Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 22 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng - Thành phố Móng Cái

I.MỤC TIÊU:

ã Hs đọc, viết một cách chắc chắn các vần két thúc bằng p.

ã Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng.

ã Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép.

II.ĐỒ DÙNG:

ã Bảng ôn.

ã Tranh minh hoạ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 30 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 08/08/2018 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 22 - Trường Tiểu học Lý Tự Trọng - Thành phố Móng Cái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ài cũ.
 ? Khi chơi với các bạn em cần phải như thế nào?
Nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới.
1. Hoạt động 1: Tự liên hệ.
Yêu cầu Hs liên hệ về việc mình đã cư xử với bạn nh thế nào?
Bạn dó là bạn nào?
Tình huống xảy ra khi đó?
Em đã làm gì khi đó với bạn?
Tại sao em lại làm như vậy? Kết quả như thế nào?
Khen ngợi những Hs đã cư xử tốt với bạn, nhắc nhở Hs có hành vi chưa tốt.
2. Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi.
Yêu cầu thảo luận theo tranh và cho biết:
? Các bạn trong tranh đang làm gì?
? Việc làm đó có lợi hay có hại, vì sao?
 ? Các em nên làm theo các bạn trong tranh nào?
? Không làm theo tranh nào?
Chúng ta nên làm theo các bạn trong tranh 1, 3, 5, 6 và không nên làm theo tranh 2, 4 vì như vậy là không tốt với bạn.
3. Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn.
Yêu cầu mỗi Hs vẽ một tranh về việc làm cư xử tốt với bạn mà mình đã làm.
Nhận xét chung, khen ngợi những hành vi tốt được các em thể hiện qua tranh minh hoạ.
IV. Củng cố, dặn dò.
Chúng ta cần cư xử với bạn như thế nào?
Về nhà học và áp dụng bài học.
Cb bài giờ sau.
2 - 4 Hs trả lời.
Hs khác nhận xét.
Một số Hs liên hệ theo gợi ý của Gv.
Hs nhận xét những hành vi và việc làm của bạn.
Bài tập 3:
Hs làm bài tập 3.
- Các bạn đang học bài và chơi đùa cùng nhau.
- Hoạt động học tập, vui chơi, múa hát với nhau có lợi.
- Các bạn đang trêu chọc nhau không có lợi.
- Nên làm theo các bạn trong tranh 1, 5, 3, 6, không làm theo tranh 2, 4.
Hs vẽ tranh.
Hs trưng bày tranh trên tường xung quanh lớp.
Thuyết minh tranh.
Rút kinh nghiệm :....................................................................................................
 .............................................................................................................................
 Ngày soạn: 21. 2.09
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 2 năm 2009
Học vần
Bài 91: oa- oe
I. Mục tiêu:
Đọc viết được vần oa, hoạ sĩ, oe, múa xoè.
Đọc được từ và câu ứng dụng.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: sức khoẻ là thứ quý nhất.
II. Chuẩn bị:
Bộ chữ dạy âm vần.
III. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ.
 - Đọc bài SGK.
 - Viết: đầy ắp.
 - Nhận xét.
B. Bài mới: Bài 91.
1. Giới thiệu bầi oa, oe.
2. Dạy vần mới.
a. Vần oa.
*. Nhận diện chữ.
 ? Vần oa được tạo bởi những âm nào?
 - Hãy ghép cho cô vần oa.
 - Quan sát nhận xét.
 - So sánh oa và oi.
* Đánh vần và đọc.
 - o - a - oa
 - Đọc oa.
 - Uốn nắn sửa sai cho các em.
 ? Thêm âm h vào trước vần oa và dấu nặng dưới âm a ta được tiếng gì? 
 ? Phân tích tiếng hoạ.
 - Đánh vần hờ - oa - hoa - nặng - hoạ.
 - Cài từ lên bảng gọi vài em đọc.
 - Đọc cả sơ đồ: oa - hoạ - hoạ sĩ
b.Dạy và vần : oe.
 - Quy trình tương tự oa.
c. Đọc từ ứng dụng.
 - Cài lên bảng các từ ứng dụng.
 - Gọi HS đọc từng từ ( mỗi từ 2 em đọc)
 ? Những tiếng nào chứa vần vừa học?
 ? Hãy đánh vần và đọc các tiếng đó.
 - Đọc các từ.
 - Đọc và giải nghĩa một số từ.
d. Luyện viết bảng con.
 - GV viết mẫu vần oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè vừa viết vừa nêu quy trình.
 - Hướng dẫn viết bảng con.
 - Sau mỗi lần viết có uốn nắn sửa sai.
- 4-5 HS đọc.
- Cả lớp viết bảng con.
- Được tạo bởi âm o và âm a.
- HS thực hành ghép.
Giống: Đều có o.
Khác: oa có a, oi có i.
 - Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
 - Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
- Được tiếng hoạ.
- HS thực hành ghép.
- Âm h đứng trước, vần oa đứng sau dấu thanh nặng đặt dưới âm a.
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
- Hoạ sĩ.
- 8 - 10 em đọc.
- Cả lớp nhẩm đọc.
- Sách giáo khoa hoà bình 
 chích choè mạnh khoẻ.
- Đọc nối tiếp cả lớp.
- Viết trên không trung.
- Thực hành viết bảng con.
Tiết 2:
3. Luyện tập.
a. Luyện đọc.
 - Chỉ bảng theo và không theo thứ tự gọi HS đọc trên bảng lớp.
 - Gọi HS đọc bài trong SGK.
b. Luyện đọc câu ứng dụng.
 - Hớng dẫn HS quan sát.
 ? Tranh vẽ gì?
 - Hãy đọc câu ứng dụng dưới tranh.
 - Uốn nắn sửa sai.
 ? Tiếng nào chứa vần vừa học?
 - Đoc mẫu.
c. Luyện viết bài vào vở.
 ? Khi viết vần oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè ta phải lu ý điều gì?
 - Hớng dẫn HS viết bài vào vở tập viết.
 - Uốn nắn sửa sai cho các em.
d. Luyện nói theo chủ đề.
 - Chủ đề luyện nói ngày hôm nay là gì?
 - Các bạn trong tranh đang làm gì?
 - Tập thể dục mang lại cho chúng ta điều gì?
 - Theo em , người khoẻ mạnh và người ốm yếu ai hạnh phúc hơn? Vì sao?
 - Để có sức khoẻ tốt chúng ta phải làm như thế nào? Giữ vệ sinh thân thể như thế nào?
 - Em có cần tập thể dục không? Học tập và vui chơi thế nào?
 - Gọi đại diện một vài nhóm lên trình bày trước lớp.
 III. Củng cố, dặn dò.
 - 3- 4 em đọc bài SGK.
 - Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học?
 - Về nhà đọc viết bài và chuẩn bị bài giờ sau.
 - Nhận xét giờ học.
- Cá nhân 5- 6 em đọc.
- 3- 4 em đọc.
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Vẽ hoa ban và hoa hồng.
- 4 -5 em đọc.
- Tiếng: hoe, xoè, khoe.
- Viết nối giữa o và e, a và o.
- Cả lớp viết bài.
-Sức khoẻ là vốn quý nhất..
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Vẽ các bạn đang tập thể dục.
- Tập thể dục giúp chúng ta khoẻ mạnh.
- Người khoẻ mạnh sẽ hạnh phúc hơn. Vì người khoẻ manh có sức khoẻ muốn làm cái gì cũng được.
- Ăn uống điều độ, giữ vệ sinh thân thể tốt, tập thể dục đều đặn, ...
- Hs tự trả lời.
- Hs đọc lại bài.
- loa đài, xoa tay, hoà nhã,vàng hoe, toe toét, con ngoé...
Rút kinh nghiệm :...................................................................................................
 .............................................................................................................................
Toán
Tiết 86: Xăng ti mét- Đo độ dài
I. Mục tiêu:
Có khái niệm ban đầu về đo độ dài, tên gọi, kí hiệu của xăng ti mét.
Bớc đầu vận dụng để đo độ dài đoạn thẳng với số đo là cm trong các trường hợp đơn giản.
II. Đồ dùng:
Thước, một số đoạn thẳng đã tính trớc độ dài.
Thước kẻ có chia vạch từ 0 đến 20.
III. Lên lớp.
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ:
- Gọi Hs lên bảng giải bài tập:
 An gấp được 5 chiếc thuyền, Minh gấp được 3 chiếc thuyền. Hỏi cả 2 bạn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền?
1 Hs lên bảng ghi tóm tắt và giải. Dưới lớp làm nháp.
Gv nhận xét ghi điểm.
? Hãy nêu các bước giải bài toán có lời văn.
Nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
Gv cầm thước và hỏi:
? Đây là cái gì.
? Trên thước có gì.
Trên thước có chia từng vạch cm và số đo đấy. Vậy cm là gì chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay.
2. Giới thiệu đơn vị đo độ dài.
Gv cầm 1 chiếc thước thẳng yêu cầu Hs quan sát.
Gv: Đây là thước thẳng có chia thành vạch cm, thước này dùng để đo độ dài. Vạch đo đầu tiên của thước là vạch số 0. Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm.
Lưu ý: Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là 1 cm.
Thước đo độ dài thường có thêm một đoạn nhỏ trước vạch 0. Vì vậy nên chú ý đầu của vạch trùng với đầu của thước.
Xăng- ti - mét viết tắt là cm.
Gọi Hs đọc.
* Hướng dẫn Hs đo độ dài theo 3 bước.
Đặt vạch 0 của thớc trùng với 1 đầu của đoạn thẳng, mép thớc trùng với đoạn thẳng.
Đọc số ghi ở mặt trước trùng với đầu kia của đoạn thẳng đọc kèm theo đơn vị đo cm.
Chẳng hạn trên bài vẽ của một bài học ta có đoạn thẳng AB dài 1 cm, đoạn CD dài 3 cm, đoạn MN dài 6 cm. Viết số đo đoạn thẳng ngay dưới đoạn thẳng.
3. Luyện tập.
Bài 1(119)Hs nêu yêu cầu.
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Kí hiệu của xăng-ti-mét viết như thế nào?
Kí hiệu của cm viết cao 2 li.
Hs viết bài, Gv quan sát nhắc nhở.
Bài 2(119) Hs nêu yêu cầu.
Gv hướng dẫn: Muốn viết được số đo chúng ta quan sát và xem vạch đen in đậm trên thước trùng với số mấy.
Gọi Hs đọc các số đo.
Hs khác nhận xét.
Gv nhận xét, ghi điểm.
Bài 3:(120) Hs nêu yêu cầu.
Hãy nhắc lại cách đo đoạn thẳng.
Yêu cầu Hs đo.
Vậy muốn đo độ dài đoạn thẳng ta đặt vạch số 0 trùng với 1 đầu đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng.
Bài 4(120) Hs nêu yêu cầu
Yêu cầu Hs trước khi đo nhắc lại cách đo.
Tự đo và viết kết quả.
Nhận xét.
III. Củng cố, dặn dò.
Nhắc lại nội dung bài.
Nhận xét giờ học.
Về nhà học và làm bài.
Tóm tắt:
An có : 5 thuyền
Minh có : 3 thuyền
Có tất cả :... thuyền.
	Bài giải
 Có tất cả:
 5 + 3 = 8 (chiếc thuyền)
	Đáp số: 8 chiếc thuyền.
2 Hs nêu.
Cái thước kẻ.
Vạch chia và ghi các số.
hs quan sát.
Hs dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên thước, khi bút đến vạch 1 thì nói 1 cm.
-Cá nhân, lớp đọc cm
 A | | B
 1 cm
	C | | | | D 
 3 cm
M | | | | | | | N
 6 cm
Viết.
Xăng-ti-mét viết tắt là cm.
Hs viết bài vào vở.
Đổi chéo vở kiểm tra.
Viết số đo thích hợp vào ô tróng rồi đọc các số đo đó.
 | | | | | | | | | |
 0 1 2 3 0 1 2 3 4 5
3
4
	cm	
	cm
5
 | | | | | | | 
 0 1 2 3 4 5 6	cm
Đặt thước, đúng ghi đ, sai ghi s.
 | | | | 	| | | | |
 0 1 2 3 0 1 2 3 4
 | | | | |
 0 1 2 3 4 
- Đổi chéo vở kiểm tra.
 ....6cm.....
 4 cm..
	.....9cm...............
	...10cm...
Rút kinh nghiệm :...................................................................................................
 .............................................................................................................................
Âm nhạc
Gv chuyên trách soạn giảng.
Ngày soạn: 22.2.09
Ngày giảng: Thứ t ư ngày 25 tháng 2 năm 2009
Học vần
Bài 92: Oai - oay
I. Mục tiêu:
Đọc viết được vần oai, điện thoại, oay, gió xoáy.
Đọc được từ và câu ứng dụng.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa.
II. Chuẩn bị:
Bộ chữ dạy âm vần.
III. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ.
- Đọc: Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ
 - Đọc bài SGK.
 - Viết: đầy ắp.
 - Nhận xét.
B. Bài mới: Bài 92.
1. Giới thiệu bầi oai, oay.
2. Dạy vần mới.
a. Vần oai.
*. Nhận diện chữ.
 ? Vần oai được tạo bởi những âm nào?
 - Hãy ghép cho cô vần oai.
 - Quan sát nhận xét.
 - So sánh oai và oa.
* Đánh vần và đọc.
 - o - a - oa
 - Đọc oai.
 - Uốn nắn sửa sai cho các em.
 ? Thêm âm th vào trước vần oai và dấu nặng dưới âm a ta được tiếng gì? 
 ? Phân tích tiếng thoại.
 - Đánh vần thờ - oai - thoai - nặng - thoại.
 - Cài từ lên bảng gọi vài em đọc.
 - Đọc cả sơ đồ: oai - thoại - điện thoại.
b.Dạy và vần oay.
 - Quy trình tương tự oai.
c. Đọc từ ứng dụng.
 - Cài lên bảng các từ ứng dụng.
 - Gọi HS đọc từng từ ( mỗi từ 2 em đọc)
 ? Những tiếng nào chứa vần vừa học?
 ? Hãy đánh vần và đọc các tiếng đó.
 - Đọc các từ.
 - Đọc và giải nghĩa một số từ.
d. Luyện viết.
 - GV viết mẫu vần oai, oay, điện thoại, gió xoáy vừa viết vừa nêu quy trình.
 - Hướng dẫn viết bảng con.
 - Sau mỗi lần viết có uốn nắn sửa sai.
- 7 - 8 Hs đọc.
- 4-5 HS đọc.
- Cả lớp viết bảng con.
- Được tạo bởi âm o và âm a và âm i.
- HS thực hành ghép.
Giống: Đều có o và a.
Khác:oai có i ở cuối, oa không có i ở cuối.
 - Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
 - Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
- Được tiếng thoại.
- HS thực hành ghép.
- Âm th đứng trước, vần oai đứng sau dấu thanh nặng đặt dưới âm a.
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
- Điện thoại.
- 8 - 10 em đọc.
- Cả lớp nhẩm đọc.
- Quả xoài khoai lang
 hí hoáy loay hoay.
- Đọc nối tiếp cả lớp.
- Viết trên không trung.
- Thực hành viết bảng con.
Tiết 2:
3. Luyện tập.
a. Luyện đọc.
 - Chỉ bảng theo và không theo thứ tự gọi HS đọc trên bảng lớp.
 - Gọi HS đọc bài trong SGK.
b. Luyện đọc câu ứng dụng.
 - Hướng dẫn HS quan sát.
 ? Tranh vẽ gì?
 - Hãy đọc câu ứng dụng dưới tranh.
 - Uốn nắn sửa sai.
 ? Tiếng nào chứa vần vừa học?
 - Đoc mẫu.
c. Luyện viết bài vào vở.
 ? Khi viết vần oai, oay, điện thoại, gió xoáy ta phải lưu ý điều gì?
 - Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết.
 - Uốn nắn sửa sai cho các em.
d. Luyện nói theo chủ đề.
 - Chủ đề luyện nói ngày hôm nay là gì?
 - Hãy chỉ cho cô và các bạn biết đâu là ghế đẩu, đâu là ghế xoay, ghế tựa?
 - Hãy tìm những điểm giống nhau giữa các loại ghế?
 - Khi ngồi trên ghế cần chú ý điều gì?
 III. Củng cố, dặn dò.
 - 3- 4 em đọc bài SGK.
 - Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học?
 - Về nhà đọc viết bài và chuẩn bị bài giờ sau.
 - Nhận xét giờ học.
 - Chuẩn bị bài giờ sau.
- Cá nhân 5- 6 em đọc.
- 3- 4 em đọc.
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Vẽ các bác nông dân đang làm ruộng.
- 4 -5 em đọc.
- Tiếng: khoai.
- Viết nối giữa o và a, y, o, a và i.
- Cả lớp viết bài.
Ghế đẩu, ghế tựa, ghế xoay.
Hs chỉ vật thật.
Hs thảo luân nhóm.
Ngồi ngay ngắn nếu không sẽ rất dễ ngã.
- Hs đọc lại bài.
- ngoài sân, choãi chân, năm ngoái, ngoáy tai, ...
Rút kinh nghiệm :....................................................................................................
 .............................................................................................................................
Toán
Tiết 87: Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp Hs rèn luyện kĩ năng giải toán có lời văn và trình bày bài giải.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ, phấn màu.
III. Lên lớp:
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ:
Sử dụng phiếu bài tập.
Gv nhận xét.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài- ghi bảng.
2. Luyện tập.
Bài 1(121) Hs nêu yêu cầu.
Đây là dạng toán gì?
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết có tất cả bao nhiêu cây chuối ta làm như thế nào?
Giải bài toán có lời văn ta phải thực hiện mấy bước, là những bước nào?
Gọi Hs lên bảng ghi tiếp tóm tắt và giải bài toán.
Gv nhận xét ghi điểm.
Bài 2(121) Hs nêu yêu cầu.
Bài toán cho biết gì?
Muốn biết có tất cả bao nhiêu bức tranh ta phải làm như thế nào?
Hs lên bảng làm bài.
Hãy nhắc lại các bước giải.
Gv nhận xét ghi điểm.
Bài 3(121) Hs nêu yêu cầu.
hướng dẫn Hs làm bài tương tự như bài tập 1, 2.
Hs lên bảng làm bài.
Gv nhận xét sửa sai.
III. Củng cố, dặn dò.
Nhắc lại các bước giải bài toán có lời văn.
Về nhà làm bài tập trong VBT.
Nhận xét giờ học.
Chuẩn bị bài giờ sau.
Hs làm bài trong phiếu bài tập.
Đổi chéo phiếu để kiểm tra.
Nhận xét.
2 Hs đọc lại đề bài.
Tóm tắt.
Có : 12 cây
Thêm : 3 cây.
Có tất cả:... cây.
Làm phép tính cộng.
- Hs trả lời.
 Bài làm.
Có tất cả là:
 12 + 3 = 15(Cây chuối)
 Đáp số: 15 cây chuối. 
2 Hs đọc đề.
 Tóm tắt:
 Có : 14 bức trnh.
Thêm : 2 bức tranh
Có tất cả :.... bức tranh.
 Bài làm:
 Có tất cả là:
 14 + 2 = 16(bức tranh)
 Đáp số: 16 bức tranh.
Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Có : 5 hình vuông.
Có : 4 hình tròn.
Có tất cả: .....hình vuông, hình tròn.
 Bài làm:
 Có tất cả là:
 5 + 4 = 9(hình)
 Đáp số: 9 hình.
Rút kinh nghiệm :...................................................................................................
 .............................................................................................................................
Mĩ thuật
(Gv chuyên trách soạn giảng)
Thể dục.
Bài 22: Bài thể dục trò chơi.
I. Mục tiêu: 
Ôn 4 động tác thể dục dã học. Học động tác bụng. Yêu cầu thực hiện được 4 động tác bụng tương đối chính xác, riêng động tác bụng chỉ yêu cầu ở mức độ tương đối cơ bản đúng.
Làm quen với trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh. Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy.
II. Địa điểm, phơng tiện.
Trên sân trường.
Vệ sinh an toàn nơi tập.
III. Lên lớp:
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
1. Phần mở đầu.
Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.(1p)
Đứng vỗ tay và hát.(2p)
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp và hát.(2p)
Đi thờng theo vòng tròn(2p)
2. Phần cơ bản.
* Động tác bụng(10p).
Gv làm mẫu.
Gv hô, không làm mẫu.
* Ôn động tác thể dục đã học.
Thi đua giữa các tổ.
Gv nhận xét, đánh giá.
* Điểm số theo hàng dọc, theo tổ(2 - 3p).
* Trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh(4 - 5p).
Gv hướng dẫn, làm mẫu.
Nhận xét
2. Phần kết thúc(5p).
Đi thường theo 2 - 4 hàng dọc.
Trò chơi: Diệt các con vật có hại.
Gv cùng Hs hệ thống bài.
Nhận xét giờ học, giao bài về nhà.
Hs chú ý lắng nghe.
* * * * *
* * * * *
Hs tập theo.
Hs tập theo lời hô của Gv.
* * * * *
* * * * *
* * * * *
Hs tập hợp trên địa điểm khác nhau. Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số, báo cáo.
Từng Hs lần lượt nhảy thử.
Hs chơi theo tổ.
 * * * * *
 * * * * *
 * * * * *
Ngày soạn: 23.2.09
Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng 2 năm 2009
Học vần
Bài 93: Oan - oăn
I. Mục tiêu:
Đọc viết được vần oan, giàn khoan, oăn, tóc xoăn.
Đọc được từ và câu ứng dụng.
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi.
II. Chuẩn bị:
Bộ chữ dạy âm vần.
III. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ.
- Đọc: Quả xoài, khoai lang, hí hoáy, loay hoay.
 - Đọc bài SGK.
 - Viết: khoai lang.
 - Nhận xét.
B. Bài mới: Bài 93.
1. Giới thiệu bài oan, oăn.
2. Dạy vần mới.
a. Vần oan.
*. Nhận diện chữ.
 ? Vần oan được tạo bởi những âm nào?
 - Hãy ghép cho cô vần oan.
 - Quan sát nhận xét.
 - So sánh oai và oan.
* Đánh vần và đọc.
 - o - a - nờ - oan
 - Đọc oan.
 - Uốn nắn sửa sai cho các em.
 ? Thêm âm kh vào trước vân oan ta được tiếng gì? 
 ? Phân tích tiếng khoan.
 - Đánh vần khờ - oan - khoan.
 - Cài từ lên bảng gọi vài em đọc.
 - Đọc cả sơ đồ: oan - khoan - giàn khoan.
b.Dạy và vần oăng.
 - Quy trình tương tự oan.
c. Đọc từ ứng dụng.
 - Cài lên bảng các từ ứng dụng.
 - Gọi HS đọc từng từ ( mỗi từ 2 em đọc)
 ? Những tiếng nào chứa vần vừa học?
 ? Hãy đánh vần và đọc các tiếng đó.
 - Đọc các từ.
 - Đọc và giải nghĩa một số từ.
Khỏe khoắn; khỏe trông chắc chắn.
Xoắn thừng: Vặn hai đầu dây theo chiều ngược nhau.
 - Gọi Hs đọc.
d. Luyện viết.
 - GV viết mẫu vần oan, giàn khoan, oăn, tóc xoăn vừa viết vừa nêu quy trình.
 - Hướng dẫn viết bảng con.
 - Sau mỗi lần viết có uốn nắn sửa sai.
- 7 - 8 Hs đọc.
- 4-5 HS đọc.
- Cả lớp viết bảng con.
- Được tạo bởi âm o và âm a và âm n.
- HS thực hành ghép.
Giống: Đều có o và a.
Khác:oai có i ở cuối, oan có n ở cuối.
 - Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
 - Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
- Được tiếng khoan.
- HS thực hành ghép.
- Âm kh đứng trước, vần oan đứng sau.
- Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
- Giàn khoan.
- 8 - 10 em đọc.
- Cả lớp nhẩm đọc.
-Phiếu bé ngoan học toán khoẻ khoắn, xoắn thừng.
- Đọc nối tiếp cả lớp.
- Viết trên không trung.
- Thực hành viết bảng con.
Tiết 2:
3. Luyện tập.
a. Luyện đọc.
 - Chỉ bảng theo và không theo thứ tự gọi HS đọc trên bảng lớp.
 - Gọi HS đọc bài trong SGK.
b. Luyện đọc câu ứng dụng.
 - Hướng dẫn HS quan sát.
 ? Tranh vẽ gì?
 - Hãy đọc câu ứng dụng dưới tranh.
 - Uốn nắn sửa sai.
 ? Tiếng nào chứa vần vừa học?
 - Đoc mẫu.
c. Luyện viết bài vào vở.
 ? Khi viết vần oan, giàn khoan, oăn, tóc xoăn ta phải lưu ý điều gì?
 - Hướng dẫn HS viết bài vào vở tập viết.
 - Uốn nắn sửa sai cho các em.
d. Luyện nói theo chủ đề.
 - Chủ đề luyện nói ngày hôm nay là gì?
 - Các bạn trong tranh đang làm gì?
 - Điều đó cho em biết gì về các bạn?
 - Hãy thảo luận về chủ đề "Con ngoan, trò giỏi" với các bạn trong nhóm để biết thế nào là con ngoan, thế nào là trò giỏi?
 - Gv nhận xét cho điểm.
 III. Củng cố, dặn dò.
 - 3- 4 em đọc bài SGK.
 - Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học?
 - Về nhà đọc viết bài và chuẩn bị bài giờ sau.
 - Nhận xét giờ học.
- Cá nhân 5- 6 em đọc.
- 3- 4 em đọc.
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
- Vẽ một đàn gà đang đuổi con quạ..
- 4 -5 em đọc.
- Tiếng: ngoan.
- Viết nối giữa o và a, n, o,ă và n.
- Cả lớp viết bài.
Con ngoan, trò giỏi.
- Tranh vẽ một bạn đang quét nhà, còn một bạn đang nhận phần thưởng của cô giáo.
Các bạn là con ngoan, trò giỏi.
- Hs thảo luận về chủ đề con ngoan, trò giỏi.
- Hs đọc lại bài.
- Liên hoan. an toàn, khoán việc, xoắn dây, ...
Rút kinh nghiệm :....................................................................................................
 .............................................................................................................................
Toán
Luyệntập
I. Mục tiêu:
Rèn kĩ năng giải toán và trình bày bài giải của bài toán có lời văn.
Thực hiện phép trừ phép cộng các số đo độ dài với đơn vị đo cm.
II. Đồ dùng.
Bảng phụ, SHS.
III. Lên lớp.
Hoạt độngcủa Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ.
Hãy trình bày các bước giải bài toán có lời văn.
Gv nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Hớng dẫn làm bài tập.
Bài 1(122) Hs nêu yêu cầu bài tập.
Bài toán cho biết gì?
bài toán hỏi gì?
Muốn giải bài toán ta làm như thế nào?
Nhắc lại cách giải bài toán có lời văn.
Yêu cầu Hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở ô li.
Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2(122) Hs đọc yêu cầu.
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết tổ có tất cả bao nhiêu bạn em phải làm như thế nào?
Yêu cầu Hs làm bài.
Đổi chéo vở kiểm tra.
Nhận xét bài.
Bài 3(122) Hs nêu yêu cầu.
Gọi Hs nhìn tóm tắt đọc lai đề toán.
Yêu cầu Hs làm bài tương tự các bài trước.
1 Hs lên bảng làm.
Nhận xét.
Bài 4(122) Hs nêu yêu cầu.
Gv hướng dẫn: Lấy số đo cộng với số đo, được kết quả là bao nhiêu thì viết lại, sau đó viết đơn vị đo ở bên phải kết quả.
Với phép trừ cũng thực hiện như vậy.
Hs làm bài.
2 đội lên bảng thi tiếp sức.
Nhận xét, ghi điểm.
III. Củng cố, dặn dò.
Nhắc lại nội dung bài.
Nhận xét giờ học.
Về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau.
3 - 5 Hs trình bày.
Hs khác nhận xét.
2 Hs đọc.
Tóm tắt:
Có : 4 bóng xanh.
Có : 5 bóng đỏ.
Có tất cả : ... quả bóng?
 Bài làm:
 Có tất cả là:
 4 + 5 = 9 (quả bóng)
 Đáp số: 9 quả bóng.
2 Hs đọc đề bài.
 Tóm tắt:
 Có : 5 bạn nam.
 Có : 5 bạn nữ.
 Có tất cả: ... bạn.
 Bài làm:
 Có tất cả là:
 5 + 5 = 10(bạn)
 Đáp số: 10 bạn.
Giải bài toán theo tóm tắt sau.
Tóm tắt:
Có : 2 gà trống.
Có : 5 gà mái.
Có tất cả:... con gà. 
 Bài làm:
 Có tất cả là:
 2 + 5 = 7 (con gà)
 Đáp số: 7 con gà.
Tính (theo mẫu)
a, b, 
2cm +3cm =5 cm 6cm - 2cm= 4cm
7cm+ 1cm = 8cm 5cm - 3cm = 2cm
8cm +2cm = 10cm 9cm -4cm = 5cm
14cm +5cm = 19cm 17cm-7cm= 10cm
Hs khác nhận xét.
Rút kinh nghiệm :....................................................................................................
 .............................................................................................................................
Tự nhiên, xã hội.
Tiết 22: Cây rau.
I. Mục tiêu:
Nêu được tên một số cây rau và nơi sống của

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 1(215).doc