Giáo án Tổng hợp môn học lớp 1 - Tuần lễ 1 năm 2008

TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I. Mục đích – Yêu cầu:

1. Đọc lưu loát bài:

 - Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn.

 - Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật.

2. Hiểu các từ ngữ trong bài:

 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức bất công.

II. Đồ dùng dạy - học:

 - Tranh minh họa SGK.

 - Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy học:

 

doc 47 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 13/01/2020 Lượt xem 180Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp môn học lớp 1 - Tuần lễ 1 năm 2008", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
y nhất, hiểu câu chuyện nhất.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, khen những em chăm chú nghe giảng.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân và chuẩn bị trước bài sau.
 Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008
Toán
ôn tập các số đến 100.000 (tiếp)
I. Mục tiêu:
	- Giúp HS ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100.000.
	- Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính.
	- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
II. Đồ dùng dạy - học:
Phiếu cá nhân, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1. Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng làm.
- Kiểm tra 1 số vở bài tập ở nhà của 1 số HS.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm.
HS: 3 em lên bảng làm bài.
- Dưới lớp theo dõi nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu và ghi đầu bài:
HS: Nghe.
b. Hướng dẫn ôn tập:
+ Bài 1: 
- Nêu yêu cầu bài tập.
GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào vở.
- Tự làm bài sau đó đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra bài.
+ Bài 2: 
GV cho HS tự thực hiện phép tính
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 2 phép tính.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng.
- Nêu cách đặt tính, thực hiện tính của từng phép tính ( + ), ( - ), ( x ), ( : ).
+ Bài 3:
- Gọi HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức rồi làm bài.
- 4 HS nêu cách thực hiện.
- 4 HS lên bảng thực hiện.
- Dưới lớp làm vào vở.
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
= 6616
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400
c) (70850 - 50230) x 3 = 20620 x 3
= 61860
d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500 
= 9500
+ Bài 4:
HS nêu yêu cầu của bài toán, tự làm bài.
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- GV gọi HS nhận xét và cho điểm.
+ Bài 5: 
HS: Đọc đầu bài.
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
-  Rút về đơn vị.
- Gọi 1 HS lên tóm tắt và giải.
Tóm tắt
4 ngày: 680 chiếc
7 ngày:  chiếc?
Giải
Số ti vi nhà máy sản xuất trong 1 ngày là:
680 : 4 = 170 (chiếc)
Số ti vi sản xuất trong 7 ngày là:
170 x 7 = 1190 (chiếc)
Đáp số: 1190 chiếc ti vi
- GV chữa bài và cho điểm.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện thêm và chuẩn bị bài để giờ sau học.
chính tả (Nghe - viết)
dế mèn bênh vực kẻ yếu
I. Mục tiêu:
	1. Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”.
	2. Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc an/ang dễ lẫn.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Giấy khổ to, bảng quay viết nội dung bài tập 2a.
	- Vở bài tập Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài.
- HS: Nghe.
2. Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết 1 lượt to, rõ ràng.
- Theo dõi trong SGK.
- Đọc thầm lại đoạn cần viết, chú ý tên riêng và những từ dễ viết sai.
- Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng. Sau khi xuống dòng chữ đầu nhớ viết hoa viết lùi vào 1 ô li. Chú ý ngồi viết đúng tư thế.
- Đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết. Mỗi câu đọc 2 lượt.
HS: Nghe - viết bài vào vở.
- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.
HS: Đối chiếu SGK soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
3. Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2a:
- HS nêu yêu cầu của bài và tự làm bài vào vở.
- GV dán 3 tờ phiếu gọi 3 HS lên bảng.
HS: Tiếp sức lên bảng chữa bài.
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn hoặc câu thơ đã được điền đầy đủ.
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài làm của nhóm.
a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lông mày, lòa xòa, làm cho.
b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
+ Bài 3:
- GV nhận xét nhanh, khen ngợi những em có lời giải đúng.
HS: Đọc yêu cầu bài tập .
- Thi giải câu đố và viết bí mật vào bảng con.
- Giơ bảng đọc lời giải.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS viết sai về nhà tập viết lại để lần sau viết đúng hơn.
Khoa học
Con người cần gì để sống
I. Mục tiêu:
	Sau bài học, HS có khả năng:	
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình.
- Kể ra 1 số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống.	
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Hình trong SGK, phiếu học tập 
III. Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2. Các hoạt động:
a. HĐ1: Động não.
* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần cho cuộc sống của mình.
* Cách tiến hành:
+ Bước 1:
Kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình?
- Ghi các ý của HS lên bảng.
HS: mỗi em nêu 1 ý ngắn gọn.
Cơm ăn
Nước uống
Rau quả
Quần áo, nhà cửa, vui chơi 
+ Bước 2: 
- GV tóm tắt lại tất cả những ý kiến của HS, rút ra nhận xét chung và kết luận:
KL: Những điều kiện cần để con người sống và phát triển là: 
- Điều kiện vật chất:
-> Thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại.
- Điều kiện tinh thần văn hóa xã hội
-> Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi giải trí, 
b. HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và SGK.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc với phiếu học tập theo nhóm.
- GV phát phiếu học tập.
HS: Làm việc với phiếu theo nhóm.
+ Bước 2: Chữa bài tập.
- Đại diện 1 nhóm trình bày trước lớp, các HS khác bổ sung.
+ Bước 3: Thảo luận cả lớp.
HS: Mở SGK và thảo luận lần lượt 2 câu hỏi.
? Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình
-  cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, 
? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con người cần có những gì
-  nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và những tiện nghi khác.
KL: SGK.
HS: Đọc phần kết luận.
c. Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác.
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
Tập đọc
mẹ ốm
I. Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
2. Hiểu ý nghĩa bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Tranh minh họa.
	- Giấy viết câu, khổ thơ cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Bài cũ:
- GV nhận xét và cho điểm.
- HS: 2 em đọc nối tiếp bài “Dế Mèn phiêu lưu ký” + câu hỏi.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu và ghi đầu bài:
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS.
HS: Tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ(2–3lần)
- Đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc bài theo cặp.
- 1 – 2 em đọc cả bài.
GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
* Tìm hiểu bài:
HS: Đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi.
? Đọc thầm 2 khổ thơ đầu và cho biết những câu thơ sau muốn nói điều gì
“ Lá trầu khô giữa cơi trầu
.
Ruộng vườn vắng mẹ  trưa ”
- Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: “Lá trầu  cơi trầu” vì mẹ không ăn được. Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm được.
? Đọc thầm khổ 3 và cho biết sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào
- Cô bác xóm làng đến thăm, người cho trứng, người cho cam. Anh y sỹ đã mang thuốc vào.
? Đọc thầm toàn bài và cho biết những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ
HS: + Bạn nhỏ xót thương mẹ:
“Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Cả đời đi gió tập đi
Vì con nhiều nếp nhăn”
+ Mong mẹ chóng khỏe:
“Con mong mẹ khỏe dần dần”
+ Không quản ngại, làm đủ mọi việc để mẹ vui:
“Mẹ vui .múa ca”
+ Bạn thấy mẹ là 1 người có ý nghĩa to lớn đối với mình:
“Mẹ là đất nước của con”.
* Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp bài thơ, chú ý hướng dẫn các em đọc đúng giọng.
HS: 3 em đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
- GV đọc diễn cảm mẫu 1 khổ thơ (khổ 4 + 5)
- GV cho HS đọc nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
HS: Đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Đọc nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- Thi học thuộc lòng bài thơ.
- GV uốn nắn, sửa sai.
3. Củng cố – dặn dò:
- GV hỏi về ý nghĩa bài thơ.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau.
Toán
ôn tập các số đến 100.000 (tiếp)
I. Mục tiêu:
	- Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100.000.
	- Ôn tập về so sánh các số đến 100.000.
	- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100.000.
	- Luyện tập về bài toán, thống kê số liệu.
II. Đồ dùng dạy - học:
	GV vẽ sẵn bảng số bài tập 5 lên bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng, kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
- Chữa bài, cho điểm.
HS: 3 em lên bảng làm.
Dưới lớp theo dõi nhận xét bài của bạn.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu và ghi đầu bài:
HS: Nghe giới thiệu.
b. Hướng dẫn ôn tập:
+ Bài 1: Tính nhẩm
HS: Nêu yêu cầu bài tập.
GV nhận xét sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở.
- 8 HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm.
+ Bài 2: 
HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn.
- Tự đặt tính và thực hiện phép tính.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và cách tính.
+ Bài 3: So sánh các số
HS: Nêu yêu cầu bài tập.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS nêu cách so sánh.
- 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 chữ số, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742
- GV nhận xét, cho điểm.
+ Bài 4:
GV yêu cầu HS tự làm bài.
HS: Tự làm bài.
a) 56731 , 65371 , 67351 , 75631
b) 92678 , 82697 , 79862 , 62978
? Vì sao em sắp xếp được như vậy
HS: Các số đều có 5 chữ số, ta so sánh đến hàng chục nghìn thì được.
5<6<7 vậy 56731 là số bé nhất, 75631 là số lớn nhất, 
+ Bài 5: 
GV treo bảng số liệu như bài tập 5 SGK.
HS: Quan sát và đọc bảng thống kê số liệu.
? Bác Lan mua mấy loại hàng? Đó là những hàng gì? Giá tiền và số lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu
HS: Bác Lan mua 3 loại hàng, đó là: 5 cái bát, 2 kg đường và 2 kg thịt.
? Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát, em làm thế nào để tính được
HS: Số tiền mua bát là:
2 500 x 5 = 12 500 (đồng)
- GV điền số 12500 (đồng) vào bảng thống kê rồi yêu cầu HS làm tiếp.
HS: Tự tính.
- Số tiền mua đường là:
6 400 x 2 = 12 800 (đồng)
- Số tiền mua thịt là:
35 000 x 2 = 70 000 (đồng)
- Số tiền bác Lan mua hết tất cả là:
12500 + 12800 + 70000 = 95 300 (đồng)
- Số tiền bác Lan còn lại là:
100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài và làm bài tập.
Lịch Sử
Môn lịch sử và địa lý
I. Mục tiêu:
	Học xong bài này, HS biết:
	- Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta.
	- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung 1 lịch sử, 1 Tổ quốc
	- Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
	- Hình ảnh sinh hoạt của 1 số dân tộc 
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
1. GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các dân cư ở mỗi vùng.
HS: Cả lớp nghe và quan sát.
2. HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh, thành phố mà em đang sống.
HS: Quan sát bản đồ và chỉ tỉnh, thành phố mà em đang sống.
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh ảnh về cảnh sinh hoạt của 1 dân tộc nào đó ở một vùng.
HS: Các nhóm quan sát tranh, sau đó mô tả bức tranh hoặc ảnh đó trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
=> GV kết luận:
Mỗi dân tộc trên đất nước Việt Nam có nét văn hóa riêng, song đều có cùng 1 Tổ quốc, 1 lịch sử Việt Nam.
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
- GV: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. 
Em nào có thể kể được 1 sự kiện chứng minh điều đó?
HS: Phát biểu ý kiến.
VD: + Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
+ Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo.
+ Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.
- GV kết luận.
* Hoạt động 4: Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
 Thứ năm ngày 11 tháng 9 năm 2008
Tập làm văn
Thế nào là kể chuyện ?
I. Mục tiêu:
1. Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác.
2. Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.
II. Đồ dùng dạy - học:
Giấy khổ to, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy và học:
A. Phần mở đầu:
GV nêu yêu cầu và cách học tiết TLV.
HS: Nghe
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2. Hướng dẫn bài mới:
a. Phần nhận xét:
+ Bài 1:
- HS: 1 em đọc nội dung bài tập.
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
- 1 em khá kể lại câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”.
- GV phát giấy ghi sẵn nội dung bài 1 cho các nhóm làm.
- Làm theo nhóm, các nhóm lên dán kết quả của nhóm mình.
a) Các nhân vật:
+ Bà cụ ăn xin
+ Mẹ con bà nông dân
+ Những người dự lễ hội (nhân vật phụ có thể không cần nêu)
b) Các sự việc xảy ra và kết quả:
+ Bà cụ xin ăn trong ngày hội nhưng không ai cho.
+ Hai mẹ con bà ăn xin ăn và ngủ trong nhà.
+ Đêm khuya, bà già hiện hình 1 con giao.
+ Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh vỏ trấu, rồi ra đi.
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu người.
c) ý nghĩa câu chuyện:
Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại, khẳng định người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. Truyện nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể.
+ Bài 2:
HS: 1 em đọc yêu cầu của bài.
Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trả lời.
GV: Bài văn có nhân vật không?
Bài văn có kể các sự kiện xảy ra đối với nhân vật không?
- Không.
- Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ Ba Bể như: vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị, gợi cảm xúc thơ ca, 
=> KL: Bài “Sự tích hồ Ba Bể” không phải là văn kể chuyện mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể.
+ Bài 3: Trả lời câu hỏi.
GV hỏi: Theo em, thế nào là kể chuyện?
HS: Tự phát biểu dựa trên kết quả bài 2.
b. Phần ghi nhớ:
HS: 2 – 3 em đọc ghi nhớ SGK, cả lớp đọc thầm.
- GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ và nêu thêm 1 số truyện đã học (Chim Sơn ca,  Cúc trắng, ông Mạnh thắng thần gió, Người mẹ, Đôi bạn (lớp 3), Dế Mèn bênh vực kẻ yếu)
c. Phần luyện tập:
+ Bài 1: 
HS: Nêu yêu cầu bài tập.
GV nhắc nhở HS:
- Xác định nhân vật câu chuyện.
- Kể ở ngôi thứ nhất xưng em hoặc tôi.
HS: - Từng cặp HS kể.
- Thi kể trước lớp.
GV và HS nhận xét, góp ý.
+ Bài 2:
HS: Nêu yêu cầu bài tập và tự làm bài .
- Chữa, chấm bài, nhận xét.
* Nhân vật trong câu chuyện của em là em và người phụ nữ có con nhỏ.
* ý nghĩa câu chuyện:
Quan tâm giúp đỡ nhau là 1 nếp sống đẹp.
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét về giờ học.
- Về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ
Khoa học
Trao đổi chất ở người
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống.
- Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Hình trang 6, 7 SGK.
	- Giấy khổ to.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Con người cần gì để duy trì sự sống
- Nhận xét, bổ sung và cho điểm.
HS: Trả lời.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu và ghi đầu bài.
b. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người.
+ Mục tiêu:
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: GV Giao nhiệm vụ cho HS quan sát và thảo luận theo cặp.
HS: Thảo luận theo cặp.
? Kể tên những gì được vẽ trong H1 trang 6 SGK
? Những thứ đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của con người được thể hiện trong hình
? Kể thêm những yếu tố cần cho sự sống của con người mà không thể hiện qua hình vẽ như không khí
? Cơ thể con người lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì trong quá trình sống của mình
+ Bước 2: 
- HS thảo luận, GV đi kiểm tra và giúp đỡ các nhóm.
HS: Thực hiện nhiệm vụ trên cùng với bạn.
+ Bước 3: hoạt động cả lớp.
HS: Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả.
+ Bước 4: 
=> KL: SGK.
HS: Đọc đoạn đầu trong mục “Bạn cần biết” và trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
+ Mục tiêu:
+ Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm hoặc cá nhân.
HS: Viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường theo trí tưởng tượng của mình.
- Từng cá nhân, hoặc nhóm trình bày sản phẩm của mình.
- HS khác nghe và bổ sung.
VD
3. Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét giờ học.
	- Về nhà học bài. 
Luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
I. Mục tiêu:
1. Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
2. Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Bảng phụ, bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy – học:
A. Mở đầu:
GV nói về tác dụng của tiết “Luyện từ và câu” mà HS đã làm quen từ lớp 2.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2. Giảng bài mới:
a. Phần nhận xét:
HS: Đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK.
* Yêu cầu 1: 
- HS đếm thầm, 2 HS làm mẫu.
- Tất cả HS đếm thành tiếng (8 tiếng)
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
- Tất cả HS đánh vần thầm.
- 1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng.
- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi vào bảng con.
- GV ghi lại cách đánh vần vào bảng lớp:
Bờ - âu – bâu – huyền – bầu
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
? Tiếng bầu do những bộ phận nào cấu tạo thành.
- Cho HS đọc tên các bộ phận đó.
HS: Gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
b. Phần ghi nhớ:
HS: Đọc thầm phần ghi nhớ, 3 – 4 em đọc to.
c. Phần luyện tập:
+ Bài 1:
+ Bài 2:
GV gọi HS giải câu đố bằng cách viết vào bảng con để bí mật kết quả.
HS: Nêu yêu cầu bài tập và tự làm vào vở
HS: 1 em đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ giải câu đố dựa theo ý nghĩa của từng dòng.
Để nguyên là sao
Bớt âm đầu thành ao
Đó là chữ sao
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm bài tập.
	- Chuẩn bị bài sau
.
Toán
Biểu thức có chứa 1 chữ
I. Mục tiêu:
Giúp HS: 
- Nhận biết được biểu thức có chứa 1 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 1 chữ.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ.
II. Đồ dùng dạy - học:
	- Bảng phụ, băng giấy, 
III. Các hoạt động dạy – học:
A. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét và cho điểm.
- 3 em lên bảng làm, dưới lớp theo dõi để nhận xét.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu và ghi đầu bài:
2. Giới thiệu biểu thức có chứa 1 chữ.
a.Biểu thức có chứa 1 chữ:
- GV: Gọi HS đọc bài toán.
? Muốn biết Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở ta làm như thế nào
HS: 2 em đọc bài toán.
- Ta thực hiện phép cộng số vở Lan có ban đầu với số vở mẹ cho thêm.
- Treo bảng số như SGK và hỏi:
? Nếu mẹ cho Lan 1 quyển vở thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở
HS:  có 3 + 1 quyển vở.
- GV viết vào bảng
- Làm tương tự với các trường hợp thêm 2, 3, 4 quyển vở.
- HS: Nêu số vở có tất cả trong từng trường hợp.
? Nếu mẹ cho thêm a quyển thì Lan có tất cả bao nhiêu quyển 
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có chứa 1 chữ.
- HS: Lan có 3 + a quyển.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
? Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức 3 + a.
HS: Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
- Làm tương tự với a = 2, 3, 4 
HS: Tìm giá trị của biểu thức 3 + a trong từng trường hợp.
? Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm thế nào
-  Ta thay giá trị của a vào biểu thức rồi thực hiện.
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được gì?
-  ta tính được giá trị của biểu thức 3 + a.
3. Luyện tập thực hành:
+ Bài 1: Tính giá trị biểu thức:
6 + b với b = 4
? Nếu b = 4 thì 6 + b bằng bao nhiêu?
HS: Nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS làm mẫu.
HS: Nếu b = 4 thì 6 + b = 6 + 4 = 10.
- Các phần còn lại HS tự làm.
115 – c với c = 7
Nếu c = 7 thì 115 – c = 115 – 7 = 108
+ Bài 2:
- GV hướng dẫn làm mẫu 1 phần sau đó HS tự làm bài.
x
8
30
100
125 + x
125 + 8
= 133
125 + 30
= 155
125 + 100
= 225
y
200
960
1350
y – 20
200 – 20
= 180
960 – 20
= 940
1350 – 20
= 1330
+ Bài 3: Tính giá trị biểu thức:
250 + m với m = 10, m = 80, m = 30
- GV gọi HS chữa bài, đổi chéo vở kiểm tra.
- Chấm điểm cho HS.
HS: - 1 em đọc để bài và tự làm bài.
 - 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
a) Với m = 10 thì: 250 + m=250 + 10= 260
+ m = 0 thì: 250 + m = 250 + 0 = 250
+ m = 80 thì: 250 + m = 250 + 80 = 330
+ m = 30 thì: 250 + m = 250 + 30 = 280
b) HS tự làm vào vở.
4. Củng cố – dặn dò:
	- Nhận xét tiết học.
	- Về nhà học bài.
địa lý
Làm quen với bản đồ
I. Mục tiêu:
Học xong bài HS biết:
- Định nghĩa đơn giản bản đồ: Tên phương hướng, tỷ lệ, ký hiệu bản đồ 
- Các ký hiệu của 1 số đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ.
II. Đồ dùng dạy - học:
	Một số loại bản đồ thế giới, châu lục, Việt Nam, 
III. Các hoạt động dạy – học:
A. Giới thiệu và ghi đầu bài:
B. Dạy bài mới:
1. Bản đồ: Làm việc.
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
+ Bước 1:
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam, )
HS: Đọc tên các bản đồ treo trên bảng.
- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ.
VD: + Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất.
+ Bản đồ châu lục thể hiện 1 bộ phận lớn của bề mặt trái đất – các châu lục.
+ Bản đồ Việt Nam thể hiện 1 bộ phận nhỏ hơn của bề mặt trái đất – nước Việt Nam.
+ Bước 2: 
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
=> KL: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay toàn bộ trái đất theo 1 tỷ lệ nhất định.
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
+ Bước 1: 
HS: Quan sát H1 và H2 rồi chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình.
? Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta thường phải làm như thế nào?
? Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ H3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam treo tường?
+ Bước 2: 
- Đại diện HS trả lời.
- Sửa chữa và bổ sung.
2. Một số yếu tố của bản đồ:
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.
+ Bước 1: GV nêu các câu hỏi để thảo luận.
- Tê

Tài liệu đính kèm:

  • docDEKIEM1 (2).doc