Giáo án tổng hợp môn học lớp 1 - Tuần 12 năm học 2011

Toán Thứ hai , ngày 07 tháng 11 năm 2011

Luyện tập chung

I/MỤC TIÊU

-Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số đã học ,phép cộng với dố 0,phép trừ một số cho số 0.Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 + Tranh bài tập 4a), 4b)

 + Bộ Thực hành .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 

doc 10 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 08/01/2020 Lượt xem 120Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án tổng hợp môn học lớp 1 - Tuần 12 năm học 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Toán	Thứ hai , ngày 07 tháng 11 năm 2011
Luyện tập chung
I/MỤC TIÊU
-Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các số đã học ,phép cộng với dố 0,phép trừ một số cho số 0.Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 + Tranh bài tập 4a), 4b) 
 + Bộ Thực hành .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Ôn định - Kiểm tra bài
+Sửa bài tập 4, 5 / 47 vở Bài tập toán 
+ Bài 4 : 3 học sinh lên bảng chữa bài 
+ Bài 5 : 2 học sinh lên bảng chữa bài 
+ Lớp nhận xét bổ sung để hoàn chỉnh bài 
+ Nhận xét bài cũ - Ktcb bài mới 
Hoạt động 2: Củng cố bảng cộng trừ trong phạm vi đã học. 
-Giáo viên gọi học sinh lần lượt đọc.
-Bảng cộng trừ từ 2 đến 5 
- Giáo viên nhận xét, động viên học sinh cố gắng học thuộc các công thức cộng trừ 
Hoạt động 3 : Thực hành 
Bài 1 : Cho học sinh nêu yêu cầu .
- Cho học sinh làm bài vào vở Bài tập toán HSKTlàm dòng 1 baì 1)
Bài 2 : Tính biểu thức .
- Cho học sinh nêu cách làm .
- ví dụ : 3 + 1 + 1 = 
 5 – 2 - 2 = 
-Cho học sinh làm vào vở Bài tập toán 
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu 
Bài 3 : Điền số thích hợp 
-Ví dụ : 3 + ¨ = 5 
 5 - ¨ = 4 
-Giáo viên sửa bài trên bảng lớp 
Bài 4 : Viết phép tính thích hợp
-Cho học sinh quan sát nêu bài toán và phép tính thích hợp 
-Giáo viên bổ sung, sửa chữa 
-Giáo viên nhắc nhở học sinh yếu.
Hoạt động 4.Củng cố dặn dò : 
- Nhận xét tiết học- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt 
- Dặn học sinh ôn lại các bảng cộng trừ . Làm bài tập vở Bài tập toán .
- Xem trước bài hôm sau 
HS giải
-10 em lần lượt đọc các bảng cộng trừ 
-Nêu cách làm bài 
- Tự làm bài và chữa bài 
- Tính kết quả 2 số đầu.
-Lấy kết quả vừa tìm được cộng (hoặc trừ ) với số còn lại 
-Học sinh tự làm bài, chữa bài 
-Học sinh tự nêu cách làm : Dựa trên công thức cộng trừ đã học 
-Học sinh tự làm bài và chữa bài 
-4a)Có 2 con vịt . Thêm 2 con vịt .Hỏi có tất cả mấy con vịt ?
 2 + 2 = 4 
-4b) Có 4 con hươu cao cổ . Có 1 con bỏ đi . Hỏi còn lại mấy con ? 
 4 - 1 = 3 
-Học sinh ghi phép tính lên bảng con 
Theo dõi
Đạo đức	 Thứ hai, ngày 07 tháng 11 năm 2011
Nghiêm trang khi chào cờ
Tiết 1
I. Mục tiêu
- Học sinh hiểu, trẻ em cos quyền có quốc tịch. Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giửa có ngôi sao vàng năm cánh.
- HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính lá quốc kì là yêu quý Việt Nam.
II. Chuẩn bị
Vỡ bài tập, bút màu, giấy, ....
III. Các hoạt động dạy học
GV
HS
Hoạt động 1:Ổn định kiểm tra bài cũ
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời.
- GV nhận xét và cho điểm
Hoạt động 2: Quan sát và trả lời
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bạn là người nước nào? Vì sao em biết?
- GV nhận xét và kết luận: Các bạn đang giới thiệu và làm quen với nhau. Mỗi bạn có quốc tịch riêng, Quốc tịch chúng ta là người Việt Nam
Hoạt động 3: Quan sát và trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát bài tập 2, đàm thoại câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm gì?
+ Tư thế đứng như thế nào?
+ Vì sao họ đứng nghiêm trang?
- Gv kết luận: Quốc kì tượng trưng cho một nước, quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ngôi sao vàng năm cánh. Quốc ca là bài hát chính thức của một nước dùng khi chào cờ phải đứng trang nghiêm, không nói chuyện với nhau.
Hoạt động 4: Củng cố - dặn dò
- Gv kết luận: phải nghiêm trang khi chào cờ, để bày tỏ lòng tôn kính lá quốc kì.
- Về nhà học bài, xem tiếp bài.
- Hát vui
-HS trả lời 3-5 em
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm và đại diện nhóm trả lời câu hỏi bài tập 1.
- HS theo dõi
Toán 	Thứ ba, ngày 8 tháng 11 năm 2011
Phép cộng trong phạm vi 6
I/ MỤC TIÊU :
Thuộc bảng cộng, biết làm tính cộng trong phạm vi 6; biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 + Các mô hình giống SGK( 6 tam giác, 6 hình vuông, 6 hình tròn )
 + Bộ thực hành 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1. Ôn định - Kiểm tra bài
+Gọi học sinh đọc lại các bảng cộng trừ từ 2à5 
+Sửa bài tập 4, 5 / 48 vở bài tập toán trên bảng lớp 
+Bài 4 : 2 em Bài 5 : 1 em 
+Giáo viên nhận xét bổ sung 
+ Nhận xét bài cũ
Hoạt động 2 : Giới thiệu phép cộng trong pham vi 6
a)-Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài 
b)-Hình thành các phép tính 
-Treo tranh cho học sinh quan sát và nêu bài toán 
-Cho học sinh đếm số hình tam giác ở cả 2 nhóm rồi nêu câu trả lời 
-Gợi ý 5 và 1 là 6 
-Giáo viên viết : 5 + 1 = 6 (bảng lớp )
-Hướng dẫn học sinh quan sát 5 hình tam giác với 1 hình tam giác cũng giống như 1 hình tam giác với 5 hình tam giác đọc đó 5 cộng 1 cũng bằng 1 + 5 
-Giáo viên Viết : 1 + 5 = 6 
-Gọi học sinh đọc lại 2 phép tính 
-Hướng dẫn học sinh hình thành các công thức : 
 4 + 2 = 6 , 2 + 4 = 6 , 3 + 3 = 6 (tiến hành tương tự như trên )
Hoạt động 3 : Học công thức 
 -Gọi học sinh đọc bảng cộng 
-Học thuộc theo phương pháp xoá dần 
-Giáo viên hỏi miệng : 
 4 + 2 = ? , 3 + ? = 6 
 5 + 1 = ? , ? + 5 = 6 
Hoạt động 4 : Thực hành 
Bài 1 : Tính ( theo cột dọc ) (HSKT )
-Gọi 1 học sinh chữa bài chung 
Bài 2 : Tính .
-Cho học sinh làm bài tập vào vở Bài tập toán .
-Gọi 1 em chữa bài chung 
Bài 3 : 
4 + 1 + 1 = 
 5 + 1 + 0 = 
 2 + 2 +2 = 
 3 + 2 + 1 = 
4 + 0 + 2 = 
3 +3 +0 =
-Gọi từng học sinh nêu cách làm và làm bài 
Bài 4 : viết phép tính thích hợp 
-Học sinh quan sát tranh và nêu bài toán và phép tính phù hợp 
Giáo viên nhận xét, bổ sung sửa chữa bài toán cho hoàn chỉnh 
Hoạt động 5.Củng cố dặn dò : 
- Hôm nay em học bài gì ?
- Đọc lại bảng cộng phạm vi 6 
- Nhận xét tiết học.- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt 
- Dặn học sinh về học thuộc bảng cộng hoàn thành bài tập ở vở Bài tập .
- Chuẩn bị bài hôm sau.
-Nhóm bên trái có 5 hình tam giác. Nhóm bên phải có 1 hình tam giác. Hỏi có tất cả mấy hình tam giác ?
 5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác là 6 hình tam giác 
- Học sinh viết số 6 vào phép tính bên trái của hình vẽ trong sách gk 
- học sinh lần lượt đọc lại : 5 + 1 = 6 
-Học sinh tự viết số 6 vào chỗ chấm 
-10 em đt 
-10 em đọc 
-Học sinh đọc- đt nhiều lần cho đến khi thuộc công thức 
-Học sinh trả lời nhanh 
-Học sinh nêu cách làm 
-Học sinh làm bài vào vở 
Btt / 49 
-Học sinh tự làm bài và chữa bài 
-Học sinh nêu cách làm 
-Cho học sinh tự làm bài (miệng )
-4a) Có 4 con chim thêm 2 con chim . Hỏi có tất cả mấy con chim?
 4 + 2 = 6 
-4b)Có 3 ô tô màu trắng và 3 ô tô màu xanh .Hỏi có tất cả bao nhiêu ô tô ?
 3 + 3 = 6 
Trả lời
- Theo dõi
Tự nhiên xã hội	Thứ tư , ngày 9 tháng 11 năm 2011
Nhà ở
I. Mục tiêu
- Giúp HS biết: nhà ở là nơi sống và tổ ấm của mọi người trong gia đình.
- Nhà ở có nhiều loại khác nhau và có địa chỉ cụ thể
- Biết được địa chỉ nàh mình
- Kể được về ngôi nàh và đồ dùng trong nhà của em với các bạn trong lớp.
- Biết yêu quý đồ dùng trong nhà.
II. Chuẩn bị
- Tranh, SGK, SGV, các phương pháp giảng dạy
III. Hoạt động dạy học
 Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Khởi động trò chơi “ Hoa nở”
- Gv hô khẩu lệnh cho HS chơi
* Hoạt động 1: Quan sát hình
- GV giới thiệu mô hình các ngôi nàh khác nhau, gợi ý các câu hỏi:
+ Ngôi nhà này ở đâu?
+ Bạn thích nhà nào? Tại sao?
- GV: Nhà ở là nơi sống và làm việc của mọi nguời
* Hoạt động 2: Quan sát và trả lời
- Gv giao mỗi nhóm một hình và nói tên các đồ dùng được vẽ trong nhà.
- GV kết luận: 
+ Mỗi gia đình có những đồ dùng cần thiết cho sinh hoạt và mua sắm.
+ Nhiều đồ dùng phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia đình.
* Hoạt động 3: Củng cố
- GV tóm tắt nội dung và lien hệ giáo dục ý thức.
- Dặn dò: Về xem lại bài học tiếp theo, để giờ sau học tốt hơn.
HS chơi theo từng nhóm
Hoạt động nhóm
HS trả lời
Lớp nhận xét
Hoạt động theo 4 nhóm
Đại diện nhóm chỉ hình và kể
HS quan sát và theo dõi
Tập viết	Thứ tư , ngày 9 tháng 11 năm 2011
con ong, cây thông, vầng trăng,..
I.MỤC TIÊU
 _Giúp HS nắm được yêu cầu hình dáng, cấu tạo của các chữ con ong, cây thông, vầng trăng
 _Giúp HS viết đúng cỡ chữ, nối đúng nét giữa các con chữ, ghi dấu thanh đúng vị trí
 _Rèn HS tính cẩn thận, thẩm mỹ
II.CHUẨN BỊ:
_ Bảng con được viết sẵn các chữ
_ Chữ viết mẫu các chữ: con ong, cây thông, vầng trăng, cây sung, củ gừng, củ riềng
_ Bảng lớp được kẻ sẵn
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ổn định – Kiểm tra bài
_GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết lại từ chưa đúng
_Nhận xét
Hoạt động 2.Bài mới:
1: Giới thiệu bài
_ Hôm nay ta học bài: con ong, cây thông, vầng trăng
GV viết lên bảng
2: Hướng dẫn viết
_ GV viết chữ mẫu lên bảng giới thiệu và hướng dẫn cách viết
+ con ong:
- Chữ c, o, n cao 1 đơn vị; ng cao 2 đơn vị rưỡi
-Cho HS viết vào bảng
+ cây thông:
- Chữ th, y , g cao 2 đơn vị rưỡi; chữ c, â, ô n cao 1 đơn vị, 
-Cho HS viết vào bảng
+ vầng trăng:
- Chữ g cao 2 đơn vị rưỡi; chữ c, â, ô n cao 1 đơn vị, chữ r cao 1.2 5 đơn vị
-Cho HS viết vào bảng
 Hoạt động 3: Viết vào vở
_GV hướng dẫn cho HS cách cầm bút, cách đặt vở, tư thế ngồi viết của HS
_Cho HS viết từng dòng vào vở
Hoạt động 4 .Củng cố Dặn dò
_Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của HS
_Nhận xét tiết học
_Về nhà luyện viết vào bảng con
_Chuẩn bị bài: nhà trường, buôn làng, hiền lành, 
_ chú cừu
HS quan sát
Quan sát 
Viết bảng
Quan sát 
Viết bảng
Quan sát 
Viết bảng
Viết vào vở
Nộp vở
Theo dõi
Toán 	Thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2011
Phép trừ trong phạm vi 6
I/ MỤC TIÊU :
Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phami vi 6; biết viết phép tính thích hợp với tinh huống trong hình vẽ.
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 +Sử dụng bộ đồ dùng dạy toán lớp 1 
 +6 hình tam giác, 6 hình vuông, 6 hình tròn .
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Ổn định - Kiểm tra bài
+ Gọi 3 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 6 .
+3 học sinh lên bảng : 
 4 + 2 = 
2 + 2 + 1 = 
2 + 4 = 
2+ 3 +0 = 
+ Nhận xét bài cũ 
Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ trong phạm vi 6.
-GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng 
-Treo hình 6 tam giác rồi tách ra 1 hình yêu cầu học sinh nêu bài toán 
- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu “ 6 bớt 1 còn 5 “
- Giáo viên viết : 6 – 1 =5 
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ nêu được :
 6 – 5 = 1 
-Giáo viên ghi bảng : 6 – 5 = 1 
-Gọi đọc cả 2 công thức 
+Hướng dẫn học sinh thành lập các công thức 
 6 – 2 = 4 , 6 – 4 = 2 , 6- 3 = 3 (Tiến hành tương tự như trên )
 -Gọi học sinh đọc cá nhân . 
- Cho đọc đt nhiều lần đến thuộc
-Giáo viên xoá dần bảng trừ phạm vi 6 
-Giáo viên hỏi miệng 
Hoạt động 3 : Thực hành 
Bài 1 : Tính ( theo cột dọc ) ( HSKT )
-Giáo viên nhắc nhở học sinh viết số thẳng cột 
Bài 2 : 
- Củng cố quan hệ cộng ,trừ . 
5 +1 = 6 
6 – 1 = 5 
6 – 5 = 1 
Bài 3 : Biểu thức 
-Yêu cầu học sinh nêu cách làm 
-Cho học sinh lên bảng sửa bài 
Bài 4 : 
-Học sinh quan sát tranh và nêu bài toán .
-Giáo viên bổ sung để bài toán được hoàn chỉnh.
-2 học sinh lên bảng viết phép tính phù hợp với bài toán 
Hoạt động 4.Củng cố dặn dò : 
- Hôm nay em học bài gì ?
- Gọi 3 HS đọc lại bảng trừ phạm vi 6 
- Nhận xét tiết học- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt 
- Dặn dò về học thuộc bảng cộng trừ 6 
-Làm bài tập ở vở Bài tập .
- Chuẩn bị bài hôm sau.
HS giải
+Học sinh nhận xét sửa bài trên bảng 
-HS lần lượt lặp lại đầu bài : 3em 
-Có tất cả 6 hình tam giác. Bớt 1 hình tam giác. Hỏi còn lại mấy hình tam giác?
-Học sinh viết số 5 vào chỗ chấm 
-Học sinh đọc lại : 6 – 1 = 5
-Nêu bài toán và ghi được : 
6 – 5 = 1 
-Học sinh đọc lại : 6 - 5 = 1 
-10 em đọc 
-10 em đọc bảng trừ 
-HS đọc nhiều lần đến thuộc 
-Học sinh xung phong đọc thuộc 
-Học sinh trả lời nhanh 
-Học sinh nêu cách làm
-Tự làm bài và chữa bài 
-Học sinh nêu cách làm bài 
-Học sinh tự làm bài ( miệng )lần lượt mỗi em 1 cột 
-Học sinh nêu cách làm bài 
-Tự làm bài và sửa bài 
-4a) 
Dưới ao có 6 con vịt. 1 con vịt lên bờ . Hỏi dưới ao còn lại mấy con vịt ?
 6 - 1 = 5 
-4b) 
Trên cành có 6 con chim. 2 con bay đi . Hỏi trên cành còn lại mấy con chim ?
 6 - 2 = 4 
TRả lời
Theo dõi
Thủ công 	Thứ năm, ngày 10 tháng 11 năm 2011
Ôn tập chương I– Kĩ thuật xé, dán giấy
I. Mục tiêu
1.Kiến thức:HS nắm được kĩ thuật xé, dán giấy.
2.Kĩ năng :Chọn được giấy màu phù hợp, xé, dán được các hình và biết cách ghép, dán, trình bày sản phẩm thành bức tranh tương đối hoàn chỉnh.
3.Thái độ :Quí trọng sản mình làm sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
 - Gv: Các hình mẫu đã chuẩn bị ở các bài 4,5,6,7,8,9 để cho học sinh xem lại.
 - Hs: Giấy thủ công các màu, bút chì, giấy trắng làm nền, hồ dán , khăn lau tay.
III. Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1Ổn định - KTBC
- Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của - nhận xét
Hoạt động2.Bài mới:
Giới thiệu bài: Ghi đề bài.
 Nội dung ôn tập:
-Mục tiêu: Chọn giấy màu và ôn xé , dán một số nội dung sau:
+Xé , dán hình con gà con
+Xé , dán hình quả cam
+Xé , dán hình cây đơn giản
-Cách tiến hành: 
+Yêu cầu HS đọc lại nội dung cần ôn tập 
+Cho HS xem lại một số hình mẫu
+Hướng dẫn HS chọn màu sao cho phù hợp
+Cho HS làm bài
+Nhắc HS giữ trật tự khi làm bài, khi dán cần thận trọng, bôi hồ vừa phải, tránh dây hồ ra vở, quần áo
+Khi làm xong bài , hướng dẫn HS thu dọn giấy thừa và rửa sạch tay
+ Gv nhận xét bài Hs. 
Hoạt động 3 : Hướng dẫn cách đánh giá sản phẩm:
+ Hoàn thành:
Chọn màu phù hợp với nội dung bài
Đường xé đều, hình vẽ cân đối
Cách ghép, dán và trình bày cân đối
Bài làm sạch sẽ, màu sắc đẹp
+ Chưa hoàn thành:
Đường xé không đều, hình xé không cân đối
Ghép, dán hình không cân đối
Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập.- Dặn dò: Chuẩn bị giấy màu để học bài qui ước cơ bản về gấp giấy và gấp hình.
- Hs quan sát mẫu.
- Hs làm và dán vào vở.
- Dọn vệ sinh và lau tay.
Theo dõi
Toán 	Thứ sáu, ngày 04 tháng 11năm 2011
Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
Thực hiện được phép cộng , phép trừ trong phạm vi 6
II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 + Bộ thực hành toán .Tranh bài tập 5/67
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Ổn định - Kiểm tra bài
+ Gọi 3 em đọc bảng trừ phạm vi 6 
+ 3 học sinh lên bảng : 
6 – 2 = 
6 - 2 - 2 = 
6 – 3 = 
6 - 3 - 2 = 
6 – 4 = 
 + Nhận xét sửa bài . 
Hoạt động 2 : Củng cố phép cộng trừ trong phạm vi 6.
-Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng 
-Gọi đọc cá nhân .
Bảng cộng phạm vi 6 
Bảng trừ phạm vi 6 
Bảng cộng trừ phạm vi 6 
-Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh học thuộc bài 
Hoạt động 3 : Thực hành.
Bài 1 : Tính ( cột dọc ) dòng 1 ( HSKT )
-GV nhắc nhở các em viết số thẳng cột 
 Bài 2: (Biểu thức ).
-Em hãy nêu cách làm
-Hướng dẫn sửa chung 
Bài 3 : Điền dấu , = 
-Cho học sinh làm bài vào vở Bài tập 
Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm 
-Hướng dẫn học sinh dựa trên cơ sở bảng cộng trừ để tìm số thích hợp điền vào chỗ trống 
- Giáo viên nhận xét hướng dẫn thêm 
Bài 5 : Quan sát tranh nêu bài toán và viết phép tính phù hợp 
-Hướng dẫn học sinh nêu nhiều bài toán và phép tính khác nhau 
-Giáo viên chú ý sửa những từ học sinh dùng chưa chính xác để giúp học sinh đặt bài toán đúng 
Hoạt động 4 : Trò chơi 
-Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn các phép tính liên tục. Học sinh mỗi đội cử 5 em lần lượt ghi số vào ô trống .Tổ nào ghi nhanh đúng là tổ đó thắng.
 +3 -2 +1 -0 +1
3
2
 + 4 - 3 + 2 - 0 + 1 
 Hoạt động 5. Củng cố dặn dò : 
- Nhận xét tuyên dương đội nhanh 
- Cho HS đọc đt bảng cộng trừ phạm vi 6 
- Dặn học sinh về học thuộc các bảng cộng trừ . Hoàn thành vở Bài tập toán 
- Chuẩn bị bài hôm sau 
HS giải
+ Học sinh dưới lớp làm bài trên bảng con theo bố trí của giáo viên.
-Học sinh lần lượt lặp lại đầu bài 
-Học sinh đọc thuộc lòng 
- 4 học sinh 
-4 học sinh 
-2 học sinh 
-Học sinh nêu yêu cầu và tự làm bài 
-Tính kết quả của phép tính đầu. Lấy kết quả vừa tìm được cộng hay trừ với số còn lại.
-HS tự làm bài vào vở Bt 
-1 học sinh lên bảng sửa bài 
-Học sinh tự làm bài và chữa bài 
-3 học sinh lên bảng chữa bài 
-HS làm bài trên bảng con 
-3 HS lên bảng chữa bài 
 -Học sinh quan sát tranh, nêu bài toán và phép tính thích hợp 
Có 4 con vịt, có thêm 2 con vịt. Hỏi có tất cả mấy con vịt ?
4 + 2 = 6 
Có 6 con vịt,Chạy đi hết 2 con vịt.Hỏi còn lại mấy con vịt ?
6 - 2 = 4
Có 6 con vịt, 4 con vịt đứng lại. Hỏi có mấy con vịt chạy đi ?
6 – 4 = 2 
-Mỗi tổ cử 5 đại diện để tham gia chơi 

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 122012.doc