Giáo án Tổng hợp môn lớp 1 - Tuần số 32 - Lê Thị Thu Hoài

Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

 ------------------------------------------------------------------------

Tập đọc: HỒ GƯƠM

I.Mục tiêu:

 -HS đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: sáng long lanh, màu son, xum xuê, khổng lồ

 -Biết nghỉ hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi sau mỗi câu.

 - Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội.

 Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

 

doc 15 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 10/01/2020 Lượt xem 87Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tổng hợp môn lớp 1 - Tuần số 32 - Lê Thị Thu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 có vỉa hè phải đi sát lề đường bên phải; Qua đường ở ngã ba , ngã tư cần đi trên vạch quy định .
	 - Khi ngồi lên xe máy phải đội mũ bảo hiểm. 
 - Học sinh cần thực hiện đi bộ đúng quy định . 
B/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN : 
 - Đèn tín hiệu làm bằng bìa cứng . 
 	- Tranh, ảnh minh hoạ cho bài học
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 
 Khởi động:
Giới thiệu bài : Giới thiệu , ghi bảng. 
Hoạt động 1: 10 phút
Quan sát và trả lời:
- Yêu cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo nhóm
- Người trong ảnh đi bộ có đúng quy định không?
- Điều gì có thể xảy ra với họ? Vì sao ? 
- Em sẽ làm gì nếu gặp một người đi như thế? 
Chốt ý: Đi dưới lòng đường là sai quy định, có thể gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác . 
Hoạt động 2 : 10 phút
 Quan sát và trả lời
Cho HS quan sát tranh và TLCH. 
Chốt ý: - Tranh 1, 2: Thực hiện đúng luật ATGT
 - Tranh 3, 4 : Thực hiện chưa đúng luật ATGT
- Đi bộ đúng quy định, đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy là tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác . 
Hoạt động 3 : 5 phút
Trò chơi : Đèn xanh , đèn đỏ .
- Giáo viên tổ chức 2 cách chơi : 
a/ Chơi theo nhóm : 2 nhóm đứng đối diện nhau 
b/ Chơi cả lớp : giáo viên HD cách chơi : 
Hoạt động nối tiếp: 5 phút 
Cho HS cùng hát bài “Đường giao thông”
Nhận xét tiết học
-HS hát tập thể
Hoạt động nhóm nhỏ . 
- Q/ sát tranh , thảo luận câu hỏi theo nhóm 
- Vài nhóm hỏi đáp trước lớp . 
Hoạt động nhóm . 
2 học sinh nêu yêu cầu . 
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp . 
- Học sinh chơi 3 lần .
-Theo dõi
 Bổ sung......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Thứ ba ngày
Tập viết TÔ CHỮ HOA S, T
I.Mục tiêu:
-Giúp HS biết tô được các chữ hoa S,T.
-Viết đúng các vần ươm, ươp, iêng, yêng, các từ ngữ: lượm lúa, nườm nượp, tiếng chim, con yểng chữ thường, khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết lớp 1/ Tập 2.
HS K/g: Viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ sô dòng, chữ quy định trong vở tập viết lớp 1/ Tập 2.
- Có ý thức rèn chữ đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa: S,T đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC: 5’
KT bài viết ở nhà của HS, 
 Chấm điểm 
 Gọi 4 HS lên bảng viết
2.Bài mới : 25’
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề.
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết. 
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Chốt lại - nêu quy trình viết
HD viết trên chữ mẫu, viết mẫu
Nhận xét học sinh viết bảng con.
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nh/ vụ để học sinh thực hiện:
-YCHS:- Đọc các vần và từ ngữ cần viết.
 -Viết bảng con.
3.Thực hành: Cho HS viết bài vào tập.
4.Củng cố - Dặn dò: 5’
Gọi HS đọc lại ND bài viết 
Thu vở chấm một số em.- Nhận xét 
.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới.
Viết: màu sắc, dìu dắt, dòng nước, xanh mướt.
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.
HS quan sát,nêu số lượng nét, kiểu nét
HSQS giáo viên tô trên chữ mẫu.
 Viết bảng con.
Học sinh đọc các vần và từ ngữ , QS 
Viết bảng con.
Thực hành viết vào vở tập viết.
Nêu ND và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ.
 Bổ sung......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Chính tả HỒ GƯƠM
I.Mục tiêu:
-HS nhìn sách hoặc bảng chép đoạn từ Cầu Thê Húc màu son đến cổ kính trong bài Hồ Gươm.
- Điền đúng vần ươm hay ươp , chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Bài tập 2, 3 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học: 
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh 
1.KTBC : 5’ 
GV đọc cho HS viết : Hay chăng dây điện
 Là con nhện con
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới: 25’
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
a)Hướng dẫn học sinh tập chép:
-Gọi HS nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép 
-Tìm những tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con.
Giáo viên nhận xét nhắc nhở thêm một số từ
 -Thực hành bài viết (tập chép).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở... 
-Hướng dẫn dò bài chữa lỗi: Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.
Thu bài chấm 1 số vở của HS
b).Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
3.Nhận xét, dặn dò: 5’
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.
2hs viết bảng lớp
2 HS đọc, HS khác dò bài bạn đọc 
Học sinh đọc thầm tìm và viết các tiếng khó hay viết 
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.
Học sinh dò lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.
Điền vần ươm hay ươp .
Điền chữ c hoặc k.
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.
 Bổ sung......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội: GIÓ
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết:
Nhận biết và mô tả cảnh vật xung quanh khi trời có gió.
* Biết nêu một số tác dụng của gió đối với đời sống con người. VD: phơi khô, hóng mát, thả diều
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Ổn định: 1’
2. Bài mới: 25’
 a)Giới thiệu bài: 
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
Bước 1:QS và TL: Hình nào cho biết trời đang có gió ?Vì sao em biết ?
-Gió trong các hình đó có mạnh hay không? Có gây nguy hiểm hay không ?
Bước 2:HS trình bày trước lớp. 
Bước 3: Giáo viên treo tranh ảnh gió và bão lên bảng cho học sinh quan sát và hỏi:
- Gió trong mỗi tranh này như thế nào?
Cảnh vật ra sao khi có gió như thế ?
Giáo viên kết luận: Trời lặng gió thì cây cối đứng yên, có gió nhẹ làm cho lá cây ngọn cỏ lay động nhẹ.Gió mạnh thì nguy hiểm - nhất là bão.
Hoạt động 2: Tạo gió.
-YC HS tự quạt vào mình 
 H: có cảm giác như thế nào? 
 Hoạt động 3: Quan sát ngoài trời.
Bước 1: Cho học sinh ra sân trường và giao nhiệm vụ QS cho học sinh.
-Quan sát xem lá cây, ngọn cỏ, lá cờ  có lay động hay không?
Bước 2: Tổ chức cho các em làm việc và theo dõi hướng dẫn các em thực hành.
Bước 3: học sinh nêu kết quả quan sát và thảo luận trong nhóm.
GV kết luận: Nhờ quan sát cây cối cảnh vật xung quanh và cảm nhận của mỗi người mà ta biết trời lặng gió hay có gió, gió nhẹ hay gió mạnh.
3Củng cố dăn dò: 5’
-HS hát tập thể
2HS trả lời
.
Học sinh QS tranh và trao đổi theocặp.
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh.
Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi
.
Ra sân và hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên.
Lay động nhẹ –> gió nhe.
Lay động mạnh –> gió mạnh.
Học sinh nêu kết quả quan sát và thảo luận ngoài sân trường.
Nhắc lại.
Cây cối cảnh vật lay động –> có gió, cây cối cảnh vật đứng im –> không có gió.
Gió nhẹ cây cối  lay động nhẹ, gió mạnh cây cối  lay động mạnh.
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
 -Thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số, tính nhẩm; Biết đo độ dài, làm tính cộng trừ với số đo độ dài. Đọc giờ đúng.
- Làm các bài tập 1,2,3,4.
-HS yêu thích học toán.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC: 5’
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4.
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới : 25’
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Gọi học sinh nêu cách thực hiện.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề, giáo viên hướng dẫn tóm tắt và giải.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Qua hình vẽ (coi như TT bài toán). Gọi học sinh phát biểu và đọc đề bài toán.
Bài toán hỏi gì?
Thao tác nào phải thực hiện?
Phép tính tương ứng là gì?
Sau đó cho học sinh trình bày bài giải.
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thi đua theo 2 nhóm (tiếp sức)
4.Củng cố, dặn dò: 5’
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: chuẩn bị tiết sau.
3 học sinh – 
Tính kết quả của vế trái, vế phải rồi dùng dấu để so sánh.
Giải:
Thanh gỗ còn lại dài là:
97 – 2 = 95 (cm)
	Đáp số: 95 cm
Cả hai giỏ cam có tất cả bao nhiêu quả?
Gộp số cam của cả hai giỏ lại.
Phép cộng.
Giải:
Số quả cam tất cả là:
48 + 31 = 79 (quả)
	Đáp số: 79 quả cam
Học sinh nêu cách kẻ và kẻ để có:
1 hình vuông và 1 hình tam giác.
2 hình tam giác:
Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Nhắc tên bài.
Thực hành ở nhà.
 Bổ sung......................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
 Thứ tư ngày 
Tập đọc LŨY TRE
I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài Lũy tre. 
Đọc đúng các từ ngữ : lũy tre, ngọn tre, bần thần. Bước đầu biết nghỉ hơi khi hết dòng thơ, khổ thơ.
-Hiểu được ND bài: Vẻ đẹp của lũy tre xanh vào những lúc khác nhau trong ngày.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (sgk)
II.Đồ dùng dạy học: 
- Tranh minh hoạ bài .
- Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
A.KTBC: 5’
 Gọi 2 học sinh đọc bài: Hồ gươm và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
GV nhận xét chung.
B.Bài mới: 25’
a) GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu: đọc lần 1,tóm tắt ND bài.
- Đọc mẫu lần 2 đọc nhanh hơn lần 1.
c) Luyện đọc + LĐ tiếng, từ ngữ khó:
Cho hs thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu 
Luyện đọc câu: hd nối tiếp câu
Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
 Thi đọc cả bài thơ.
Đọc đồng thanh cả bài.
NGHỈ GIỮA TIẾT
Luyện tập:
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1: 5’
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói: 30’
Gọi 2 HS đọc khổ 1 ,Gv nêu câu hỏi 1
2HS đọc phần còn lạ, GV nêu câu hỏi 2
-GV chốt kiến thức
d/ Luyện nói:Hỏi đáp về các loài cây
- Từng cặp hỏi đáp về các loài cây c
5.Củng cố: 5’
Hỏi tên bài, gọi đọc bài
 Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm 
Thảo luận rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
Vài em đọc các từ trên bảng.
Đọc nối tiếp mỗi em 1 dòng thơ
- 3 học sinh đọc theo 3 khổ thơ, mỗi em đọc mỗi khổ thơ.
2 học sinh thi đọc cả bài thơ.
2 em, lớp đồng thanh.
2 em đọc lại bài thơ.
HS trả lời
 HS trả lời
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên.
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài
.Thực hành ở nhà.
Thủ công
 CẮT, DÁN VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (t1)
I.Mục tiêu:	
-Giúp HS biết vận dụng KT đã học vào bài cắt dán và trang trí ngôi nhà.
	- Cắt dán được ngôi nhà mà em thích Có thể dùng bút màu để trang trí ngôi nhà. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng.
* HS K/t:Cắt dán được ngôi nhà . Đường cắt thẳng. Hình dán phẳng.Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp.
II.Đồ dùng dạy học: 
-Chuẩn bị bài mẫu một ngôi nhà đã trang trí.
-1 tờ giấy có kích thước lớn, giấy màu , chì thước, kéo, hồ.
	-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán  .
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Ổn định: 2’
2.KTBC: 5’
Kiểm tra chuẩn bị của học sinh Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới: 25’
 a/Giới thiệu bài.Nêu nội dung YC tiết học
 b/ HD quan sát nhận xét: cho HSQS mẫu
Định hướng sự chú ý của HS vào thân nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ hình gì?
 Cách vẽ, cách cắt các hình đó ra sao?
c/ HDHS thực hành:GV nêu qua quy trình sau đó gợi ý từng bước cho hs thực hành.
 HDHS kẻ, cắt ngôi nhà:
 -Kẻ cắt thân nhà: cắt hình CN cạnh 5 ô và 8 ô
- Kẻ cắt mái nhà: vẽ hình CN cạnh 10 ô và 3ô . Kẻ 2 đường xiên hai bên. rồi cắt.
 - Kẻ cắt cửa ra vào,cửa sổ: Cắt 1 hình CN cạnh 4ô và 2ô. Cắt 1 hình vuông cạnh 2ô.
 GV theo dõi giúp đỡ những HS còn yếu
 Lưu ý các em chọn màu sao cho hợp lí.
.Nhận xét, dặn dò:. 5’
Chuẩn bị bài học sau: Thực hành
Mang vật liệu ra để KT
Quan sát trả lời các câu hỏi định hướng của GV 
Thực hành kẻ cắt các bộ phận ngôi nhà.
* HS K/t:Cắt dán được ngôi nhà . Đường cắt thẳng. Hình dán phẳng.Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp.
Làm theo HD
 Bổ sung......................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
 -Thực hiện được cộng, trừ (không nhớ) các số có 2 chữ số, so sánh 2 số; làm tính với số đo độ dài; giải toán có một phép tính.
- Làm các bài tập 1,2,3
* Làm BT 4
-HS yêu thích học toán.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC: 5’
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4.
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới : 25’
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Gọi học sinh nêu cách thực hiện.
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh đọc đề, giáo viên hướng dẫn tóm tắt và giải.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
H: Bài toán cho biết gì?
H: Bài toán hỏi gì?
H: Để biết thanh gỗ còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét ta làm thế nào?
*Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thi đua theo 2 nhóm (tiếp sức)
4.Củng cố, dặn dò: 5’
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: chuẩn bị tiết sau.
3 học sinh – 
Tính kết quả của vế trái, vế phải rồi dùng dấu để so sánh.
-Chữa bài
- HS nêu yêu cầu
-HS trả lời theo ý hiếu
-Làm bài vào vở, 1 em làm vào bảng ph--Chữa bài
-Học sinh nêu cách kẻ và kẻ để có:
1 hình vuông và 1 hình tam giác.
2 hình tam giác:
Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Nhắc tên bài.
Thực hành ở nhà.
-Theo dõi
 Bổ sung......................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
Thứ năm, ngày 
 Kể chuyện CON RỒNG CHÁU TIÊN
I.Mục tiêu : 
-Học sinh kể được từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 
-Hiểu nội dung truyện: Lòng tự hào của DT về nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của dăn tộc mình.
*Kể được toàn bộ câu chuyên theo tranh.
II.Đồ dùng dạy học:-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK và các câu hỏi gợi ý.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC : 5’
Gọi HS kể lại câu chuyện “Dê con nghe lời mẹ” và nêu ý nghĩa câu chuyện.
2.Bài mới : 25’
 a/ Giới thiệu câu chuyện
 b/ GV kể: -Kể lần 1 không cần tranh
 -Kể lần 2 có tranh minh hoạ
 c/ HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh: 
 GV đưa tranh YC HS đọc câu hỏi gợi ý và dựa vào đó kể lại đoạn truyện. Làm lần lượt cho hết cả 4 đoạn
Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện:
 Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
GV chốt lại ý nghĩa. 
3.Củng cố dặn dò: 5’
Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh về nhà kể lại cho người thân nghe. 
Chuẩn bị tiết sau, xem trước các tranh minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu chuyện.
4 học sinh 
Học sinh lắng nghe câu chuyện.
Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh để nắm nội dung và nhớ câu truyện.
HS thi kể theo từng đoạn
*1-2 HS kể toàn bộ câu chuyện
 Lòng tự hào của DT ta về nguồn gốc cao quý, thiêng liêng của mình.
HS nhắc lại.
Học sinh quan sát tranh minh hoạ theo truyện kể.
 Bổ sung......................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
Chính tả LUỸ TRE
I.Mục tiêu:
	-HS tập chép chính xác, trình bày đúng khổ thơ đầu của bài: Luỹ tre trong khoảng 8 – 10 phút.
- Điền đúng chữ l hay n vào chỗ trống; dấu hỏi hay dấu ngã vào những chữ in nghiêng
	-Làm bài tập: 2a hoặc 2b
II.Đồ dùng dạy học: 
-Bảng phụ chép nội dung khổ thơ cần chép và bài tập 2 b.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh 
1.KTBC : 5’
 GV đọc cho HS 
2.Bài mới: 25’
GV giới thiệu bài ghi đề bài .
3.Hướng dẫn học sinh tập viết chính tả:
 a/ Đọc mẫu
 -GV nhắc nhở thêm
 b/ cho HS viết vào vở
 c/ Hướng dẫn dò bài chữa lỗi. 
 Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 Gọi HS nêu YC bài tập 2b
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn dò: 5’
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ đầu của bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.
 Viết lại một số từ khó vào bảng con
1 Học sinh đọc lại
HS nêu những chữ các em hay viết sai 
HS viết chữ khó 
Bảng con -HS viết bài
Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sửa lỗi cho nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.
Học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm. 
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.
 Bổ sung......................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................ 
TOÁN: KIỂM TRA
I.Mục tiêu: Tập trung vào đánh giá:
Cộng , trừ các số trong phạm vi 100( không nhớ); xem giờ đúng; giải và trình bày bài giải
Bài toán có lời văn có phép trừ.
II. Chuẩn bi : Đề thi 
- Bài thi in sẵn để phát cho HS
III. Các hoạt động dạy và học:
 Đề do tổ - khối thống nhất
 	Thứ sáu ngày 
Tập đọc: SAU CƠN MƯA
I.Mục tiêu: 
- HS đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: sáng và tươi, râm bụt,nhởn nhơ,mặt trời, quây quanh, vườn -Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
-Hiểu nội dung bài: Bầu trời , mặt đất, mọi vật đều tươi đẹp sau trận mưa rào.
II.Đồ dùng dạy học: 
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC : 5’
Gọi HS đọc bài “Luỹ tre” và TLCH
2.Bài mới: 25’
a. Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1 Tóm tắt nội dung bài:
-Đọc mẫu lần 2 , đọc nhanh hơn lần 1.
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Luyện đọc câu:
Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn) 
Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức thi giữa các nhóm.
Đọc cả bài.
Luyện tập: 5’
c/Ôn các vần ây, uây
- Tìm tiếng trong bài có vần ây?
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ây, uây ?
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói: 25’
a/Tìm hiểu bài
- Gọi 2 HS đọc đoạn 1và trả lời câu hỏi 1 
-YC HS: đọc thầm đoạn 2, tìm và đọc to câu văn tả cảnh đàn gà sau cơn mưa.
GV chốt lại nội dung bài
 b/Luyện nói:Đề tài: Trò chuyện về cơn mưa. 
Nhóm 3 hỏi chuyện nhau về mưa
5.Củng cố: 7’
Gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học.
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới. 
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Lắng nghe.
Đọc và PT từ
-Đọc nối tiếp mỗi em 1 câu
em đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
- mây
 Thi tìm tiếng 
-Vài HS trả lời
Nhiều HS đọc
Vài HS nhắc lại
Thi đọc cá nhân, 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn để thi đọc đoạn 1.
2 em thi đọc cả bài
 Bổ sung............................................................................................................................... ........................................................................................................................................................
Toán: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
A/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
 - Đếm, đọc, so sánh các số trong PV 10
 - Đo độ dài các đoạn thẳng.
 Làm BT 1,2( cột 1,2,4), 3,4,5.
 - HS yêu thích học toán.
B/ Chuẩn bị: Thước có chia cm
C/ Các HĐ dạy học	.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.KTBC: 5’
 Gọi 2 HS lên giải BT 2,3
 GV nhận xét – Đánh giá
2.Bài mới: 25’
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu YC và cách TH bài tập (viết số vào tia số).
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành 

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an Tuan 32 Lop 1 CKT KNS.doc