cố dặn dò:
Thực hiện để sách vở, hộp bút đúng nơI quy định.
Nhận xét giờ học.
H nghe, cảm nhận.
. Rách bìa sách.
.. chưa
không.
. nhẹ nhàng..
- .. 2 nhân vật cậu chủ và cặp sách
- .. cặp sách bị cậu chủ quăng
- .. sách có biết đau. Cậu chủ vứt cặp sách quá mạnh xuống đất
Làm bài tập trang 15/SBT
H lấy sách, vở, đồ dùng học tập để lên bàn.
H thực hiện.
3 – 4 H nêu.
H thực hành để đúng vị trí.
.. Để dễ tìm 
___________________________________________________________
Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2015
 Tiết 1	 Toán
 Các số 1, 2, 3 (Tiết 6)
 I- Mục tiêu
 Giúp HS :
- Có khái niệm ban đầu về các số 1, 2, 3.
- Biết đọc, biết viết các số 1, 2, 3. Biết đếm các số từ 1 - 3 và ngược lại.
- Nhận biết số lượng các nhóm có số 1, 2, 3 đồ vật và thứ tự của các số 1, 2, 3 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên.
II- Đồ dùng
- GV: Các em nhóm số 1, 2, 3 đồ vật cùng nhau.
 Bộ đồ dùng học toán 
- HS: Bộ đồ dùng học toán
 III- Các hoạt động dạy học
 1- Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ ( 3 - 5 phút )
- Hình vẽ dưới đây có những hình gì?
- Nhận xét
2- Hoạt động 2 : Bài mới (13’ - 15 phút )
a/ Giới thiệu bài (1 - 2 phút)
 b/ Hình thành các số 1, 2, 3
- Yêu cầu HS quan sát tranh 
H: Có mấy con chim?
-Tranh vẽ mấy bạn gái?
- Có mấy hình tròn?
- Có mấy bạn gái? mấy que tính? 
- Để biểu thị cho nhóm có 1 con chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn hay 1 que tính ta có số 1.
- Đưa mẫu số 1 in, số 1 viết
- Đọc là: một
- Lấy trong bộ đồ dùng: số 1, 1 que tính, 1 tam giác.
* Lập số 2, 3 tương tự
- có mấy hình tròn?
- GV đưa ra từng cột hình vuông
H: Có mấy hình vuông? (viết số ở ô trống phía dưới)
 Đếm xuôi, đọc ngược?
H: Trong các số đó, số nào bé nhất?
 * Hướng dẫn viết số 1, 2, 3
- Đưa mẫu các số 1, 2, 3
H: Nhận xét về độ cao, các nét của số 1 (2, 3)?
- Hướng dẫn quy trình viết
- Nhận xét
Chốt: H: Đếm xuôi, đọc ngược các số 1, 2, 3?
3- Hoạt động 3: Luyện tập (17 - 20 phút )
Bài 1/ 12 (5 - 7 phút): 
- Kiến thức: Viết số 1, 2, 3
- Hướng dẫn viết số 1, 2, 3 vào từng dòng
- Lưu ý: viết số đúng mẫu
- Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: cách viết số đúng, đẹp.
Bài 2/ 12 (5 - 7 phút):
- Kiến thức: Nhận biết số lượng đồ vật
- Hướng dẫn đếm số đồ vật trong từng hình để điền số vào ô trống. 
- Theo dõi, sửa sai
Chốt: H: Vì sao em điền số 3 vào tranh vẽ con vịt?
 Bài 3/ 12 (5 - 7 phút):
- Kiến thức: Vẽ số chấm tròn tương ứng
- Hướng dẫn viết số (1, 2, 3) hoặc vẽ chấm tròn vào ô trống. 
- Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: H: Vì sao em vẽ 3 chấm tròn vào ô trống có số 3?
4- Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò ( 3 - 5 phút )
- Đếm xuôi, đọc ngược các số vừa học
- Trong các số đó: Số nào lớn nhất? 
- Chỉ hình và đọc tên
- Quan sát
- Nhiều em trả lời
- Nhắc lại
- Quan sát
- Đọc lại
- Lấy số 1, 1 que tính, 1 tam giác.
-2 hình tròn
- Điền các số 1, 2, 3
- Nhiều em đọc
- số 1
- Quan sát
- cao 2 dòng, 1 nét xiên, 1 nét thẳng.
- Quan sát
- Viết bảng con
- Viết vào vở
- Làm sgk
- Đổi vở
- Làm sgk
- Số nào bé nhất? 
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò : Chuẩn bị bài "Luyện tập". 
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
.
Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2015
Tiết 1	 Toán
 Tiết 07: Luyện tập 
 I- Mục tiêu
 Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết số lượng 1, 2, 3.
- Đọc, viết các số 1, 2, 3.
II- Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Bộ đồ dùng học toán	
III- Các hoạt động dạy học
 1- Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ ( 3 - 5 phút )
- Đọc, viết các số: 1, 2, 3 / 3, 2, 1
- Nhận xét
2- Hoạt động 2 : Luyện tập (30 - 32 phút ) 
 Bài 1/ 13 (5 - 7 phút): 
- Kiến thức: Nhận biết nhóm số lượng đồ vật
- Hướng dẫn viết số 1, 2, 3 vào từng ô trống phù hợp với số hình ở trong khung
- Đổi vở
- Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: cách nhận biết số lượng nhóm đồ vật.
Bài 2/ 13 (9 - 10 phút): 
- Kiến thức: Đếm xuôi, đọc ngược các số 1, 2, 3
Chốt: H: Đọc, viết số từ 1 - 3 ; từ 3 - 1 
 Bài 3/ 13 (4 - 5 phút): 
- Kiến thức: Nhóm số lượng đồ vật trong phạm vi 3
- Hướng dẫn: Mỗi ô trống nối với 1 nhóm, nhóm đó có số lượng là bao nhiêu thì điền số vào ô trống tương ứng. 
- Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: cách nhận biết số lượng nhóm đồ vật.
 Bài 4/ 13 (6 - 7 phút): 
- Kiến thức: Viết số 1, 2, 3
H: Đọc các số cần viết?
Chốt: viết đúng các số 1, 2, 3 
3- Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò ( 3 - 5 phút )
- Đếm xuôi, đọc ngược các số vừa học
- Dặn dò : Chuẩn bị bài " Các số 1, 2, 3, 4, 5 ".
- Viết bảng con 
- Đọc theo dãy
- Nêu yêu cầu
- Làm sgk
- Nêu yêu cầu
- Làm sgk
- Đọc số 1, 2, 3 và ngược 
- Làm sgk
- Nêu yêu cầu
-...1, 2, 3
- Làm sgk
 * Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
.
.
.
Tiết 4 Thủ công
 Xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác(t1) 
I- Mục tiêu 
- HS biết cách xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác.
- Xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác theo hướng dẫn.
II- Chuẩn bị 
1- GV : bài mẫu, 2 tờ giấy màu khác nhau (không dùng màu vàng), 1 tờ giấy trắng làm nền, keo dán, khăn lau tay.
 2- HS : Giấy nháp, giấy màu, keo dán, khăn lau tay.
III- Các hoạt đông dạy học
1- Kiểm tra ( 1- 2 phút )
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 
- Nhận xét, nhắc nhở nề nếp, ý thức trong giờ học
 2- Bài mới
a/ Giới thiệu bài ( 1 - 2 phút )
b/ Hướng dẫn quan sát và nhận xét (5 - 7 phút )
 - GV đưa bài mẫu - HS quan sát
H: Hình chữ nhật ( hình tam giác) có mấy cạnh?
H: Tìm những đồ vật có dạng hình chữ nhật ( hình tam giác)?
 c/ Hướng dẫn mẫu (16 - 18 phút )
- Vừa thao tác vừa giảng giải (làm mẫu 2 lần)
* Vẽ và xé hình chữ nhật
- GV làm mẫu như tranh 1, 2, 3
 . Đếm số ô: cạnh 8 ô, cạnh 5 ô rồi đánh dấu.
 . Xé hình chữ nhật
* Vẽ và xé hình tam giác
- GV làm mẫu như tranh 4, 5, 6
 . Đếm số ô: cạnh 8 ô, cạnh 5 ô rồi đánh dấu.
 . Xé hình tam giác
* Dán hình
 - Đặt hình vào vị trí cân đối rồi phết keo và dán phẳng
d/ HS thực hành, củng cố ( 8 - 10 phút )
 - Cho HS lấy dụng cụ ra thực hành
 - GV quan sát và hướng dẫn HS còn lúng túng. 
 - Trưng bày sản phẩm
 - Nhận xét giờ học.
__________________________________________________________________________________
 Thứ năm ngày 27 tháng 8 năm 2015
Tiết 1	 Toán
 Tiết 08: Các số 1, 2, 3, 4, 5 
 I- Mục tiêu
 Giúp HS :
- Có khái niệm ban đầu về số 4, số 5.
- Biết đọc, biết viết các số 4, 5. Biết đếm các số từ 1 - 5 và ngược lại.
- Nhận biết số lượng các nhóm từ 1 - 5 đồ vật và thứ tự của các số 1, 2, 3, 4, 5 trong bộ phận đầu của dãy số tự nhiên
II- Đồ dùng
- GV: Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại.
 Bộ đồ dùng học toán 
- HS: Bộ đồ dùng học toán
III- Các hoạt động dạy học
Thầy
Trò
1- Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ ( 3 - 5 phút )
- Đọc, viết các số: 1, 2, 3 / 3, 2, 1.
- Nhận xét
 2- Hoạt động 2 : Bài mới (13’ - 15 phút )
 a/ Giới thiệu bài (1 - 2 phút)
 b/ Giới thiệu số 4, 5
- GV đưa trực quan và giới thiệu: 
- có 4 bạn trai / Có 4 cái kèn 
H: Đếm số bạn trai?
H: Có mấy cái kèn? Đếm?
H: Số bạn trai và số cái kèn đều là mấy?
 - Có mấy chấm tròn? 
 - Để biểu thị cho nhóm có 4 bạn trai, 4 cái kèn ta có số 4.
 - Đưa mẫu số 4 in, số 4 viết
 - Đọc là: bốn
 - Lấy trong bộ đồ dùng: số 4, 4 que tính, 4 tam giác.
* Giới thiệu số 5 (tương tự)
- GV đưa ra từng cột hình vuông
H: Có mấy hình vuông? (viết số ở ô trống phía dưới)
 Đếm xuôi, đọc ngược?
H: Trong các số này số nào bé nhất? Số nào lớn nhất?
H: Số nào liền sau số 1 (2, 4)? Số nào liền trước số 2 (3, 5)
* Hướng dẫn viết số 4, 5 
 - Đưa mẫu các số 4, 5
H: Nhận xét về độ cao, các nét của số 4/ 5?
 - Hướng dẫn quy trình viết
- Nhận xét
Chốt: H: Đếm xuôi, đọc ngược các số 1, 2, 3, 4, 5?
3- Hoạt động 3: Luyện tập (15 - 17 phút )
Bài 1/ 15 (3 - 4’): 
- Kiến thức: Viết số 4, 5 
- Hướng dẫn viết số 4, 5 vào từng dòng
- Đổi vở
- Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: cách viết số đúng, đẹp.
Bài 2/ 15 (3 - 4 phút):
- Kiến thức: Nhận biết số lượng đồ vật
- Hướng dẫn đếm số đồ vật trong từng hình để điền số vào ô trống. 
- Theo dõi, sửa sai
Chốt: H: Vì sao em điền số 3 vào tranh vẽ cây dừa?
Bài 3/ 15 (2 - 3 phút): Điền số vào ô trống
- Kiến thức: Đếm xuôi, đọc ngược các số 1, 2, 3
- Hướng dẫn điền số còn thiếu vào ô trống trong dãy số từ 1 đến 5.
 - Đổi vở
 - Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: Đếm xuôi, đọc ngược các số từ 1 đến 5.
Bài 4/ 15 (4 - 5 phút): Nối (theo mẫu)
 - Kiến thức: Nhận biết số lượng đồ vật 
- Hướng dẫn: nối các nhóm đồ vật với số thích hợp. 
- Lưu ý: nối chính xác
- Chấm , chữa, nhận xét
Chốt: cách nhận biết số lượng nhóm đồ vật 
4- Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò ( 3 phút )
- Đếm xuôi, đọc ngược các số vừa học
- Dặn dò : Chuẩn bị bài "Luyện tập".
- Viết bảng con 
- Đọc theo dãy
- Quan sát
- Nhắc lại
-1, 2, 3, 4
-4 cái: 1, 2, 3, 4
- 4
- Nhắc lại
- Quan sát
- Đọc lại
- Lấy số 4, 4 que tính, 4 tam giác.
- Nêu lần lượt : 1, 2, 3, 4, 5...
- ...1; ...5 
- Quan sát
- cao 2 dòng, 1 nét xiên, 1 nét ngang, 1 nét thẳng.
- Quan sát
- Viết bảng con
- Nêu yêu cầu
- Viết vào sgk
- Làm sgk
- Đổi vở
- Làm sgk
- Đọc lại dãy số
- Nhắc lại
- Làm sgk
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
................................................................................................................................................................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 4 Giáo dục kĩ năng sống
 Kỹ năng sống: Kỹ năng tự phục vụ (tiết 2) 
Mục tiêu:HS
- Nắm được trình tự các bước mặc và cởi áo, cách mặc quần, cởi quần.
- Biết tự thay quần áo khi quần aó bẩn.
Các bước lên lớp:
1.Khởi động:
-Hát : Rửa mặt như Mèo
2. Dạy kỹ năng sống
G yêu cầu H lấy sách/9
-Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Đánh số thứ tự các bước mặc áo?
-GV nhận xét và kết luận.
Bài tập 9:
Bạn trong tranh đang làm gì?
GV nêu yêu cầu.
-Hãy đánh số thứ tự các tranh theo trình tự các bước cởi áo.
-GV nhận xét và đưa ra câu trả lời đúng.
Bài tập 10.
 GV nêu yêu cầu
-Em hãy đánh dấu x vào ô trống dưới hình vẽ bạn mặc quần áo chưa đúng.
Tranh 1 bạn mặc chưa đúng ở chỗ nào?
Tranh 3 bạn mặc quần hay áo chưa đúng? Vì Sao?
-GV nhận xét bài của hs.
Em mặc quần áo giống bạn nào trong tranh? ( gọi nhiều em trả lời). 
Nhận xét, đánh giá.
Kết luận chung: Cách mặc quần áo đúng cách.
4. Kết thúc giờ học
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò về nhà.
H hát tập thể
-H lấy SGK làm bài tập
-HS quan sát các bức tranh.
 các bạn đang mặc áo.
-HS đánh số thứ tự khi mặc áo.
Trình bày ý kiến.
Nhận xét bổ sung.
H quan sát tranh
.bạn đang cởi áo.
-HS làm bài vào sách giáo khoa.
- Nêu bài làm của mình.
- Nhận xét, bổ sung.
Quan sát tranh.
-HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
- Tranh 1,3.
bạn đóng cúc bị lệch
.bạn mặc quần chưa đúng vì: quần của bạn mặc ống thấp ống cao
H nhìn lại cách mặc quần áo của mình và trả lời.
_____________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 28 tháng 8 năm 2015
Tiết 3: Giáo dục lối sống
Sách vở và đồ dùng học tập( tiết 2)
I. Mục đích:
Nói được tác dụng của việc cất sách vở gọn gang[r.
Cẩn thận, tôn trọng kỉ luật của lớp.
Thực hành cất sách, vở, đồ dùng học tập đúng quy định.
- Có ý thức và thói quen giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II. Hình thức thực hiện:Thực hành 
III. Hệ thống việc làm:
Việc 2: Luyện tập mở, gấp, cất sách vở, đồ dùng.
c/ Cách mở hộp bút, lấy đồ dùng lên bàn và sắp xếp hộp bút.
- Khi mở hộp bút ra các em cần lấy nhẹ nhàng, không giật mạnh làm rơI đồ dùng ra ngoài.
+/ Thực hành cách sắp xếp đồ dùng traonng hộp bút.
- Cần sắp xếp đồ dùng trong hộp bút một cách hợp lí.
- Em hãy nêu nội dung từng tranh?
- Hãy so sánh với hộp bút của mình để sắp xếp đồ dùng cho gọn.
- Các em để bút chì, thước kẻ vào ngăn trên của hộp.
- Cục tẩy, gọt bút chì vào ngăn nhỏ.
- Các đồ dùng khác thì để vào ngăn dưới của hộp.
d/ Cách mở sách, mở vở.
- Các em dùng tay phảI mở vở, tay trái giữ trang giấy được mở. Giở từng trang nhẹ nhàng không gây tiếng ồn, không mở mạnh tay làm rách vở.
- Các em mở 5 trang đầu.
Nhận xét xem có ai gây tiếng ồn khi mở sách.
- Các em mở tiếp 10 trang nữa.
- Các em thi giữa các tổ xem tổ nào làm tốt nhất nhé.
Việc 3: Thực hành tổng hợp bằng cách thi giữa các tổ.
Bây giờ các em sẽ thực hành lại tất cả các thao tác các em đã học nhé.
Chúng ta sẽ thi giữa các tổ với nhau.
Nhận xét, đánh giá chung.
Tổng kết bài:
Nêu lại nội dung bài học.
 H lấy hộp bút, mở hộp bút và đặt các đồ dùng lên bàn.
H quan sát tranh/16
H nêu – nhận xét.
H thực hiện
H thực hiện 
H thực hiện
H thực hiện
H nhận xét
H thực hiện
H nhận xét
H thực hiện
Nhận xét cách thực hiện của từng tổ.
______________________________________________
Tiết 4 Thủ công( bổ sung)
 Luyện tập: Xé,dán hình tam giác 
I. Mục tiêu: 
- HS biết cách xé hình tam giác.
- Xé, dán được hình tam giác.
II. Đồ dùng:
- GV: tranh quy trình xé, dán hình tam giác. 
- HS: giấy thủ công, giấy trắng, hồ dán
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra (1’ - 2’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs
2. Dạy bài mới: 
 a. Giới thiệu bài: (1’-2’)
 b. Hs nhắc lại quy trình xé hình tam giác (3’-5’)
- Treo tranh quy trình xé, dán hình tam giác lên bảng.
c. Hs thực hành xé dán hình (20’-22’)
 - Theo dõi, giúp đỡ h/s khó khăn
d. Hs hoàn thiện, trình bày sản phẩm (3’-5’)
- Lưu ý học sinh cách phết hồ và dán hình.
- Theo dõi, giúp đỡ h/s gặp khó khăn.
- Đánh giá sản phẩm của HS
 3. Củng cố, dặn dò (2’ - 3’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò chuẩn bị bài sau.
- Để dụng cụ lên bàn
- 2 Hs nhắc lại các bước xé hình tam giác:
+ Bước 1: đánh dấu 4 điểm và nối 4 điểm với nhau để được hình chữ nhật, sau đó nối điểm 1 với điểm 3 để được hình tam giác.
+ Bước 2: xé rời hình tam giác ra khỏi tờ giấy màu.
- HS thực hành
- HS hoàn thiện sản phẩm
______________________________________________
Tiết 4 Giáo dục tập thể
 Sinh hoạt lớp
**********************************************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao_an_tong_hop.doc