Kế hoạch bài dạy khối 1 - Tuần 29 năm học 2010

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô.

2. Kĩ năng: - Trả lời được các câu hỏi trong SGK

 - Đọc diễn cảm bài văn.

3. Thái độ: Biết quý trọng tình bạn.

II/ Các hoạt động dạy học:

 

doc 23 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 24/08/2018 Lượt xem 267Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy khối 1 - Tuần 29 năm học 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 nắm được cách viết hoa những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong bài tập thực hành.
3. Thái độ: Có ý thức học tập.
*HSKK: Nghe và viết bài vào vở.
II/ Chuẩn bị:
- Ba tờ phiếu kẻ bảng phân loại để học sinh làm bài tập 2.
- Bảng nhóm.
III/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài: Nhớ viết bài Đất nước.
2. Phát triển bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn nhớ – viết:
*MT: Nhớ viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước.
*Tiến hành:
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 3 khổ thơ để ghi nhớ.
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ viết sai 
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
-HS tự nhớ và viết bài.
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài.
-GV thu một số bài để chấm.
-GV nhận xét.
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung.
- HS nhẩm lại bài.
- Niềm vui, niềm tự hào về một đất nước tự do. 
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày.
- HS viết bài.
*HSKK: Ngồi tập trung nghe viết
- HS soát bài.
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả:
MT:Biết viết hoa chữ các cụm từ trong bài.
Tiến hành:
* Bài tập 2:
- GV cho HS làm bài. Gạch dưới những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng; nêu cách viết hoa các cụm từ đó.
- GV phát phiếu riêng cho 3 HS làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. 
3 HS làm bài trên phiếu, dán bài trên bảng lớp. 
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng.
 Bài tập 3:
- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến đúng.
3. Kết luận: 
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.
- HS nêu yêu cầu, t/c làm bài.
 a) Các cụm từ:
-Chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động.
-Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động.
-Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh.
b) NX về cách viết hoa: Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa. Nếu trong cụm từ có tên riêng chỉ người thì viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người.
- HS nêu yêu cầu và làm bài theo nhóm 4
Anh hùng / Lực lượng vũ trang nhân dân
Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng
Tiết 3: Toán
 Ôn tập về số thập phân
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức: Củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân. 
2. Kĩ năng: Biết cách đọc, viết và so sánh các số thập phân.
3. Thái độ: Tích cực, tự giác học tập.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ: 
-Giới thiệu bài: Ôn tập về STP
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Đọc, viết số thập phân 
*MT: Biết cách đọc, viết các số thập phân.
*Tiến hành:
Bài tập 1 (150): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (150): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3 (150): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 4 (151): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
Hoạt động 2: So sánh STP
*MT: Biết cách so sánh các số thập phân.
*Tiến hành:
Bài tập 5 (151): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
3. Kết luận
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
 HS nêu cách so sánh số thập phân.
- 1HS đọc yêu cầu và ĐK lớp đọ tiếp sức.
- HS nêu yêu cầu và đọc từng số cho lớp viết bảng con.
 a) 8,65 ; b) 72, 493 ; c) 0,04
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm.
- T/c thi tiếp sức nhanh theo 2 đội 
74,60 ; 284,30 ; 401,25 ; 104,00
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm.
- HS làm vào nháp, kết hợp lên bảng
a) 0,3 ; 0,03 ; 4,25 ; 2,002
b) 0,25 ; 0,6 ; 0,875 ; 1,5
- HS nêu yêu cầu.
-Làm vào vở, 2HS làm bảng nhóm.
- Mời HS nêu kết quả và giải thích.
78,6 > 78,59
9,478 < 9,48
28,300 = 28,3
0,916 > 0,906
Tiết 4: Khoa học
 sự sinh sản của ếch
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
1. Kiến thức: Nắm được sự sinh sản của ếch
2. Kĩ năng: Viết sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.
3. Kĩ năng: Có ý thức bảo vệ động vật.
II/ Chuẩn bị:
-Hình trang 116, 117 SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài: 
- ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. 
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của ếch.
*Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm sinh sản của ếch.
*Cách tiến hành:
+Êch thường đẻ trứng vào mùa nào?
+Êch đẻ trứng ở đâu?
+Trứng ếch nở thành gì?
+Hãy chỉ vào từng hình và mô tả sự phát triển của nòng nọc.
+Nòng nọc sống ở đâu? ếch sống ở đâu?
+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+GV nhận xét, kết luận: SGV trang 184.
-HS nêu sơ đồ sự sinh sản của côn trùng
- HS bắt trước tiếng ếch kêu.
-HS đọc SGK, hỏi và trả lời các câu hỏi theo cặp: 
- Đại diện một số nhóm trình bày.
+Vào đầu mùa hạ.
+Êch đẻ trứng ở dưới nước.
+Trứng ếch nở thành nòng nọc.
+Nòng nọc sống ở dưới nước, ếch sống ở trên cạn.
Hoạt động 2: Viết sơ đồ 
*Mục tiêu: HS viết được sơ đồ chu trình sinh sản của ếch.
*Cách tiến hành:
GV giúp đỡ những học sinh lúng túng.
GV theo dõi, cùng HS nhận xét
3. Kết luận: 
-GV nhận xét giờ học. 
-DD HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- Từng học sinh vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch vào vở.
- HS vừa chỉ vào sơ đồ mới vẽ vừa trình bày chu trình sinh sản của ếch theo nhóm 3.
- HS GT sơ đồ của mình trước lớp.
Tiết 5: Đạo đức
 Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc (tiết 2)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS có:
1. Kiến thức:-Hiểu biết ban đầu,đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này.
2. Kỹ năng: tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở Việt Nam.
3. Thái độ: Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở Việt Nam.
II/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ: 
-Giới thiệu bài: Em tìm hiểu về LHQ (T)
2. Phát triển bài:
Hoạt động 3: Chơi trò chơi Phóng viên (bài tập 2, SGK).
*Mục tiêu: HS biết tên một vài cơ quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam ; biết một vài hoạt động của các cơ quan Liên Hợp Quốc ở Việt Nam và ở địa phương em.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Trưng bày
*Mục tiêu: Củng cố bài
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh, ảnh, bài báo, về Liên Hợp Quốc đã sưu tầm được theo tổ.
-GV nhận xét, khen các nhóm đã sưu tầm được nhiều tư liệu hay.
3. Kết luận: 
Nhận xét tiết học, DD về nhà.
 HS nêu phần ghi nhớ.
- HS thay nhau đóng vai phóng viên để tiến hành phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có liên quan đến tổ chức Liên Hợp Quốc. VD:
	+Liên Hợp Quốc được thành lập khi nào?
	+Trụ sở LHQ đóng ở đâu?
	+VN đã trở thành thành viên của LHQ từ khi nào?
	+Bạn hãy kể tên một cơ quan của LHQ ở Việt Nam mà bạn biết?
	+Bạn hãy kêt một việc làm của LHQ mang lại lợi íchcho trẻ em?
+Bạn hãy kể một hoạt động của cơ quan LHQ ở VN hoặc ở địa phương mà bạn biết?...
- HS trưng bày và giới thiệu về những gì mình biết
-Cả lớp xem nghe giới thiệu và trao đổi.
- HS nêu lại phần ghi nhớ.
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc 
 Con gái
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức:- Đọc dúng bài văn
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ”. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
3. Thái độ: Có ý thức tôn trọng bạn bè của mình.
II/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
- Kiểm tra bài cũ: 
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Luyện đọc:
*MT: Đọc đúng bài văn.
*Tiến hành:
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
*MT: Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ”. Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn.
*Tiến hành:
+Những chi tiết nào trong bài cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường con gái?
? Rút ý 1:
+Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
? Rút ý 2:
+Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm về con gái không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó?
+Đọc câu chuyện này, em có suy nghĩ gì?
? Rút ý 3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:
*MT: Đọc diễn cảm được toàn bộ bài văn.
*Tiến hành:
-Cho lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 5 trong nhóm 2.
-Thi đọc diễn cảm.
-Cả lớp và GV nhận xét.
HS đọc bài Một vụ đắm tàu và trả lời các câu hỏi về bài 
-1 HS giỏi đọc, t/c chia đoạn.
Mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- 1HSĐK lớp đọc bài
- HS đọc đoạn trong nhóm, thi đọc.
-1 HS đọc toàn bài.
-1HSĐK lớp đọc lướt bài và trả lời câu hỏi
+Câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa, cả bố và mẹ Mơ đều
Tư tưởng xem thường con gái ở quê Mơ.
+Mơ luôn là học sinh giỏi. Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ
Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn
+Có thay đổi, các chi tiết thể hiện: bố ôm Mơ chặt đến nghẹt thở, cả bố và mẹ đều rơm rớm nước mắt thương Mơ ; dì Hạnh nói:
+Bạn Mơ là con gái nhưng rất giỏi giang
Sự thay đổi quan niệm về “con gái”.
-HS nêu.
-HS đọc.
-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài.
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
3. Kết luận: 
? Em rút ra bài học gì?
-GV nhận xét giờ học. 
-Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu ý kiến
Tiết 2: Tập làm văn 
 Tập viết đoạn đối thoại
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức: Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV.
2. Kĩ năng: Trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện.
3. Thái độ: Có ý thức học tập.
II/ Chuẩn bị: 
-Bảng nhóm.
-Tranh minh hoạ bài. Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch.
III/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
- Giới thiệu bài: Tập viết đoạn đối thoại
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Viết lời thoại
*MT: Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV.
*Tiến hành:
Bài tập 1: 
-Hai HS đọc nối tiếp hai phần của truyện Một vụ đắm tàu đã chỉ định trong SGK.
Bài tập 2:
-GV nhắc HS:
+SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại giữa các nhân vật. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời đối thoại cho màn 1 hoặc màn 2 (dựa theo gợi ý) để hoàn chỉnh từng màn kịch.
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Giu-li-ét-ta, Ma-ri-ô
-Một HS đọc lại 4 gợi ý về lời đối thoại ở màn 1. Một HS đọc lại 5 gợi ý về lời đối thoại ở màn 2.
-HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4, (1/2 lớp viết màn 1 ; 1/2 lớp viết màn 2)
-GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS.
-Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của nhóm mình.
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất viết được những lời đối thoại hợp lí, hay và thú vị nhất.
Hoạt động 2: Đọc đoạn đối thoại
*MT: Trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện.
*Tiến hành:
 Bài tập 3:
-GV nhắc các nhóm có thể đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch.
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
-HS đọc.
-HS nối tiếp đọc yêu cầu.
- HS đọc nội dung bài 1.
-HS nghe.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập 2. Cả lớp đọc thầm.
-HS viết theo nhóm 4.
-HS thi trình bày lời đối thoại.
-HS thực hiện như hướng dẫn của GV.
- HS đọc yêu cầu của BT3.
-HS đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch.
3. Kết luận: 
- GV nhận xét giờ học. 
-Dặn HS viết lại đoạn kịch của nhóm mình vào vở.
Tiết3:Mĩ thuật
(GV chuyên dạy)
_______________________________
Tiết 4:Thể dục
(GV chuyên dạy)
____________________________
Tiết 5: Toán
 Ôn tập về số thập phân (tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức: củng cố về: Cách viết số thập phân, phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.
2. Kĩ năng: Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân; tỉ số phần trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân ; so sánh các số thập phân.
3. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ: 
-Giới thiệu bài: Ôn tập STP 
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Viết 
*MT: Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân; tỉ số phần trăm.
*Tiến hành:
Bài tập 1 (151):
-GV hướng dẫn HS làm bài.
-Mời 1 số HS trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 2 (151): 
-Cho HS làm vào bảng con.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Hoạt động 2: Viết số đo dưới dạng STP
*MT: HS biết viết các số đo dưới dạng số thập phân.
*Tiến hành:
Bài tập 3 (151): 
-Cho HS làm vào vở, sau đó đổi nháp chấm chéo.
-Cả lớp và GV nhận xét.
Hoạt động 3: So sánh STP
*MT: HS biết so sánh các số thập phân.
*Tiến hành:
Bài tập 4 (151): 
-Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 5 (151): 
-Mời HS nêu kết quả và giải thích.
-Cả lớp và GV nhận xét.
- HS nêu cách so sánh số thập phân.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 2.
- HS nêu yêu cầu.
- Làm bảng con, kết hợp lên bảng
 a) 35% ; 50% ; 875%
 b) 0,45 ; 0,05 ; 6,25
- HS nêu yêu cầu, nêu cách làm. 
- HS làm bài cá nhân, 2HS làm bảng nhóm
 a) 0,5 giờ ; 0,75 giờ ; 0,25 phút
 b) 3,5 m ; 0,3 km ; 0,4 kg
- HS nêu yêu cầu.
- HS thi làm nhanh giữa 3 nhóm
 a) 4,203 ; 4,23 ; 4,5 ; 4,505
 b) 69,78 ; 69,8 ; 71,2 ; 72,1
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào nháp.
 0,1 < 0,11 < 0,2
3. Kết luận: 
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.
	Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Luyện từ và câu
 Ôn tập về dấu câu
(Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức: Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, dấu hỏi, chấm than
2. Kĩ năng: Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạ văn (BT1), chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2), đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3).
3. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập.
II/ Chuẩn bị:
 Bảng nhóm. Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu bài: Ôn tập về dấu câu
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Bài tập 1 (115)
*MT: Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạ văn.
*Tiến hành:
-GV hướng dẫn: Các em đọc từng câu văn: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm ; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu cảm, câu khiến thì điền dấu chấm than.
-Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Hoạt động 2: Bài tập 2 (115):
*MT: HS chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy.
*Tiến hành: 
-GV gợi ý: Các em đọc từng câu văn xem đó là câu kể, câu hỏi , câu cảm, câu khiến. Trên cơ sở đó, em phát hiện lỗi rồi sửa lại, nói rõ vì sao em sửa như vậy.
-GV cho HS trao đổi nhóm hai. GV phát phiếu cho 3 nhóm.
-Các nhóm làm vào phiếu dán lên bảng lớp và trình bày kết quả. 
-HS khác nhận xét, bổ sung. 
-GV chốt lại lời giải đúng.
Hoạt động 3: Bài tập 3 (116)
*MT: HS đặt câu và dùng dấu câu thích hợp
*Tiến hành:
-GV hỏi: Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với những dấu câu nào?
-Cho HS làm bài vào vở, 3 HS làm vào bảng nhóm.
-Mời một số HS trình bày. 3 HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
- HS làm lại BT 3 tiết LTVC trước.
- 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
Các dấu cần điền lần lượt là: 
(!) , (?), (!), (!), (.), (!), (.), (?), (!), (!), (!), (?), (!), (.), (.)
-1HS đọc nội dung BT, cả lớp theo dõi.
- HS trao đổi nhóm 2, báo cáo trước lớp
-Câu 1, 2, 3 dùng đúng các dấu câu.
-Câu 4: Chà!
-Câu 5: Cậu tự giặt lấy cơ à?
-Câu 6: Giỏi thật đấy!
-Câu 7: Không!
-Câu 8: Tớ không có anh tớ giặt giúp.
-Ba dấu chấm than được sử dụng hợp lí – thể hiện sự ngạc nhiên, bất ngờ của Nam.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân
a) Chị mở cửa sổ giúp em với!
b) Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà?
c) Cậu đã đạt được thành tích thật tuyệt vời!
d) Ôi, búp bê đẹp quá!
3. Kết luận: 
-GV nhận xét giờ học.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Địa lí
 Châu đại dương và châu Nam Cực
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
1. Kiến thức: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương và châu Nam Cực.
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
2. Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Đại Dương và châu Nam Cực.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II/ Chuẩn bị: 
-Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực, quả địa cầu.
	-Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương và châu Nam Cực.
	- Phiếu học tập HĐ1
III/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ: 
-Giới thiệu bài: Châu Đại Dương và châu Nam Cực
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Châu Đại Dương:
*MT: - Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Đại Dương.
 - Nêu được một số đặc điểm về dân cư, hoạt động sản xuất của châu Đại Dương.
*Tiến hành:
a) Vị trí địa lí và giới hạn:
+Châu Đại Dương gồm những phần đất nào?
+Cho biết lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu Nam hay bán cầu Bắc?
+Đọc tên và chỉ vị trí một số đảo, quần đảo thuộc châu Đại Dương?
-GV giới thiệu vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dương trên quả Địa cầu
b) Đặc điểm tự nhiên: 
-GV phát phiếu học tập, HS dựa vào tranh ảnh, SGK để hoàn thành bảng trong phiếu.
-Mời đại diện một số nhóm trình bày KQ thảo luận.
-Cả lớp và GV nhận xét.
c) Dân cư và hoạt động kinh tế:
? Về số dân, châu Đại Dương có gì khác các châu lục đã học?
+Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau?
+Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a?
- GV chốt ý.
Hoạt động 2: Châu Nam Cực:
*MT: Xác định được vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực.
*Tiến hành:
- GV giao việc
+Cho biết vị trí địa lí của châu Nam Cực?
+Nêu đặc điểm tự nhiên tiêu biểu của châu NC?
+Vì sao CNC không có dân cư sinh sống TX?
- GV nhận xét, kết luận (SGV-144).
- HS Nêu phần ghi nhớ.
-HS dựa vào bản đồ, lược đồ và kênh chữ trong SGK, trả lời câu hỏi theo cặp:
+ CĐD nằm ở bán cầu Nam gồm lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và và tây nam TBD
+Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở bán cầu Nam
-HS trả lời và chỉ vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại Dương trên bản đồ.
-HS thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn của giáo viên.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS nhận xét.
- HS đọc SGK và trả lời miệng:
+ Là châu lục có ít dân so với các châu lục khác
+ Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a chủ yếu là người da trắng, còn trên các đảo thì
+Ô-xtrây-li-a là nước có nền KT phát triển, nổi tiếng về xuất khẩu lông cừu
-HS thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi và báo cáo trước lớp
+ CNC nằm ở vùng địa cực.
- Khí hậu khắc nghiệt, lạnh nhất TG
+ Vì CNC là châu lục lạnh nhất TG
3. Kết luận: 
-GV nhận xét giờ học. 
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
Tiết 3: Lịch sử 
 Hoàn thành thống nhất đất nước
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
1. Kiến thức: Tháng tư năm 1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 - 1976.
2. Kĩ năng: - Tháng 4 - 1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.
	- Cuối tháng 6, đầu tháng 7 – 1976, Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.
3. Thái độ: Yêu mến quê hương, Tổ quốc Việt Nam.
II/ Chuẩn bị: 
 	-Tranh, ảnh tư liệu về cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI, năm 1976.
III/ Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
- ÔĐTC
-Kiểm tra bài cũ: 
 Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diến ra như thế nào?
 Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4-1975?
- GTB: Hoàn thành thống nhất đất nước
2. Phát triển bài
Hoạt động 1: Diễn biến
*MT: HS biết: Tháng 4 - 1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước.
*Tiến hành
-GV trình bày tình hình nước ta sau sự kiện ngày 30 – 4 – 1975.
-GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận nhóm 4:
+Tại sao ngày 25 - 4 - 1976 là ngày vui nhất của nhân dân ta?
+Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25 - 4 - 1976 ở nước ta?
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
Hoạt động 2: Những quyết định và ý nghĩa
*MT: Cuối tháng 6, đầu tháng 7 – 1976, Quốc hội đã họp và quyết định: tên nước, Quốc huy, Quốc kì, Quốc ca, Thủ đô và đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.
*Tiến hành:
-Mời một số HS trình bày.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét.
-GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
+Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI thể hiện điều gì?
+Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc bầu cử và kì họp Quốc hội khoá VI, năm 1976
-Mời đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét, chốt ý ghi bảng.
3. Kết luận
-GV nhấn mạnh ý nghĩa LS của Quốc hội khoá VI.
-GV nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- 2HS trả lời
- Nghe
HS thảo luận nhóm 4 và báo cáo:
-Ngày 25 - 4 - 1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội được tổ chức trong cả nước..
-Đến chiều 25 – 4, cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp, 98,8% TS cử chi đi bầu.
-Cả lớp tìm hiểu quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI, năm 1976 theo cặp
*Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI, năm 1976: Tên nước, quy định Quốc kì, Quốc ca, Quốc huy, chọn thủ đô, đổi tên TP Sài Gòn – Gia Định, bầu Chủ tịch nước, Chủ tịch quốc hội, Chính phủ.
- HS thảo luận nhóm 4 và cử đại diện báo cáo trước lớp
*Y nghĩa: Việc bầu quốc hội thống nhất và kì họp đầu tiên của Quốc hội thóng nhất có ý nghĩa lịch sử trọng đại. Từ đây nước ta có bộ máy nhà nước chung thống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên CNXH
-HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI và kì họp đầu tiên của Quốc hội thống nhất.
- HS nối tiếp đọc phần ghi nhớ.
Tiết 4: Toán
 Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
I/ Mục tiêu: Giúp HS biết: 
1. Kiến thức: Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng.
2. Kĩ năng: Viết các số đo độ dài và các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
3. Thái độ: Có ý thức học tập.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Giới thiệu bài

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 29.doc