Kế hoạch bài học lớp 1 - Tuần 20 năm 2010

A- MĐYC:

- Đọc được : ach, cuốn sách ;từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được : ách ,cuốn sách.

- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Giữ gìn sách vở.

B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Tranh minh họa bài.

C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1

 I/ KTBC:

- Đọc, viết: cá diếc, công việc, cái lược, thước kẻ.

- Đọc bài ở SGK: 2 em.

II/ BÀI MỚI:

1. GTB:

 GV giới thiệu và ghi bảng đề bài: ach. HS đọc.

2. Dạy vần:

a) Vần ach:

- GV ghi bảng, đọc mẫu: ach. HS đọc.

- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, đt. HS phân tích: a + ch. HS so sánh ach với ât. HS viết bảng con: ach.

- HS viết thêm s và dấu sắc. HS đánh vần, đọc trơn tiếng: cá nhân, đt. HS phân tích tiếng: s + ach + dấu sắc. GV gb: sách.(HS nhắc)

- HS quan sát cuốn sách GV đưa ra và nêu: cuốn sách. GV gb. HS đọc.

- Đọc xuôi, ngược: ach - sách - cuốn sách.

 

doc 30 trang Người đăng hong87 Ngày đăng 22/12/2018 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học lớp 1 - Tuần 20 năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đt. HS phân tích tiếng: l + ich + dấu nặng. GV gb: lich.(HS nhắc) 
- HS quan sát tranh và nêu: tờ lịch. GV gb. HS đọc.
- Đọc xuôi, ngược: ich - lịch - tờ lịch.
b) Vần êch: Tiến hành tương tự. So sánh êch với êt.
? Vần mới thứ 2 có gì khác với vần mới thứ nhất?
c) Đọc từ ứng dụng: 
- GV gb. HS đọc nhẩm: vở kịch, vui thích, mũi hếch, chênh chếch. 
- HS tìm tiếng mới. Luyện đọc tiếng.
- HS đọc từ. GV giải thích từ.
- HS quan sát và tìm xem vần ich, êch đi theo những dấu nào? (sắc, nặng)
- GV đọc mẫu. 3 HS đọc lại.
Tiết 2
3. Luyện tập
a) Đọc SGK:
- HS quan sát và nhận xét tranh 1, 2, 3 vẽ gì?
- HS đọc thầm đoạn thơ ứng dụng. Tìm tiếng mới: chích, rích, ích.
+ HS đọc trơn đoạn thơ ứng dụng.
+ Luyện đọc toàn bài trong SGK.
b) Hướng dẫn viết: ich, êch, tờ lịch, con ếch.
- GV viết mẫu ở bảng. HS quan sát xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con. GV theo dõi, sửa sai.
- HS quan sát kĩ ở vở tập viết rồi viết vào vở theo từng hàng. GV theo dõi, uốn nắn.
c) Luyện nói:
- HS đọc tên bài luyện nói: Chúng em đi du lịch.
- HS quan sát tranh, thảo luận và TLCH:
? Tranh vẽ gì?
? Ai đã được đi du lịch với gia đình hoặc với nhà trường.
? Khi đi du lịch các bạn thường mang những gì?
? Kể tên những chuyến du lịch mà em được đi.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Trò chơi: Ghép nhanh các tiếng có vần vừa học.
- HS đọc lại toàn bài. Tìm tiếng mới có vần ich, êch.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
- VN học bài, viết bài. Xem bài 83.
TOÁN
 Bài 78 : LUYỆN TẬP (trang 109 )
A- MỤC TIÊU:
- Học sinh thực hiện phép cộng (không nhớ )trong phạm vi 20 ; cộng nhẩm dạng 14+3
- Giáo dục HS yêu thích học Toán.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Sử dụng tranh ở SGK.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC:
4 tổ làm bảng con: 12 + 5 , 13 + 4 , 16 + 2 , 18 + 0
Tính nhẩm: 14 + 2 , 17 + 2 , 11 + 8
II/ BÀI MỚI: GV giới thiệu bài và gb đề bài.
1. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: 
- HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính. 
- HS làm mẫu ở bảng lớp: 12 + 3 12 . 2 cộng 3 bằng 5, viết 5
+ Đặt tính + . Hạ 1, viết 1.
+ Tính từ phải sang trái. 3 
 15
- HS làm vào vở. 1 số HS làm bảng lớp. Lớp nhận xét.
Bài 2: 
- HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm.
- HS tự làm vào vở. GV theo dõi.
- HS đọc bài làm của mình.
Bài 3: 
- HS nêu yêu cầu: Cộng liền 3 số.
- HS làm mẫu bài: 10 + 2 + 1 = ? HS thực hiện từ trái sang phải.
- HS làm vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- HS đổi vở dò bài.
Trò chơi: GV ghi bài tập 4 lên bảng cho 2 nhóm (6 em) lên nối đúng kết quả. Nhóm nào nối nhanh, đúng thì thắng cuộc.
2. Củng cố, dặn dò:
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS giỏi.
- VN làm bài, học bài và xem trước bài sau. 
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
HỌC VẦN 
 Bài 83: ÔN TẬP (2 tiết )
A- MĐYC:
- HSđọc được các vần từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 77 đến bài 83.
- Viết được các vấn ,từ từ bài 77 đến bài 83 .
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
Tranh minh họa truyện.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Tiết 1
 I/ KTBC:
- Đọc, viết: tờ lịch, nghịch ngợm, chủ tịch, chênh chếch.
- Đọc bài ở SGK: 2 em.
II/ BÀI MỚI:
1. GTB: 
GV giới thiệu và ghi bảng đề bài.
2. Ôn tập:
a)Ôn các chữ và vần đã học:
- GV viết sẵn bảng ôn ở bảng lớp. 
- GV đọc cho HS viết các vần đã học. GV nhận xét và viết các vần đó ở bảng: oc ăc âc ac ôc uc ưc uôc ươc iêc ach ich êch.
? Trong các vần trên, vần nào có âm đôi?
b) Đọc từ ngữ ứng dụng: 
- GV gb. HS đọc nhẩm: thác nước, chúc mừng, ích lợi.
- HS tìm tiếng có chứa các vần vừa ôn. Luyện đọc tiếng.
- HS đọc từ. GV giải thích từ.
- GV đọc mẫu. 3 HS đọc lại.
- HS luyện đọc toàn bài trên bảng. GV chỉ bất kì cho HS đọc lại.
Tiết 2
3. Luyện tập
a)Luyện đọc 
- HS đọc bài ở SGK.
- HS quan sát và nhận xét bức tranh vẽ gì? 
- HS đọc thầm đoạn thơ ứng dụng. Tìm tiếng mới: trước, bước, lạc. 
+ HS đọc trơn đoạn thơ ứng dụng.
+ HS đọc trơn bài thơ trong SGK.(thi đọc thuộc)
b) Hướng dẫn viết: thác nước, ích lợi.
- GV viết mẫu ở bảng. HS quan sát xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con. GV theo dõi, sửa sai.
- HS quan sát kĩ ở vở tập viết rồi viết vào vở theo từng hàng. GV theo dõi, uốn nắn.
c)Kể chuyện: 
- HS đọc tên bài: Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng.
- GV kể toàn truyện cho HS nghe. Lần 2 kể theo tranh.
T1: Nhà kia có 1 chàng út rất ngốc nghếch. Mọi người gọi anh là chàng ngốc. 1 lần vào rừng anh gặp cụ già xin ăn, anh cho cụ ăn luôn phần mình...
T2: Trên đường anh tạt vào 1 quán trọ. Ba cô con gái ông chủ đều muốn có những chiếc lông ngỗng bằng vàng. Nhưng khi họ đến rút lông ngỗng thì tay...
T3: Vừa lúc ở kinh đô có chuyện lạ: Công chúa chẳng cười, chẳng nói và vua đã treo giải: ai làm cho công chúa cười thì sẽ được cưới nàng làm vợ.
T4: Công chúa thấy đoàn 7 người cùng con ngỗng đang đi lếch thếch thì buồn cười quá. Nàng cất tiếng cười sằng sặc.
Ngốc được giải. Anh được cưới công chúa xinh đẹp làm vợ.
Ý nghĩa câu chuyện: Nhờ sống tốt bụng Ngốc đã gặp được điều tốt đẹp, được lấy công chúa làm vợ.
- Kể theo nhóm: GV giao 4 tổ kể 4 tranh.
- 1 vài HS kể lại toàn bài trước lớp.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài. 
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
- VN học bài, viết bài. Xem bài 84.
TOÁN
Bài 78 : PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 3 
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết các phép làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 20.
- Tập trừ nhẩm (dạng 17 - 3).
- Giáo dục HS yêu thích học môn Toán.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
Que tính 1 bó chục que và các que tính rời.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC:
- Đặt tính rồi tính: 17 + 2, 16 + 2, 15 + 3, 14 + 5.(4 tổ 4 bài)
- 2 HS làm bảng lớp. 
II/ BÀI MỚI: GV gt và gb đề bài.
1. Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17 - 3.
- GV hướng dẫn HS lấy bó 1 chục qtính và 7 qtính rời. Sau đó bớt ở 7 que tính đi 3 que tính. Còn lại 14 que tính.
- GV hướng dẫn HS đặt tính: + Viết 17 	 17
+ Viết 3 thẳng cột với 7.(ở cột đơn vị)	 3
+ Viết dấu trừ ở giữa 2 số. 
+ Kẻ vạch ngang dưới 2 số đó. 
- Thực hiện tính: Từ phải sang trái. 	17
. 7 trừ 3 bằng 4, viết 4 	3
. Hạ 1, viết 1 	 14
2. Thực hành:
Bài 1: - HS nêu yêu cầu: Tính (theo cột dọc)
- HS làm bài, luyện tập cách trừ. HS làm bảng lớp. 
Bài 2:- HS nêu yêu cầu: Tính (hàng ngang) 
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm.(Một số trừ đi 0 bằng chính số đó) 
- HS đọc lại bài.
Bài 3:- HS nêu yêu cầu: Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu cho HS.
- HS làm bài. GV kiểm tra và cho HS đổi vở dò bài nhau.
- HS lên bảng chữa bài.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm bài, nhận xét, tuyên dương.
- VN học bài, làm bài và xem bài sau.
TNXH
Bài 20: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
A- MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Xác định một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học.
- Quy định về đi bộ trên đường.
- Tránh 1 số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học.
- Đi bộ trên vỉa hè (đường có vỉa hè). Đi bộ sát lề đường bên phải của mình.
- HS có ý thức chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Tranh minh họa bài 20. Các tình huống có thể xảy ra trên đường.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: GV giới thiệu bài và ghi bảng đề bài.
HĐ1: Thảo luận tình huống. 
Mtiêu: Biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học. 
Tiến hành: 
Bước 1: GV chia nhóm.
Bước 2: Mỗi nhóm thảo luận một tình huống và TLCH gợi ý:
? Điều gì có thể xảy ra?
? Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huống đó không?
? Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó ntn?
Bước 3:- GV mời đại diện nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung hoặc đưa ra suy luận riêng.
Kết luận: (SGV)
HĐ2: Quan sát tranh. 
Mtiêu: Biết quy định về đi bộ trên đường. 
Tiến hành: 
Bước 1:- GV hdẫn HS quan sát tranh, hỏi và TLCH với bạn:
? Đường ở tranh thứ nhất khác gì với đường ở tranh thứ 2?
? Người đi bộ ở tranh thứ nhất đi ở vị trí nào trên đường?
? Người đi bộ ở tranh thứ hai đi ở vị trí nào trên đường?
Bước 2: GV gọi 1 số HS trả lời câu hỏi trước lớp.
Kết luận: (SGV)
HĐ3: Trò chơi "đèn xanh, đèn đỏ"
- GV cho HS biết các quy tắc đèn hiệu.
- HS phân vai, đóng theo nhóm.
- HS thực hiện đi lại trên đường theo đèn hiệu.
Ai vi phạm luật sẽ bị "phạt" bằng cách nhắc lại những quy tắc đèn hiệu hoặc quy định về đi bộ trên đường. 
CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- VN học bài và xem trước bài sau.
 Thứ năm ngày 28 tháng 01 năm 2010
HỌC VẦN 
 Bài 84: VẦN OP, AP (2tiết )
A- MĐYC:
- Đọc được : op, ap, họp nhóm, múa sạp. 
- Viết được : op, ap,hop nhóm,múa sạp.
 - Luyện nói tự nhiên theo chủ đề: Chóp núi, ngọn cây, tháp chuông.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
Tranh minh họa bài. Thanh chữ gắn bìa.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 I/ KTBC:
- Đọc, viết: cuộc đời, học bài, bản nhạc, mục đích.
- Đọc bài ở SGK: 2 em.
II/ BÀI MỚI:
1. GTB: 
GV giới thiệu và ghi bảng đề bài: op ap. HS đọc.
2. Dạy vần:
a) Vần op:
- GV ghi bảng, đọc mẫu:op. HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, đt. HS phân tích: o + p. HS so sánh op với ot. HS viết bảng con: op. 
- HS viết thêm h và dấu nặng. HS đánh vần, đọc trơn tiếng: cá nhân, đt. HS phân tích tiếng: h + op + dấu nặng. GV gb: họp.(HS nhắc) 
- HS quan sát tranh và nêu: họp nhóm. GV gb. HS đọc.
- Đọc xuôi, ngược: op - họp - họp nhóm.
b) Vần ap: Tiến hành tương tự. So sánh ap với at.
? Vần mới thứ 2 có gì khác với vần mới thứ nhất?
c) Đọc từ ứng dụng: 
- GV gb. HS đọc nhẩm: con cọp, đóng góp, giấy nháp, xe đạp.
- HS tìm tiếng mới. Luyện đọc tiếng.
- HS đọc từ. GV giải thích từ.
- HS quan sát và tìm xem vần op, ap đi theo những dấu nào? (sắc, nặng)
- GV đọc mẫu. 3 HS đọc lại.
Trò chơi: Tìm và ghép nhanh tiếng có vần mới vào bảng.
Tiết 2
3.Luyện tập
a) Luyện đọc:
- HS quan sát và nhận xét tranh 1, 2, 3 vẽ gì?
- HS đọc thầm đoạn thơ ứng dụng. Tìm tiếng mới: Đạp. 
+ HS đọc trơn đoạn thơ ứng dụng.(cá nhân)
+ Luyện đọc toàn bài trong SGK.
b) Luyện viết: op, ap, họp nhóm, múa sạp.
- GV viết mẫu ở bảng. HS quan sát xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con. GV theo dõi, sửa sai.
- HS quan sát kĩ ở vở tập viết rồi viết vào vở theo từng hàng. GV theo dõi, uốn nắn.
c) Luyện nói:
- HS dọc tên bài luyện nói: Chóp núi, ngọn cây, tháp chuông.
- HS quan sát tranh, thảo luận đâu là chóp núi, ngọn cây, tháp chuông.
- HS lên bảng chỉ vào hình và gọi tên. Lớp nhận xét.
- GV giới thiệu: chóp núi là nơi cao nhất của ngọn núi.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài. Tìm tiếng mới có vần op, ap.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
- VN học bài, viết bài. Xem bài 85.
 TOÁN
Bài 79: LUYỆN TẬP (trang 111 )
A- MỤC TIÊU: Giúp HS: 
- Thực hiện được phép trừ (không nhớ ) ; trong phạm vi 20 ;trừ nhẩm dạng 17-3
- Giáo dục HS yêu thích môn Toán.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Các bó chục que tính.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC: HS làm bảng con: 4 tổ làm 4 bài, 4 HS làm bảng lớp, nhận xét.
- 2 HS nêu cách đặt tính, tính.
II/ BÀI MỚI: GV giới thiệu bài và ghi bảng đề bài.
1.Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: - HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính. 
- HS làm vào bảng con. GV nhận xét
- HS làm vào vở.
Bài 2: - HS nêu yêu cầu: Tính nhẩm.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo cách thuận tiện nhất. HS làm vào vở. 
- GV theo dõi, sửa sai.
- HS đọc lại bài của mình. VD: 17 - 2 =?
+ Có thể nhẩm ngay: Mười bảy trừ hai bằng mười lăm.
+ Có thể nhẩm theo 2 bước: 7 - 2 = 5, 10 + 5 = 15.
+ Có thể nhẩm theo cách bớt một liên tiếp: 17 bớt 1 được 17; 16 bớt 1 được 15.
Bài 3: - HS nêu yêu cầu: Tính.
- HS làm vào vở.
- HS thực hiện các phép tính từ trái sang phải (hoặc nhẩm) rồi ghi kq cuối cùng. 
+ Nhẩm: Mười hai cộng ba bằng mười lăm, mười lăm trừ một bằng 14.
+ Ghi: 12 + 3 - 1 = 14.
Bài 4: - HS nêu yêu cầu: Nối (theo mẫu). VD: 15 - 1
+ Nhẩm: 15 trừ 1 bằng 14.
+ Nối 15 - 1 với 14.
- HS làm bài vào vở. GV theo dõi. 
- HS đọc bài làm của mình. Lớp nhận xét.
II/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
- VN học bài, làm bài tập. Xem trước bài sau.
Thứ sáu ngày 29 tháng 01 năm 2010
HỌC VẦN 
 Bài 85: VẦN ĂP ,ÂP(2 tiết )
A- MĐYC:
- Đọc đựơc các vần và từ: ăp, âp, cải bắp, cá mập.từ và đoạn thơ ứng dụng 
- Viết được : ăp, âp,cải bắp,cá mập
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề : Trong cặp sách của em .
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
Tranh minh họa bài. Thanh chữ gắn bìa.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
 I/ KTBC:
- Đọc, viết: op, ap, họp nhóm, rạp hát.
- Đọc bài ở SGK: 2 em.
II/ BÀI MỚI:
1. GTB: 
GV giới thiệu và ghi bảng đề bài: ăp âp. HS đọc.
2. Dạy vần:
a) Vần ăp:
- GV ghi bảng, đọc mẫu: ăp. HS đọc.
- HS đánh vần, đọc trơn: cá nhân, đt. HS phân tích: ă + p. HS so sánh ăp với ăt. HS viết bảng con: ăp. 
- HS viết thêm h và dấu nặng. HS đánh vần, đọc trơn tiếng: cá nhân, đt. HS phân tích tiếng: b + ăp + dấu sắc. GV gb: bắp.(HS nhắc) 
- HS quan sát tranh và nêu: cải bắp. GV gb. HS đọc.
- Đọc xuôi, ngược: ăp - bắp - cải bắp.
b) Vần âp: Tiến hành tương tự. So sánh âp với ât.
? Vần mới thứ 2 có gì khác với vần mới thứ nhất?
c) Đọc từ ứng dụng: 
- GV gb. HS đọc nhẩm: gặp gỡ, ngăn nắp, tập múa, bập bênh.
- HS tìm tiếng mới. Luyện đọc tiếng.
- HS đọc từ. GV giải thích từ.
- HS quan sát và tìm xem vần ăp, âp đi theo những dấu nào? (sắc, nặng)
- GV đọc mẫu. 3 HS đọc lại.
Trò chơi: Tìm và ghép nhanh tiếng có vần mới vào bảng.
Tiết 2
3.Luyện tập
a) Luyện đọc:
- HS quan sát và nhận xét tranh 1, 2, 3 vẽ gì?
- HS đọc thầm đoạn thơ ứng dụng. Tìm tiếng mới: thấp, ngập. 
+ HS đọc trơn đoạn thơ ứng dụng.(cá nhân)
+ Luyện đọc toàn bài trong SGK.
b) Luyện viết: ăp, âp, cải bắp, cá mập.
- GV viết mẫu ở bảng. HS quan sát xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con. GV theo dõi, sửa sai.
- HS quan sát kĩ ở vở tập viết rồi viết vào vở theo từng hàng. GV theo dõi, uốn nắn.
c) Luyện nói:
- HS dọc tên bài luyện nói: Trong cặp sách của em.
- HS quan sát tranh và giới thiệu trong cặp sách của bạn có những đồ dùng gì.
- Hãy giới thiệu đồ dùng học tập trong cặp sách của em với các bạn trong nhóm.
- Đại diện nhóm lên giới thiệu với các bạn trong lớp.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài. Tìm tiếng mới có vần ăp, âp.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
- VN học bài, viết bài. Xem bài 86.
 THỂ DỤC 
Bài 20: BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI
A- MỤC TIÊU:
- Ôn 2 động tác thể dục đã học. Học động tác chân. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác.
- Điểm số hàng dọc theo tổ. Yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng.
B- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
Vệ sinh sân tập sạch sẽ. GV chuẩn bị 1 còi và kẻ ô cho trò chơi.
C- ND VÀ PP LÊN LỚP:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
- GVnhận lớp, phổ biến nd, yêu cầu bài học.(Lớp trưởng tập hợp lớp)
* Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp.
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên sân trường: 50 - 60m.
- Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút.
- Trò chơi (tự chọn).
II/ PHẦN CƠ BẢN:
- Ôn 2 động tác đã học: 3 - 5 lần, mỗi động tác 2 4 nhịp.
GV nhận xét, sửa chữa động tác sai. HS tập lần 1, GV hô nhịp kết hợp, làm mẫu. Lần 2, GV chỉ hô nhịp không làm mẫu. Lần 3 - 5, GV tổ chức thi : cho từng tổ trình diễn.
- Động tác chân: 4 - 5 lần
GV nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích và cho HS tập bắt chước. GV nhận xét, uốn nắn. 1 số HS làm mẫu. HS tập lần 3.
- Điểm số hàng dọc theo tổ: Lớp tập hợp hàng dọc, dóng hàng; đứng nghiêm, đứng nghỉ. GV cho 1 tổ làm mẫu và giải thích cách điểm số. Các tổ lần lượt điểm số. Cả 4 tổ cùng điểm số.
- Trò chơi "Nhảy ô tiếp sức": 2 lần. Lần 1: chơi thử; lần 2: chơi chính thức.
(GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi rồi cho HS chơi)
III/ PHẦN KẾT THÚC:
- Đi theo nhịp (4 hàng dọc) và hát.
* Trò chơi hồi tĩnh.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét giờ học. VN tập lại 3 động tác vừa học. 
THỦ CÔNG
Bài: GẤP MŨ CA LÔ (T2)
A- MỤC TIÊU:
- HS biết cách gấp mũ ca lô bằng giấy.
- Gấp được mũ ca lô bằng giấy.
- Giáo dục HS yêu quý những gì mình làm được.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1.GV: 1 mũ ca lô cỡ lớn (HS đội được), 1 tờ giấy hình vuông to.
2.HS: 1 tờ giấy màu, 1 tờ giấy vở HS, vở thủ công.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC: 
GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
II/ BÀI MỚI: GV giới thiệu bài và gb đề bài.
GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
3. HS thực hành:
- GV gợi ý để HS nhớ lại quy trình gấp mũ ca lô. HS phải nhớ rõ các bước gấp.
- HS thực hành gấp mũ ca lô.
+ Tạo hình vuông.
+ Gấp đôi hìng vuông theo đường chéo.
+ Gấp hai đầu vào. Gấp phần dưới lên.
+ Phần gấp lộn vào trong, gấp theo đường chéo, nhọn dần về phía góc, miết nhẹ tay cho thẳng.
- HS trang trí bên ngoài mũ theo ý thích của mình.
- GV quan sát, giúp đỡ uốn nắn những HS còn lúng túng hoàn thành sản phẩm tại lớp.
- HS trưng bày sản phẩm, GV chọn 1 vài sản phẩm đẹp để tuyên dương.
- HS dán sản phẩm vào vở thủ công.
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV nhận xét sự chuẩn bị, thái độ học tập của HS.
- VN tập gấp ở giấy nháp nhiều lần để tiết sau gấp đẹp.
Chiều thứ hai
TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP (ach)
A- MĐYC:
- Giúp HS làm đúng các dạng bài tập (Nối, điền, viết)
- Luyện HS đọc thành thạo các bài tập.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Sử dụng tranh ở vở bài tập.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC:
- Đọc, viết: sạch sẽ, rạch giá, tí tách.
- Đọc bài ở SGK: 2 em.
II/ BÀI MỚI: 
GV giới thiệu bài và gb đề bài.
1.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài: Nối.
- HS đọc thầm các từ ngữ có trong bài, suy nghĩ để nối thành câu.
- Mẫu: Mẹ tôi mời khách uống nước. HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
- Chữa bài: HS đọc bài làm của mình. Lớp nhận xét.
Những cây bạch đàn lớn rất nhanh.
Bài 2: 
- HS nêu yêu cầu của bài: Điền ach.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, gọi tên, tìm vần điền vào chỗ chấm.
- Mẫu: con vịt đi lạch bạch. HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
- Chữa bài: HS đọc bài của mình: Nhà sạch thì mát... 
Bài 3:
 - HS nêu yêu cầu: Viết.
- HS đọc từ cần viết, quan sát xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết mẫu ở bảng cho HS theo dõi.
- HS viết vào vở: sạch sẽ, bạch đàn. GV theo dõi, nhắc nhở.
2.Củng cố, dặn dò:
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS.
- VN học bài và xem bài sau. 
TIẾNG VIỆT
LUYỆN CHÍNH TẢ
A- MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc vần: ach. Viết đúng lỗi chính tả của bài.
- Luyện cho HS viết đều, viết thành thạo.
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
Bút, vở chính tả.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC: Lồng vào bài mới.
II/ BÀI MỚI:
1.Hướng dẫn HS viết bảng:
- GV nhắc lại cho HS viết bảng con các vần: ac, ăc, âc,oc, ôc, iêc, ươc, uc, ưc, ach. HS đọc và phân tích cấu tạo vần.
- HS tìm tiếng mới ghi vào bảng con. GV chữa và ghi ở bảng lớp cho HS quan sát. VD: mặc áo, xiếc thú, ước mơ,... 
- HS đọc lại các từ trên bảng.
2.Hướng dẫn HS viết vào vở:
- GV nhắc cho HS viết các vần và từ GV ghi ở bảng.
- GV đọc cho HS viết câu ứng dụng của bài: 
 Mẹ, mẹ ơi cô dạy
Phải giữ sạch đôi tay
Bàn tay mà dây bẩn
Sách, áo cũng bẩn ngay.
- GV đọc cho HS dò lại bài. HS tự dò lại bài.
3.Củng cố, dặn dò:
- GV chấm bài, nhận xét, tuyên dương HS.
- VN viết lại bài vào vở ở nhà. Xem bài sau.
TOÁN
BÀI TẬP (14 + 3)
A- MỤC TIÊU:
- Giúp HS làm đúng các dạng bài tập
- Luyện cho HS kỹ năng làm tính cộng trong phạm vi 20 và tính nhẩm 
- Giáo dục HS yêu thích môn Toán.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bút, vở bài tập. Tranh ở vở bài tập.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC: HS làm bảng con.
Đặt tính rồi tính: 15 + 2, 16 + 3, 14 + 4, 17 + 2.
II/ BÀI MỚI: GV giới thiệu bài và gb đề bài.
1.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
 - HS nêu yêu cầu của bài: Tính:
- HS làm vào bảng con. GV theo dõi, chữa bài.
 ...
- HS đọc lại bài làm của mình. Lớp dò bài.
Bài 2:
 - HS nêu yêu cầu của bài: Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
- HS quan sát mẫu rồi làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
Bài 3: 
- HS nêu yêu cầu: Điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
- HS đếm số hình tròn rồi ghi vào ô trống theo mẫu.
- Chữa bài: HS nêu: 12 và 5 là 17,...
2. Củng cố, dặn dò:
- GV chấm bài, nhận xét, tuyên dương những HS làm tốt.
- VN học bài, làm lại bài. Xem bài sau. 
Chiều thứ tư
TIẾNG VIỆT
BÀI TẬP (ôn tập)
A- MĐYC:
- Giúp HS làm đúng các dạng bài tập (Nối, điền, viết)
- Luyện HS đọc thành thạo các bài tập.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Sử dụng tranh ở vở bài tập.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC:
- Đọc, viết: sạch sẽ, tích cực, chênh chếch, uống nước.
- Đọc bài ở SGK: 2 em.
II/ BÀI MỚI: 
GV giới thiệu bài và gb đề bài.
1.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài: Nối.
- HS đọc thầm các từ ngữ có trong bài, suy nghĩ để nối thành câu.
- Mẫu: Em thích học môn tiếng việt. HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
- Chữa bài: HS đọc bài làm của mình. Lớp nhận xét.
Chiếc thước dây rất dài.
Ở miền Bắc mùa đông rất lạnh. 
Bài 2: 
- HS nêu yêu cầu của bài: Điền tiếng.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, gọi tên, tìm hiểu tiếng trong từ để điền đúng.
- Mẫu: các bạn đi ... (học). HS làm bài. GV theo dõi, giúp đỡ.
- Chữa bài: HS đọc bài của mình: đi học, thuộc bài, được điểm tốt.
Bài 3:
 - HS nêu yêu cầu: Viết.
- HS đọc từ cần viết, quan sát xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết mẫu ở bảng cho HS theo dõi: chúc mừng, uống nước.
- HS viết vào vở. GV theo dõi, nhắc nhở.
2.Củng cố, dặn dò:
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS.
- VN học bài và xem bài sau. 
TIẾNG VIỆT
LUYỆN CHÍNH TẢ
A- MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc các vần có âm cuối c, ch. Viết đúng lỗi chính tả của bài.
- Luyện cho HS viết đều, viết thành thạo.
- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
Bút, vở chính tả.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I/ KTBC: Lồng vào bài mới.
II/ BÀI MỚI:
1.Hướng dẫn HS viết bảng:
- GV nhắc lại cho HS viết bảng con các vần có âm cuối c, ch. HS đọc và phân tích cấu tạo vần.
- HS tìm tiếng mới ghi vào bảng con. GV chữa và ghi ở bảng lớp cho HS quan sát. VD: cờ bạc, vui thích, lếch thếch, tắc kè,... 
- HS đọc lại các từ trên bảng.
2.Hướng dẫn HS viết vào vở:
- GV nhắc cho HS viết các vần và từ GV ghi ở bảng.
- GV đọc cho HS viết câu ứng dụng của bài: 
 Tôi là chim chích
Nhà ở cành chanh
Tìm sâu tôi bắt
Cho chanh quả nhiều
Ri rích, ri rích
Có ích, có ích.
- GV đọc cho HS dò lại bài. HS tự dò lại bài.
3.Củng cố, dặn

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 1Tuan 20(1).doc