Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 1 - Trường TH Đăng SRon - Tuần 24

HỌC VẦN

Uân - uyên

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

 - Đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền ; từ và đoạn thơ ứng dụng.

 -Viết được : uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền.

 -Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Em thích đọc truyện.

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 -Tranh hoa, chim, bóng chuyền.Tranh minh họa ứng dụng.Tranh minh họa luyện nói.

 -HS có đủ đồ dùng HT – SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1.KTBC:

-GV ghi bảng con uơ, huơ vòi, uya khuya quá, thuở xưa.

-2 em đọc SGK.Tìm từ mới ghi bảng.

-1 em đọc chủ đề luyện nói.

-Lớp ghi bảng con: giấy – pơ- luya.

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài

 

doc 24 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 14/01/2020 Lượt xem 312Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 1 - Trường TH Đăng SRon - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g bài tập, nối số, viết số, khoanh các số, viết theo thứ tự.
-Về nhà làm lại bài tập 2 vào vở.
-Nối theo mẫu. 
-HS thực hiện nối ở bảng lớp 
-Viết theo mẫu.
Trò chơi đố bạn
a, 70 gồm 7chục và 0 đơn vị
b, 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị
c, 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị
-Khoanh vào số lớn nhất,  
-Khoanh vào số bé nhất, 
-Viết các số theo thứ tự
-HS Làm vào vở
-Luyện tập
Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2012
Tiết 24 	 ĐẠO ĐỨC
Đi bộ đúng quy định
I.MỤC TIÊU (t.2)
+Nêu được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương.
+Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định.
+Thực hiện đi bộ đúng qui định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. 
+Phân biệt được những hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định.
*GDKNS: 
- Kĩ năng an toàn khi đi bộ. (HĐ2)
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng – Trò chơi.Thảo luận nhóm. 
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Tranh BT 3.
-HS có vở BT đạo đức.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.KTBC:
H:Khi đi học hoặc đi đâu em phải đi phía bên nào của đường?
H:Tại sao phải đi đường đúng quy định?
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài :Đi bộ đúng quy định ( t.2)
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
HĐ1:Làm BT 4.
-GV giải thích yêu cầu BT.
+Nối tranh với khuôn mặt cười đánh dấu x vào tranh mình đã làm.
*KL:Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đi đúng quy định. Tranh 5, 7, 8 sai quy định. Đi bộ đúng quy định đảm bảo an toàn cho mình và người khác.
HĐ2:Trò chơi đèn xanh, đèn đỏ.
+Cách chơi:HS đứng thành hàng ngang, đội nọ đối diện với đôi kia cách khoảng 2 – 5 bước. Người điều khiển trò chơi cầm đèn đứng ở giữa cách đều hàng ngang và hàng dọc.
-Đèn đỏ dừng lại.Đèn vàng chuẩn bị đi.
-Đèn xanh được đi.Ai đi qua nhanh.
-Kết thúc trò chơi. Đọc câu thơ sách giáo khoa:
“Đi bộ  gì hơn”.
3.Củng cố: Hôm nay học đạo đức bài gì?
-Vì sao phải đi đúng quy định?
TK:Các em phải đi bộ đúng quy định để đảm bảo an toàn cho mình và người khác.
-Thực hành như bài đã học.
-HS tự nối.
-HS xem tranh tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn.
-HS chơi
-Đi bộ đúng quy định
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2012
Tiết 211-212 	 HỌC VẦN
Uât - uyêt
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
	- Đọc được : uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh ; từ và đoạn thơ ứng dụng. 
	- Viết được : uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh.
 - Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Đất nước ta tuyệt đẹp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
	-Tranh sản xuất, duyệt binh.Tranh minh họa bài ứng dụng.Tranh minh họa luyện nói.
	-HS có đủ đồ dùng HT – SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.KTBC:
-GV viết bảng con: uân, uyên mùa xuân, bóng chuyền, luyện nói.
-2 em đọc SGK.Tìm từ mới ghi bảng.
-1 em đọc chủ đề luyện nói.
-Lớp ghi bảng con: bóng chuyền
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
HĐ1:Vần uât
-Tranh vẽ gì?
-Mọi người làm việc để ra sản phẩm, gọi là sản xuất.
-GV ghi bảng sản xuất.
H:Từ “sản xuất” tiếng nào học rồi?
-GV rút tiếng “xuất”.
H:Tiếng xuất có âm gì học rồi?
-GV rút vần uât.
H:Vần uât có mấy âm ghép lại?
H:Tiếng xuất có vần gì vừa học?
-GV tô màu vần uât.
-Đọc trơn từ sản xuất.
+Vần uyêt
-Tranh vẽ gì?
-GV ghi bảng duyệt binh.
H:Từ “ duyệt binh” tiếng nào học rồi?
-GV rút tiếng “duyệt”.
H:Tiếng “duyệt” có âm gì học rồi?
-GV rút vần uyêt.
H:Vần “uyêt” có mấy âm ghép lại?
H:Tiếng duyệt có vần gì vừa học?
-GV tô màu vần uyêt.
-Đọc trơn từ duyệt binh.
HĐ2: Đọc từ ngữ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ở SGK.
-GV đọc giảng từ.
-Luật giao thông: luật lệ đi trên đường.
-Nghệ thuật: múa dẻo, hay.
H: Trong cụm từ tiếng nào có vần vừa học?
-Đọc trơn cụm từ.
-Băng tuyết: khí hậu lạnh dưới 0 độ có tuyết, nước cứng lại.
-Tuyệt đẹp: Rất đẹp.
H:Tiếng nào có vần vừa học?
-Đọc trơn cụm từ. Cho hs đọc
HĐ3:Luyện viết
-HD HS viết vào bảng con 
GV: Các em đã học vần uân, uyên.Tiếng từ mới có vần uân, uyên luyện đọc, luyện viết.
Tiết 2
HĐ1:Luyện đọc 
- Gọi HS đọc bài ở bảng .
-GV đọc toàn bài.Cho hs đọc
+Đọc các câu thơ ứng dụng
-Đọc thầm các câu thơ ứng dụng
-H: Trong bài có tiếng nào có vần vừa học?
-Đọc trơn
-Luyện đọc nối tiếp
HĐ2:Luyện viết 
-HD HS viết bài vào vở.
-Rèn tư thế ngồi ngay ngắn.
S/ GT bài ở SGK.
-GV đọc toàn bài.Cho hs đọc
HĐ3:Luyện nói 
-Tranh vẽ gì?
H:Cánh đồng lúa chín thường có màu gì?
H:Nhìn vào tranh em còn thấy gì?
H:Cảnh trong tranh em thấy thế nào?
H:Ngoài ra đất nước ta còn cảnh gì đẹp?
H:Luyện nói chủ đề gì?
3.Củng cố:Hôm nay học vần gì? Tiếng gì? Từ gì?
H:Luyện nói chủ đề gì?
TK:Các em đã học vần uât, uyêt, tiếng từ mới có vần trên, luyện đọc, luyện viết, luyện nói.
-Về nhà học bài, viết bài.
-Mọi người đang may
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Tiếng sản.
-Âm x.
-3 âm u, â, t.HS gắn ĐV.
-Vần uât.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Các chú bộ đội duyệt binh.
-Binh
-HS đọc cá nhân – ĐT
Âm d.
-3 âm u, yê, a.HS gắn ĐV.
-Vần uyêt.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Luật, thuật.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Tuyết, tuyệt
-HS viết vào bảng con: uât, sản xuất, uyêt, tuyệt đẹp.
-3- 4 em đọc
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
“Những đêm  đi chơi”
-HS viết vở uât, sản xuất, uyêt, tuyệt đẹp.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Đồng lúa chín, ruộng bậc thang
-Màu vàng
-Thác nước, bậc thang.
-Tuyệt đẹp.
-Học vần uât - uyêt
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2012
Tiết 94 TOÁN
Cộng các số tròn chục
I.MỤC TIÊU
 -Biết đặt tính, làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 90 ; giải được bài toán có phép cộng. 
-Bài tập cần làm.Bài 1, bài 2, bài 3.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
	-9 bó que tính mỗi bó 10 que.
	-HS có đủ đồ dùng hT – SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng. Lớp ghi bảng con.
-Khoanh vào số lớn nhất:10, 30, 80, 40, 90.
-Khoanh vào số bé nhất: 70, 50, 30, 10, 60.
-Đọc các số đó.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
HĐ1:GV chia 3 que tính mỗi bó 1 chục que tính.
H:Có bao nhiêu que tính?
-GV ghi bảng số 30.
H: Số 30 gồm mấy chục mấy đơn vị?
-GV chia 2 que tính mỗi bó 10 que
H: Cô thêm mấy que tính?
-GV ghi bảng số 20.
H: Số 20 gồm mấy chục mấy đơn vị?
Muốn tính được có bao nhiêu que tính ta làm tính gì?
-GV ghi bảng dấu +.
-GV thực hiện ở khung trước phép tính.
 -0 cộng 0 = 0, viết 0.
 +	 -3 cộng 2 = 5, viết 5
 20
-Ai có thể cộng nhẩm hàng ngang được.
30 + 20 = 50 
H: Chúng ta đã thực hiện được phép tính gì?
H: Các số thế nào? 
-GV ghi đề bài.Cộng các số tròn chục
S/ Gọi HS xem bài học ở SGK, đọc.
HĐ2:Thực hành
Bài 1: Yêu cầu gì?
 40 50 
 + + 
 30 40
Bài 2: Yêu cầu gì?
50 + 10= 40 + 30 =
20 + 20= 20 + 60=
30 + 50 = 70 + 20=
Bài 3: Yêu cầu gì ?
Tóm tắt
Thùng thứ nhất: 20 gói bánh
Thùng thứ hai: 30 gói bánh
Cả hai thùng:  gói bánh ?
Cho HS làm vào vở.
*Trò chơi:GV ghi số trên hoa HS xắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
-Thi đua ai nhanh thắng 
3.Củng cố:Hôm nay học toán bài gì?
-Nêu cách cộng.
TK:Các em đã cộng các số tròn chục. Lấy số đơn vị cộng số đơn vị số chục cộng số chục.
-Về nhà làm lại bài tập 1 vào vở.
-30 que tính.
-3 chục, 0 đơn vị.
-20 que tính.
-2 chục, 0 đơn vị.
-Cộng.
-Cộng.
-Tròn chục.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Tính.
Một số em lên bảng lớp làm bảng con.
-Tính nhẩm.
HS nhẩm mời bạn khác nhận xét.
- 2 -3 em đọc đề bài
Giải
Số gói bánh hai thùng có là:
 20 + 30 = 50 ( gói bánh)
 Đáp số: 50 gói bánh
-Cộng các số tròn chục
- 2 em nêu
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2011
Tiết 24 THỦ CÔNG
Cắt, dán hình chữ nhật
I.MỤC TIÊU (t.1)
	-Biết cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật.
	-Kẻ, cắt, dán được hình chữ nhật. Có thể kẻ, cắt được hình chữ nhật theo cách đơn giản. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng.
Với HS khéo tay : Kẻ và cắt được hình chữ nhật theo hai cách. Đường cắt thẳng. Hình dán phẳng.
-Có thể kẻ, cắt, dán được thêm hình chữ nhật có kích thước khác.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV:Chuẩn bị hình chữ nhật trên giấy trắng có kẻ ô. Tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn.
-HS: Có bút chì thước kẻ, 1 tờ giấy vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.KTBC:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của hS.
2.Bài mới
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
a.HD HS quan sát nhận xét.
-HD học sinh quan sát hình chữ nhật mẫu.
-H. Hình chữ nhật có mấy cạnh ?
-H .Đọdài các cạnh như thế nào?
-Vậy hình chữ nhật có gì đáng nhớ?
b. GV hướng dẫn mẫu:
-Để kẻ hình chữ nhật ta phải làm như thế nào?
-GV làm mẫu và nói lấy 1 điểm A trên mặt giấy kẻ ô. Từ điểm A đếm xuống dưới 5 ô theo đường kẻ, ta được điểm D.
Từ A và D kẻ sang phải 7 ô có điểm B và C. Nối các điểm lại với nhau ta có hình chữ nhật ABCD. Cắt rời hình chữ nhật ra khỏi tờ giấy màu, bôi hồ và dán vào vở miết thật phẳng.
c. Thực hành: 
-Cho hs làm vào vở ô li .
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ. 
3.Củng cố:Thủ công ta học bài gì?
-Cần vật liệu gì?
-Muốn kẻ, cat được hình chữ nhật trước hết ta phải làm gì?
TK:Các em đã kẻ được đoạn thẳng song song khi kẻ cần chú ý kẻ thẳng.
-Về nhà tập kẻ hình chữ nhật và cắt .(CB tiết 2)
-Có 4 cạnh
-2 cạnh 5 ô , 2 cạnh 7 ô
-Có 2 cạnh dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn bằng nhau .
-HS lấy giấy vở ra kẻ , cắt , 
-HS thực hành trên giấy kẻ ô.
Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2012
Tiết 24 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 Cây gỗ
I.MỤC TIÊU
	-Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây gỗ.
	-Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây gỗ.
	-So sánh các bộ phận chính, hình dạng, kích thước, ích lợi của cây rau và cây gỗ.
*GDKNS: 
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. (HĐ1, HĐ2)
Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng – Trò chơi.Thảo luận nhóm. 
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
	-Hình ảnh cây gỗ bài 24.
	-HS có đủ sgk.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1.KTBC:
-Nêu một số cây hoa mà em biết?
-Người ta trồng hoa để làm gì?
-Nêu các bộ phận chính của cây hoa?
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài : Cây gỗ
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
HĐ1:Quan sát cây gỗ.
+Mục tiêu :HS nhận ra cây nào là cây gỗ phân biệt bộ phận chính cây gỗ.
-GV tổ chức cho HS ra sân trường quan sát.
H: Hãy chỉ rễ, thân, lá của cây?
-Thân cây có đặc điểm gì?
H: Em có nhìn thấy rễ không?
*KL:Cây gỗ cũng có rễ thân lá và hoa.Cây gỗ có thân cây cao to cho ta gỗ để dùng, cây gỗ có nhiều cành và lá, cây làm thành tán toả bóng mát.
HĐ2:Làm việc với SGK.
+Mục tiêu:HS biết đặc điểm câu hỏi và trả lời dựa vào hình vẽ ở SGK.
-Biết ích lợi của công việc trồng cây lấy gỗ.
Bước 1:
-Quan sát tranh đọc câu hỏi, trả lời.
-GV giúp đỡ sự hoạt động của HS.
Bước 2:Gọi HS trả lời các câu hỏi
H: Cây lấy gỗ được trồng ở đâu?
H:Kể các loại cây lấy gỗ thường gặp.
H: Kể tên các loại đồ dùng làm bằng gỗ,
H: Nêu ích lợi của cây lấy gỗ?
KL:Cây gỗ được trồng để lấy gỗ và làm nhiều việc khác.Cây gỗ có rễ ăn sâu, tán lá cao, có tác dụng giữ đất, chắn gió, toả bóng mát.Vì vậy cây lấy gỗ được trồng nhiều thành rừng, trồng khu đô thị che bóng mát làm không khí trong lành. (h51 ảnh trên là TPHCM, ảnh dưới là Huế).
3.Củng cố:Hôm nay học bài gì?
-Cây lấy gỗ gồm những bộ phận nào?
-Cây gỗ có ích lợi gì?
TK:Cây gỗ có ích lợi như bài đã học.Các em phải bảo vệ cây xanh, không bẻ cành, hái hoa.
-Về nhà học bài chăm sóc cây.
-Học sinh quan sát 
-HS lên bảng chỉ
-Nêu đặc điểm của thân cây.
-Không nhìn thấy.
-HS mở sgk 
-SH theo nhóm bàn.
-HS trả lời cá nhân.
-Được trồng ở trong rừng.
-Dẻ, lim,táu, sao, thông.
-Bàn, tủ, ghế, dường, 
-HS nêu.
-Cây gỗ
Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2012
Tiết 213-214 HỌC VẦN
Uynh - uych
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
	-Viết được : uynh, uych , phụ huynh, ngã huỵch.
	-Đọc được : uynh, uych , phụ huynh, ngã huỵch ; từ và các câu ứng dụng. 
	-Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang.
II.ĐỒ DÙNG DẠY $ HỌC
	-Tranh phụ huynh, ngã huỵch. Tranh minh họa bài ứng dụng. Tranh minh họa luyện nói.
	-HS có đủ đồ dùng HT – SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY $ HỌC
1.KTBC:
-GV ghi bảng con : uât , sản xuất, uyêt duyệt binh, khuyết điểm.
-2 em đọc SGK.Tìm từ mới ghi bảng.
-1 em đọc chủ đề luyện nói.
-Lớp ghi bảng con: nghệ thuật.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
HĐ1:Vần uynh:
-Tranh vẽ gì??
-Bố mẹ của HS gọi là gì?
-GV ghi bảng phụ huynh.
H:Từ “phụ huynh” tiếng nào học rồi?
-GV rút tiếng “huynh”.
H: Tiếng huynh có âm gì học rồi?
-GV rút vần uynh.
H: Vần uynh có mấy âm ghép lại?
H:Tiếng huynh có vần gì vừa học?
-GV tô màu vần uynh.
-Đọc trơn từ phụ huynh.
+Vần uych:
- Tranh vẽ gì?
H:Bạn bị ngã phải biết làm gì?
-GV ghi bảng ngã huỵch.
H:Từ “ngã hyụch” tiếng nào học rồi?
-GV rút tiếng “huỵch”.
H:Tiếng huỵch có âm gì ?dấu gì học rồi?
-GV rút vần uych.
H:Vần uych có mấy âm ghép lại?
H: Tiếng huỵch có vần gì vừa học?
-GV tô màu vần uych.
-Đọc trơn từ ngã huỵch.
HĐ2: Đọc từ ngữ ứng dụng 
- Gọi HS đọc từ ở SGK.
-GV đọc giảng từ.
-Luýnh quýnh : vội vàng làm không thành công.
-Khuỳnh tay : GV làm động tác.
H:Trong cụm từ tiếng nào có vần vừa học?
-Đọc trơn cụm từ.
-Huỳnh huỵch : Đi, chạy rất mạnh
-Uỳnh uỵch
H:Trong cụm từ tiếng nào có vần vừa học?
-Đọc trơn cụm từ.
HĐ3:Luyện viết
-HD HS viết vào bảng con 
GV: Các em đã học vần uynh, uych.Tiếng từ mới có vần uynh, uych luyện đọc, luyện viết.
Tiết 2
HĐ1:Luyện đọc 
-Gọi HS đọc bài ở SGK.
-GV đọc toàn bài.
+Đọc các câu ứng dụng
-Đọc thầm các câu ứng dụng
 H:Trong bài tiếng nào có vần vừa học?
-Đọc tiếng, từ câu.
-Luyện đọc nối tiếp
HĐ2:Luyện viết 
- HD HS viết bài vào vở.
-Rèn tư thế ngồi ngay ngắn.
S/ GT bài ở SGK.
-GV đọc toàn bài.Cho hs đọc
HĐ3:Luyện nói
- Tranh vẽ gì?
H:Gồm những loai đèn nào?
H: Người ta dùng đèn để làm gì?.
H:Trong sách có loại đèn nào?
H:Đèn dầu đốt bằng gì?
H:Chúng ta đang thắp đèn gì ?
-GV nhận xét : Khi sử dụng đèn chúng ta cẩn thận 
H: Luyện nói vừa học chủ đề gì?
3.Củng cố:Hôm nay học vần gì? Tiếng gì? Từ gì?
H:Luyện nói chủ đề gì?
TK: Các em đã học vần uynh, uych, tiếng từ mới có vần trên, luyện đọc, luyện viết, luyện nói.
-Về nhà học bài, viết bài.
-Bố dạy con học bài.
-Phụ huynh
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Tiếng phụ.
-Âm h.
 -3 âm u, y, nh.HS gắn ĐV.
-Vần uynh.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Bạn đang bị ngã
-Ngã
-h, dấu .
-3 âm u, y, ch. HS gắn ĐV.
-Vần uych.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Luýnh, khuỳnh, quýnh
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
HS viết vào bảng con uynh, phụ huynh, uych, ngã uỵch.
-3 em ghi điểm.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-Huynh
-HS đọc cá nhân – ĐT.
HS viết vào vở uynh, phụ huynh, uych, ngã uỵch.
-HS đọc cá nhân – ĐT.
-3cái đèn
-Đèn dầu, đèn điện, 
-Thắp sáng 
-Đèn dầu , đèn điện, đèn huỳnh quang.
-Bằng dầu lửa.
-Đèn điện
-Đèn điện,đèn dầu, 
-Học vần uynh, uych
Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2012
Tiết 95 TOÁN
Luyện tập
I.MỤC TIÊU
	-Biết đặt tính, làm tính, cộng nhẩm số tròn chục ; bước đầu biết về tính chất phép cộng ; biết giải toán có phép cộng. 
-Bài tập cần làm.Bài 1, bài 2(a), bài 3, bài 4.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
	-HS có đủ đồ dùng HT – SGK.
-GV giải đáp các bài tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.KTBC:
-Gọi 3 em lên bảng – lớp bảng con (nêu cách cộng).
 10 30 50 70
 + + + +
 40 20 40 20
2.Bài mới
-Hôm nay chúng ta học Luyện tập
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Bài 1: Yêu cầu gì?
40 + 20 10 + 70 60 + 20 
Bài 2a):Yêu cầu gì?
30 + 20 = 40 + 50= 10 + 60= 
20 + 30 = 50 + 40 = 60 +10=
-H: Khi ta đổi chỗ các số hạng trong phép cộng kết quả như thế nào?
Bài 3:Giải bài toán.
-GV hỏi, tóm tắt bài toán.
H:Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
*Tóm tắt: 
Lan:20 bông hoa
Mai:10 bông hoa
Cả hai bạn :  bông hoa?
Bài 4: Yêu cầu gì?
3.Củng cố: Hôm nay học toán bài gì?
Trò chơi:2 dãy chọn 3 em chơi trò chơi nhẩm ghi số
10 + 20 = 40 + 30 = 50 + 30=
-Nêu cách cộng số tròn chục cộng dọc?
-Nêu cách nhẩm?
TK:Các em đã luyện tập thực hành một số bài tập tính, tính nhẩm các số tròn chục, giải toán.
-Về nhà làm bài tập 2 (b) vào vở.
-Đặt tính rồi tính.
Một số em lên bảng, lớp thực hành ở bảng con.
-Tính nhẩm.Trò chơi đố bạn.
-Không thay đổi.
-HS đọc đề toán 2 lần.
Tóm tắt
-Lan hái 20 bông, Mai 10 bông.
-Cả hai bạn hái bao nhiêu bông?
-HS nhìn tóm tắt đọc đề toán.
-Một HS lên bảng giải.Lớp giải vào vở.
Giải
Số bông hoa 2 bạn hái là:
 20 + 10 = 30 ( bông hoa)
 Đáp số: 10 bông hoa
-Nối theo mẫu. HS thực hành sách giáo khoa.
-Luyện tập
Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2012
Tiết 24 MĨ THUẬT
Vẽ cây, vẽ nhà
I .MỤC TIÊU:
 	 -HS nhận biết được một số loại cây về hình giáng và màu sắc.
 	 -Biết cách vẽ cây đơn giản.
 	 -Vẽ được hình cây và vẽ màu theo ý thích.
 HS khá, giỏi : 
-Vẽ được cây có hình dáng màu sắc khác nhau.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 	- GV : Tranh ảnh một số cây và nhà. Hình vẽ minh hoạ cây và nhà.
 -HS : Vở tập vẽ, ĐDHT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.KTBC: H:Mĩ thuật tiết trước học bài gì?
-Các em đã được xem tranh của những bạn nào?
-Tranh của các bạn vẽ màu gì?
 2.Bài mới
- Hôm nay chúng ta học tập vẽ bài : Vẽ cây, vẽ nhà. Giáo viên ghi bài
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
a.Giới thiệu hình ảnh cây.
Quan sát hình ảnh cây và nhà
+ Cây 
H. Cây gồm có mấy phần?
H. Thân cây màu gì? Cành cây màu gì ?
H.Lá cây màu gì?
+ Nhà 
H.Nhà gồm mấy phần? 
H. Mái nhà hình gì?
H.Màu sắc của nhà như thế nào?
-Các em có thể vẽ thêm đường đi, ao hồ.
b. Thực hành :
Cho hs lấy vở tập vẽ ra vẽ.
Giáo viên theo dõi giúp đỡ những em còn yếu. 
Thu vở nhận xét – đánh giá
3.Củng cố: Các em vừa tập vẽ bài gì?
-Khi vẽ chúng ta chú ý vẽ gì trước ? Vẽ gì sau?
TK:Các em vừa vẽ được một bức tranh có cây và nhà.
Về nhà tập vẽ lại nhiều lần .
 Chuẩn bị (bài sau)
-Hs quan sát
-Học sinh nêu 
-3 phần: thân ,cành ,lá.
-Màu nâu, đen.
-Màu xanh.
-Mái,thân,cửa.
-Hình thang, hình tam giác.
-Màu đỏ, thân màu vàng.
-Học sinh vẽ 
-Vẽ cây và nhà.
Thứ năm ngày 23 tháng 02 năm 2012
Tiết 20 	 TẬP VIẾT TUẦN 20
Hòa bình, quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, 
I.MỤC TIÊU
	-Viết đúng các chữ: hòa bình, hí hoáy, khỏe khoắn,  kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết1, tập hai.
-HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập hai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
	-GV kẻ bảng mẫu, ghi chữ mẫu.
	-HS có đủ đồ dùng HT – vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC:
-Gọi 2 em lên viết 2 từ :bập bênh, lợp nhà.
-GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài :Hôm nay viết bài 20
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
b.Hướng dẫn thực hành
HĐ1:Quan sát, nhận xét và viết chữ
Gọi HS đọc từ 
-GV đọc giảng từ.
Ÿ Hòa bình :
Ÿ Khỏe khoắn : không đau ốm.
Ÿ Hí hoáy:ngồi không yên một chỗ.
Ÿ Áo choàng: áo dùng để khoác bên ngoài, dài
Ÿ Kế hoạch: Công việc đặt ra trước khi thực hiện.
H:Em có nhận xét gì về độ cao các chữ hòa bình, quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh
-Quan sát các chữ hòa bình, quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh
giáo viên viết mẫu ở bảng, chú ý viết các nét cong trong con chữ cách nối các nét giữa các con chữ t, h và các dấu thanh trên con chữ.
-HD HS viết trên bảng con
HĐ2: Viết trong vở Tập viết
HĐ3: Chữa bài viết
3.Củng cố: Hôm nay tập viết bài mấy?
-Nhận xét tiết học
-Hòa bình, quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh.
-Độ cao 5 li:h, k, y, g, b; độ cao 3li: t ; các chữ còn lại có độ cao 2 li.
-HS quan sát
-HS viết trên bảng con :hòa bình, quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh
 -HS viết theo mẫu chữ trong vở Tập viết: hòa bình, quả xoài, hí hoáy, khỏe khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh
 -HS nghe cô nhận xét để lần sau viết đẹp hơn.
Thứ năm ngày 23 tháng 02 năm 2012
Tiết 21 	 TẬP VIẾT TUẦN 21
Tàu thủy, giấy pơ –luya, tuần lễ, 
I.MỤC TIÊU
	-Viết đúng các chữ: tàu thủy, giấy pơ-luya, tuần lễ,  kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết1, tập hai.
-HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập hai.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
	-GV kẻ bảng mẫu, ghi chữ mẫu.
	-HS có đủ đồ dùng HT – vở tập viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC:
-Gọi 2 em lên viết 2 từ : Sách giáo khoa, chỗ ngoặt.
-GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài :Hôm nay viết bài 21
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
b.Hướng dẫn thực hành
HĐ1:Quan sát, nhận xét và viết chữ
Gọi HS đọc từ 
-GV đọc giảng từ.
Ÿ Tàu thuỷ:phương tiện di chuyển dưới nước.
Ÿ Giấy pơ - luya:loại giấy mỏng, dai, đẹp.
Ÿ Tuần lễ:1 tuần có 7 ngày.
Ÿ Chim khuyên:Là loại chim hót rất hay
Ÿ Huân chương
H:Em có nhận xét gì về độ cao các chữ tàu thủy, giấy pơ –luya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp.
-Quan sát các chữ tàu thủy, giấy pơ –luya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp.giáo viên viết mẫu ở bảng, chú ý viết các nét cong trong con chữ cách nối các nét giữa các con chữ t, h và các dấu thanh trên con chữ.
-HD HS viết trên bảng con
HĐ2: Viết trong vở Tập viết
HĐ3: Chữa bài viết
3.Củng cố: Hôm nay tập viết bài mấy?
-Nhận xét tiết học
-Tàu thủy, giấy pơ –luya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp.
-Độ cao 5 li:h, k, y, g; độ cao 3li: t ; các chữ còn lại có độ cao 2 li.
-HS quan sát
-HS viết trên bảng con : tàu thủy, giấy pơ –luya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp.
-HS viết theo mẫu chữ trong vở Tập viết: tàu thủy, giấy pơ –luya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp.
-HS nghe cô nhận xét để lần sau viết đẹp hơn.
Thứ năm ngày 23 tháng 02 năm 2012
Tiết 24 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
An toàn giao thông (bài 4).
Tổng kết chủ điểm.
I.MỤC TIÊU
	-Giúp HS nhận biết được đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát mép đường.
 -Không chơi đùa giới lòng đường.
	-Nhận biết đường dành cho người đi bộ
	-HS đi qua đường phải có người lớn, hoặc đi đúng đường qui định
 -Giáo dục hs tuân theo luật an toàn giao thông
II.CHUẨN BỊ
	-Tranh vẽ bài dạy
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Giới thiệu bài: Hôm nay ta học bài An toàn giao thông và Tổng kết chủ điểm.
a.Quan sát đường phố
-Treo tranh
H:Những người đi xe máy đang làm gì?
H:Người đi bộ sang đường đi ở đâu?
* GV :Người đi bộ khi sang đường nơi vạch trắng dành cho người đi bộ và nắm tay người lớn khi qua đường.
b.Làm việc với SGK
H: Bức tranh vẽ gì?
H:Hành động đúng hay sai?
+GV : Khi sang đường nơi không có vạch dành cho người đi bộ chúng ta cần quan sát xe, từ hai phía
Bài học: Sang đường theo tín hiệu đèn nơi có vạch trắng, qua đường phải cầm tay người lớn.
*Trò chơi :Đèn xanh đèn đỏ.
2.Nhận xét tuần qua
+Kế hoạch tuần tới:
-Đi học đúng giờ.
 -Ôn tập theo

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 24.doc