Giáo án Lớp 5 - Tuần 32

I. MỤC TIÊU:

 - Biết đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.

 - Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

 - Tranh minh hoạ(SGK)

 - Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

doc 29 trang Người đăng honganh Lượt xem 911Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 sinh khá giỏi
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm. 
- Cho HS làm vào vở. 1 HS làm vào bảng nhóm, HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập.
- 1HS nêu, HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày 
- Cả lớp nhận xét
a)40 %
b)66,66%
c)80 %
d)225 %
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- 3 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp nhận xét 
*Kết quả:
12, 84 % ; 22,65 % ; 29,5 %
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS trình bày 
- Cả lớp nhận xét 
Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
 480 : 320 = 1,5
 1,5 = 150 %
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
 320 : 480 = 0,6666
 0,6666 = 66,66%
 Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở.
- 1 HS trình bày 
- Cả lớp nhận xét 
Bài giải:
 Số cây lớp 5A đã trồng được là:
 180 x 45 : 100 = 81 (cây)
 Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
 180 – 81 = 99 (cây)
 Đáp số: 99 cây.
Khoa học
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU: Ôn tập về:
 - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
 *GD BVMT: Mức độ tích hợp toàn phần: 
+ Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người. + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (phù hợp với khả năng).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 - Hình trang 130, 131 SGK. Phiếu học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra:
- Môi trường là gì? Môi trường được chia làm mấy loại? đó là những loại nào? 
- Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống?
2. Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: 
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 
2.2. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là gì?
+ Cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong các hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó.
- Bước 3: Làm việc cả lớp
+ Mời đại diện một số nhóm trình bày.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, kết luận: SGV trang 199.
2.3.Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng”
- Bước 1: GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi:
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 người.
+ Hai đội đứng thành hai hàng dọc.
+ Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lượt từng thành viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên.
+ Trong cùng một thời gian, đội nào viết được nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc.
- Bước 2: HS tiến hành chơi – Phân định thắng – thua.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học. 
* Đáp án:
- Tài nguyên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên 
- Hình 1: Gió, nước, dầu mỏ
- Hình 2: Mặt trời, động, thực vật
- Hình 3: Dầu mỏ.
- Hình 4: Vàng
- Hình 5: Đất.
- Hình 6: Than đá
- Hình 7: Nước
- Nghe Gv hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Tiến hành chơi.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Buổi chiều TH Toán:
TIẾT 1- TUẦN 31
I. MỤC TIÊU: 
 - Củng cố giúp học sinh nắm vững cách thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và giải bài toán có lời văn.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 
- Kiểm tra phần bài tập ở nhà
- Nhận xét.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập: 
Bài 1: 
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
-Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính
Bài 2: 
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhận xét, sửa sai
Bài 3: 
- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Chữa bài. Tuyên dương HS làm đúng.
Bài 4: 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự giải
- Yêu cầu HS trình bày bài giải
- GV nhận xét, cho điểm
 Bài giải
 Số tiền điện tháng sau trả là:
 315 000 -75 500 = 239 500( đồng)
 Cả 2 tháng gia đình đó phải trả số tiền là:
 315 000 + 239 500 =554 500 (đồng)
 Đáp số: 554 500 đồng
3. Củng cố 
- Nhận xét tiết học
- Tính
- Cả lớp làm vở, 3 HS TB lên bảng 
- Chữa bài nếu sai.
- 1 em nêu; tính thuận tiện.
- 2 em TB lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Nêu cách tính nhanh
- HS đọc và nêu cách giải
- HS nêu:
+ Tính thời gian đi của anh Hiệp.
+ Tính quãng đường anh Tùng đã đi .
+ Tính quãng đường AB
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở.
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi.
- 1 em khá lên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS nêu, nhận xét.
Thể dục
MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI "DẪN BÓNG BẰNG TAY"
I. MỤC TIÊU:
 - Phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện tương đối tốt.
 - Bước đầu biết cách thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngục và bằng một tay trên vai.
 - Trò chơi: "Dẫn bóng bằng tay". Yêu cầu biết cách chơi đập dẫn bóng bằng tay và tham gia chơi được. 
 * Lấy chứng cứ 3 (NX10) 8 em
II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
 - 1 còi, bóng, kẻ sân chơi, vệ sinh sân sạch sẽ.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:
NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP
1. Phần mở đầu:
- GV phổ biến nội dung, yc giờ học.
- Yc HS tập các động tác khởi động. 
- Tập bài thể dục phát triển chung. 
 2. Phần cơ bản: Môn thể thao tự chọn:
* Phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân
- GV hướng dẫn kĩ thuật thao tác phát cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân
* Ôn tập ném bóng trúng đích 
- GV hướng dẫn kĩ thuật thao tác đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai. 
- Tập theo đội hình hàng ngang 
- GV nêu động tác, hướng dẫn kĩ thuật thao tác các động tác 
- Cho cả lớp thao tác thử, sau đó gọi HS lần lượt HS lên thực hành
* Chơi trò chơi :“ Dẫn bóng bằng tay " 
- GV phổ biến luật chơi hướng dẫn học sinh chơi thử. Gọi HS lên chơi thử
- GV quan sát hướng dẫn học sinh chơi 
3. Phần kết thúc:
- Cho HS thả lỏng.
- Hát 1 bài theo nhịp vỗ tay.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét tiết học, dặn dò.
- HS tập hợp điểm số, báo cáo. 
- Tập các động tác khởi động: Xoay các khớp, chạy nhẹ tại chỗ
- HS theo dõi
- HS tập luyện theo tổ dưới sự điều hành của tổ trưởng. 
- HS tập theo tổ 
- HS tập theo đội hình hành ngang phát cầu cho nhau. 
- Cả lớp theo dõi 
- Lần lượt từng học sinh lên thực hành ném bóng 
- Cả lớp cùng chơi theo đội hình vòng tròn. Yêu cầu chơi vui vẻ, an toàn tuyệt đối 
- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4...) thành vòng tròn lớn sau khép thành vòng tròn nhỏ.
Thứ 4 ngày 18 tháng 4 năm 2012 
Buổi sáng Tập đọc
NHỮNG CÁNH BUỒM
I. MỤC TIÊU:
 - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ.
 - Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài).
 - Học thuộc lòng bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 - Hình minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài út Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
2. Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài : 
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b)Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1:
+ Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?
+)Rút ý 1: 
- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3, 4, 5:
+Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì?
+)Rút ý 2:
- Cho HS đọc khổ thơ cuối:
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
+) Rút ý 3:
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng.
- Cho 1-2 HS đọc lại.
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 trong nhóm 2.
- Thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- 1 HS giỏi đọc.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc đoạn trong nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS phát biểu.
+) Hai cha con đang đi dạo trên bãi biển
+ Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng
+ Con mơ ước được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết về CS
+) Những mơ ước của người con.
+ Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình.
+) Cha nhớ đến ước mơ của mình thuở nhỏ.
-HS nêu.
-HS đọc.
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm.
- HS thi đọc.
Toán
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN 
I. MỤC TIÊU:
 - Giúp học sinh biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán.
 * Học sinh đại trà hoàn thành các bài 1 , 2 ,3. HS khá giỏi làm hết các bài tập trong sgk.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ số phần trăm.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục tiêu của tiết học.
b) Luyện tập:
*Bài tập 1: Tính 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: Tính 
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào nháp. Mời 3 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3: 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 4: Dành cho học sinh khá giỏi
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào vở. 1 HS làm vào bảng nhóm, HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp; HS lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét 
*Kết quả:
a) 12 giờ 42 phút 20 giờ 8 phút
b) 16,6 giờ 33,2 giờ
- HS làm vào nháp.
- 3 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp nhận xét 
*Kết quả:
a) 17 phút 48 giây ; 6 phút 23 giây
b) 8,4 giờ 12,4 phút
- 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS lên bảng làm. Cả lớp nhận xét 
Bài giải:
 Thời gian người đi xe đạp đã đi là: 18 : 10 = 1,8 (giờ)
 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút.
 Đáp số: 1giờ 48 phút.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét 
Bài giải:
 Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút) = 2 giờ 16 phút = (giờ)
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
 45 x = 102 (km)
 Đáp số: 102 km.
 Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN: TẢ CON VẬT
I. MỤC TIÊU:
 - HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết ); nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
 - Viết lại một đoạn trong bài cho đúng và hay hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 - Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh.
2. Dạy bài mới:
2.1. Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2. Nội dung:
- GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những ưu điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định được yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố cục.
+ Môt số HS diễn đạt tốt.
+ Môt số HS chữ viết, cách trình bày đẹp.
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu còn nhiều bạn hạn chế.
b) Thông báo điểm.
c) Hướng dẫn HS chữa bài:
 - GV trả bài cho từng học sinh.
- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết.
* Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp.
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng.
* Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi.
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi.
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc.
* Hướng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay.
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn.
* HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn viết chưa đạt trong bài làm của mình để viết lại.
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại 
3. Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS viết bài tốt. Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- 1 HS đọc, HS khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân.
- Đọc tiếp nối.
- 1 HS lên chữa trên bảng.
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại. 
- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi.
- HS đổi bài soát lỗi.
- HS nghe.
- HS trao đổi, thảo luận.
- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chưa hài lòng.
- Một số HS trình bày.
Buổi chiều TH Tiếng Việt:
TIẾT 2- TUẦN 31
I. MỤC TIÊU: 	
 - Đọc trôi chảy rành mạch bài: Bến đò và trả lời được các câu hỏi trong phần bài tập.
 - Viết được bài văn ngắn theo yêu cầu của bài tập 2.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 
- Nhận xét bài làm tiết trước
2. Hướng dẫn HS làm bài tập: 
Bài 1: 
- Gọi học sinh đọc bài: Bến đò
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọ câu trả lời đúng
- Gọi học sinh trả lời, em khác nhận xét.
- GV kết luận, nêu đáp án.
a) Ý 2 b)Ý 1 c) Ý 3 
Bài 2: 
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh chọn đề để viết.
- Gọi một số em đọc bài.
- GV kết luận, cho điểm.
3. Củng cố 
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe 
- 1HS đọc bài
- 2 em một bàn thảo luận
- Nhận xét, bổ sung
- Chọn viết 1 trong 2 đề bài sau
- Học sinh chọn viết bài vào vở.
-3, 4 em đọc bài vừa viết, học sinh khác nhận xét.
TH Toán:
TIẾT 2 - TUẦN 31
I. MỤC TIÊU: 
 - Củng cố giúp học sinh nắm vững cách nhân chia số tự nhiên, số thập phân, tìm thành phần chưa biết của phép tính và vận dụng vào việc giải toán.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: 
- Gọi học sinh nêu cách tìm thành phần chưa biết của phép tính ( SBC, SC,TS)
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Hướng dẫn HS làm bài tập: 
Bài 1: 
- Gọi học sinh đọc đề toán.
- Bài 1 yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
Bài 2: 
- Cách làm tương tự
Bài 3: 
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài
 X : 4,5 = 16,2 X x 3,4 = 22,78
 X = 16,2 x 4,5 X = 22,78 : 3,4
 X = 72,9 X = 6,7
 8 : x = 1,6
 X = 8 : 1,6
 X =5
Bài 4: 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu HS tính, nêu kết quả
- GV chữa bài
Bài giải
 Thanh sắt 1 mét cân nặng là:
 10,5 : 0,75 = 14 (kg)
 Đáp số: 14 kg
Bài 5: Bài 5 yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài
3. Củng cố 
- Nhận xét tiết học
- Vài HS lên trả lời. Lớp nhận xét 
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Tính
- Cả lớp làm vở, 1 HS TB lên bảng 
- Chữa bài nếu sai.
- Tìm x
- 3 em TB lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
- 1 em đọc. cả lớp theo dõi
- 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
- HS nêu, nhận xét bài bạn
- Rút gọn phân số
- 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở.
Kĩ thuật
LẮP RÔ - BỐT (T 3)
I. MỤC TIÊU: HS cần phải:
 - Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp rô- bốt. 
 - Biết cách lắp và lắp được rô-bốt theo mẫu. Rô- bốt lắp tương đối chắc chắn. 
 *Với học sinh khéo tay: Lắp được rô-bốt theo mẫu. Rô- bốt lắp chắc chắn. Tay rô-bốt có thể nâng lên hạ xuống được.
 * Lấy c c 3-NX9- 10 em
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 - HS: Các hình trong SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
 - GV: Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 4: HS thực hành lắp rô-bốt:
a) Chọn các chi tiết
- GV yêu cầu học sinh cùng chọn đúng, chọn đủ các chi tiết theo bảng trong SGK
- GV theo dõi nhận xét bổ sung từng loại chi tiết cho các nhóm.
b)Lắp từng bộ phận
- Trước khi lắp Gv gọi HS đọc phần ghi nhớ về quy trình lắp rô bốt.
- Yc HS quan sát kĩ hình đã lắp ráp SGK
* Lắp chân rô bốt là chi tiết khó cần chú ý vị trí trên dưới của thanh chữ U dài, khi lắp chân vào tấm nhỏlắp thanh đỡ thân rô bốt cần lắp các ốc, vít ở phía trong trước, phía ngoài sau.
* Lắp tay rô bốt phải quan sát kĩ hình 5a
* Lắp đầu rô bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ phải vuông góc nhau
c) Lắp ráp rô bốt ( hình 1 SGK)
- GV hướng dẫn lắp ráp theo các bước sgk
- GV kiểm tra sự nâng lên hạ xuống của 2 tay rô bốt.
- Chọn các chi tiết theo bảng trong sgk và xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
- Học sinh nêu, nhận xét bổ sung.
+ Học sinh thực hành lắp theo hd của gv
Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm:
- GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm theo nhóm, nhắc lại một số tiêu chuẩn đánh giá theo mục III SGK.
- Cử 4 đại diện của nhóm, HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá SP của các nhóm. 
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm theo 2 mức (hoàn thành A; chưa hoàn thành B nhưng nếu hoàn thành sớm, sản phẩm đảm bảo yc kĩ thuật được đánh giá ở mức hoàn thành A+. )
- GV nhận xét công bố kết quả, nhắc HS tháo các chi tiết xếp vào đúng các vị trí
- HD tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp
GV hướng dẫn như các tiết trước
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và theo dõi tiêu chí đánh giá.
- 5 đại diện HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá SP của các nhóm
+ Học sinh tháo các chi tiết và xếp vào hộp.
 Thứ 5 ngày 19 tháng 4 năm 2012 
Toán
ÔN TẬP TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH 
I. MỤC TIÊU:
 - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích một số hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn).
 * Học sinh đại trà hoàn thành các bài tập 1, 3. HS khá giỏi hoàn thành các bài trong sgk
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trước.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2. Luyện tập:
*Ôn tập về tính chu vi và diện tích các hình:
- GV cho HS lần lượt nêu các quy tắc và công thức tính diện tích và chu vi các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn.
- GV ghi bảng các công thức.
2.3. Luyện tập:
*Bài tập 1: 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2 ( Dành cho HS khá giỏi): 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3: 
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm. 
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
- 1 HS lên bảng, HS khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS nêu
- HS ghi vào vở.
- 1 HS nêu yêu cầu 
- Nếu cách làm.
- HS làm vào nháp.
- 1 HS lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét 
Bài giải:
a) Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là: 120 x = 80 (m)
 Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:
 (120 + 80 ) x 2 = 400 (m)
b) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
 120 x 80 = 9600 (m2)
 9600 m2 = 0,96 ha
 Đáp số: a) 400m
 b) 9600 m2 ; 0,96 ha.
- 1 HS nêu yêu cầu. 
- Lớp làm vào vở.
- 1 HS lên bảng làm. Cả lớp nhận xét 
Bài giải:
Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) 
 5000 cm = 50 m
Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm)
 3000cm = 30 m 
Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm)
 2000 cm = 20 m
Diện tích mảnh đất hình thang là:
 (50 + 30 ) x 20 : 2 = 800 (m2)
 Đáp số: 800 m2.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp nhận xét 
Bài giải:
a) Diện tích hình vuông ABCD là:
 (4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm2)
b) Diện tích hình tròn là:
 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)
 Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm2)
 Đáp số: a) 32 cm2; b) 18, 24 cm2.
Chính tả (Nhớ - viết): 
BẦM ƠI
I. MỤC TIÊU:
 - Nhớ - viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức câu thơ lục bát.
 - Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị.(Làm được các bài tập 2, 3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 - Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Kiểm tra bài cũ: 
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chương, danh hiệu, giải thưởng.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
b) Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu để ghi nhớ.
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai 
- Nêu nội dung chính của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+ Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
- HS tự nhớ và viết bài.
- Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- GV nhận xét.
c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc yêu cầu. HS làm vào VBT.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. 
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng.
+ Nêu cách viết hoa tên cơ quan, đơn vị?
*Bài tập 3:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm 6.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng.
3. Củng cố dặn dò: 
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung.
- HS đọc bài thơ, cả lớp nhẩm lại bài
- HS nêu nội dung bài thơ.
- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
*Lời giải:
a) Trường / Tiểu học / Bế Văn Đàn
b) Trường / Trung học cơ sở / Đoàn Kết
c) Công ti / Dầu khí / Biển Đông
+ Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Bộ phận thứ ba là các DT riê

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN 5TUAN 32LIENGT.doc