Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Trường TH Quang phú - Tuần 30 năm 2006

I/ Mục tiêu:

 Học sinh đọc trơn cả bài: phát âm đúng các tiếng, từ khó: tiếng có vần ăt- ăc, từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào. Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.

 Ôn các vần ăt- ăc. Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăt- ăc. Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu.

 Học sinh hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn. Ngưỡng cửa là nơi từ đó từ bé bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa.

 Giáo dục học sinh biết yêu quý ngôi nhà của mình.

 Các bài tập đọc giảm tải tìm tiếng có vân yêu cầu từ tuần 28

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh vẽ bài ngưỡng cửa, bảng phụ, sách giáo khoa.

 Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng Việt.

III/ Hoạt động dạy và học:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5)

-Học sinh đọc và trả lời bài “Người bạn tốt” (Trinh, Phúc, Phụng )

Hỏi: Hà hỏi mượn bút ai đã giúp Hà? (Nụ đã cho Hà mượn bút)

Hỏi: Bạn nào giúp Cúc lúc sửa dây đeo? (Hà giúp Cúc sưả dây đeo)

Hỏi: Em hiểu thế nào là người bạn tốt? ( là người sẵn sàng giúp đỡ bạn )

 

doc 32 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 07/08/2018 Lượt xem 460Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 1 - Trường TH Quang phú - Tuần 30 năm 2006", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
4 nan đứng, 2 nan ngang
* . Giữa các nan đứng 1ô
* . Giữa các nan ngang 2 ô 
 Quan sát, theo dõi 
- Cắt các nan giấy thực hiện theo các bước :
+ Kẻ 4 đoạn thẳng cách đều 1 ô, dài 6 ô theo đường kẻ của tờ giấy màu làm nan đứng 
+ Kẻ tiếp 2 đoạn thẳng cách đều 1 ô, dài 9 ô làm nan ngang
Múa hát. 
Thực hành :
+ Thực hành cắt các nan giấy rời khỏi tờ giấy màu 
4/Củng cố :
v Nhận xét tiết học 
5/Dặn dò : Chuẩn bị tiết sau.	
CHÍNH TẢ
NGƯỠNG CỬA
I/ Mục tiêu:
v Học sinh chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối trong bài “Ngưỡng cửa”
v Làm đúng các bài tập chính ta û: Điền vần ăt hay ăc, g hay gh. Nhớ quy tắc chính tả gh -> e, ê, i.
v Giáo dục học sinh trình bày bài sạch, đẹp.
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên: Bảng phụ chép bài Ngưỡng cửa.
v Học sinh : Vở, bảng con, bút...
III/ Họat động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ (Thương, My)
v Chấm vở của những học sinh phải về chép lại bài.
v Gọi học sinh lên bảng làm bài tập : Điền in hay iên
 Đàn kiến đang đi.
 Ông đọc bảng tin.
3/ Dạy học bài mới: Giới thiệu bài 
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Viết bài vào vở
-Treo bảng phụ bài “Ngưỡng cửa” từ “Nơi này đã đưa tôichờ tôi đi”.
-Hướng dẫn phát âm :Buổi, đường vẫn. 
-Luyện viết từ khó: Giáo viên đọc cho học sinh viết vào bảng con
-Hướng dẫn viết vào vở:
 Gíao viên đọc từng câu.
-Hướng dẫn học sinh sửa bài: Đọc từng câu.
-Sửa lỗi sai phổ biến (nếu có)
*Nghỉ giữa tiết 
*Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
1/ Điền vần ăt hay ăc : 
 Họ b tay chào nhau.
 Bé treo áo lên m
2/ Điền chữ g hay gh ? .
 Đã hết giờ đọc, Ngân ấp truyện, i lại tên truyện. Em đứng lên, kê lại bàn ế ngay ngắn, trả sách cho thư viện rồi vui vẻ ra về. 
1 em đọc bài.
Đọc cá nhân, lớp.
Viết bảng con.
Học sinh mở viết bài
Nghe và nhìn bảng viết từng câu.
Soát và sửa bài bằng bút chì.
Sửa ghi ra lề vở.
Hát múa.
Nêu yêu cầu, làm bài.
1/ Điền vần ăt hay ăc : 
 Họ bắt tay chào nhau.
 Bé treo áo lên mắc.
2/ Điền chữ g hay gh ? .
 Đã hết giờ đọc, Ngân gấp truyện, ghi lại tên truyện. Em đứng lên, kê lại bàn ghế ngay ngắn, trả sách cho thư viện rồi vui vẻ ra về. 
4/ Củng cố:
v Thu chấm, nhận xét.
5/ Dặn dò:
v Luyện viết ở nhà.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
v Giúp học sinh củng cố về làm tính trừ các số trong phạm vi100 .
v Rèn kỹ năng đặt tính, làm tính và giải toán thành thạo.
v Học sinh trình bày bài cẩn thận và sạch đẹp.
 Giảm tải bài 3 dòng 2
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên : Bảng số để chơi nối số.
v Học sinh : Vở, sách giáo khoa.
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Bảo, Hà, Đông)
 37 69 72 – 70 = 2 
 - 2 -50 99 – 1 = 98
 35 19
3/ Dạy học bài mới: Giới thiệu bài : Luyện tập
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Củng cố làm tính trừ.
 Bài 1 : Đặt tính rồi tính ( 5 phút)
 45 57 72 70 66
 -23 -31 -60 -40 -25
 22 26 12 30 41
Bài 2 :Tính nhẩm ( 5 phút)
Gọi học sinh nêu cách tính : Lấy số ở hàng đơn vị trừ đi số ở hàng đơn vị ; số hàng chục trừ đi số hàng chục.
Gọi học sinh lên bảng sửa bài
*Nghỉ giữa tiết 
 *Hoạt động 2: Củng cố so sánh số
 Bài 3 : Điền dấu , =( 7 phút)
Học sinh nối tiếp điền dấu
 *Hoạt động 3: Giải toán
Bài 4 :Bài toán ( 8 phút)
Gọi học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề
Học sinh viết tóm tắt và giải 
 Tóm tắt 
 Có : 35 bạn 
 Nữ : 20 bạn
 Nam :  bạn ?
-Học sinh nêu yêu cầu và làm bài bảng con, 1 học sinh làm bảng lớp
- Nhận xét và sửa chữa bài bạn 
Học sinh nêu cách tính và tự làm bài
65 – 5 = 60 65 – 60 = 5 
70 – 30 =40 94 - 3 = 91 
21 – 1 = 20 21 – 20 = 1 
Hát múa
Học sinh nêu yêu cầu và ï làm bài
35 – 5 43 – 3
30 – 20 = 40 – 30 31 + 42 = 41+ 32
Một em đọc đề bài, các nhóm tìm hiểu đề
Học sinh viết tóm tắt và giải vào vở
 Bài giải
 Số bạn nam của lớp 1B là:
 35 – 20 = 15 (bạn)
 Đáp số : 15 bạn
4/ Củng cố:
 v Trò chơi thi nối với phép tính đúng (Bài 5)
 v Thu chấm, nhận xét
5/ Dặn dò: 
v Về ôn bài, làm vở bài tập.
š&›
	 Ngày soạn: 10/4/2006
	 Ngày dạy : Thứ tư/ 12/4/2006
TẬP ĐỌC
KỂ CHO BÉ NGHE
I/ Mục tiêu:
v Học sinh đọc trơn cả bài: phát âm đúng các từ khó: ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm. Luyện cách đọc thể thơ 4 chư.õ
v Ôân cá vần ươc – ươt ; tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần ươc – ươt. Hiểu đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng. 
v Giáo dục học sinh luôn yêu quý các con vật có lợi.
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên: Tranh vẽ bài kể cho bé nghe, SGK.
v Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt.
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Hạnh Mai, Mi.) 
v Gọi học sinh đọc bài “Ngưỡng cửa” và trả lời câu hỏi:
Hỏi : Ai dắt bé đi men ngưỡng cửa ?(Mẹ dắt bé đi men ngưỡng cửa)
Hỏi : Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu ?(đi tới trường và xa hơn nữa)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Giới thiệu bài: Cho học sinh xem tranh
-Ghi đề: “Kể cho bé nghe”
*Hoạt động 1: Đọc vần, tiếng, từ.
-Hướng dẫn học sinh đọc thầm -> Tìm tiếng có vần ươc.Gọi học sinh đọc tiếng nước.
Gíao viên gạch chân các từ
-Luyện đọc các từ: : ầm ĩ, chó vện, chăng dây, ăn no, quay tròn, nấu cơm. 
-Giảng nghĩa từ 
*Hoạt động 2: Luyện đọc từng câu
Gíao viên chỉ bảng mỗi em đọc 2 dòng thơ.
-Luyện đọc không theo thứ tự.
-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp các dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm.
-Gọi học sinh đọc theo nhóm, tổ
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, bài
Gíao viên chia bài thành 2 đoạn : 
Đoạn 1 : 8 dòng thơ đầu
Đoạn 2 : 8 dòng thơ cuối
Gọi học sinh luyện đọc từng đoạn
 Gíao viên đọc mẫu toàn bài.
-Thi đọc cả bài.
*Hoạt động 3: Trò chơi củng cố.
Hỏi : Học bài gì?
-Cho học sinh tìm tiếng có vần ươc – ươt
Cho học sinh thi viết và gắn lên bảng
-Yêu cầu học sinh nói câu chứa vần ươc – ươt .
*Nghỉ chuyển tiết:
Tiết 2:
*Hoạt động 1: Đọc bài trên bảng lớp
Gọi học sinh đọc câu, đoạn, bài 
*Hoạt động 2: Luyện đọc bài trong SGK
Gọi học sinh đọc bài
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm
-Hướng dẫn cách đọc ngắt, nghỉ khi gặp dấu chấm, dấu phẩy.
-Luyện đọc từng câu, đoạn, bài.
 *Hoạt động 2: Tìm hiểu bài 
 - Gọi học sinh đọc câu hỏi và câu trả lời - 
-Gọi học sinh đọc diễn cảm lại bài thơ.
 *Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 4 :Luyện nói 
 Gọi học sinh đọc chủ đề : Hỏi đáp về những con vật em biết
Cho học sinh quan sát một số tranh về các con vật : Gà, hổ, nai, mèo,
Hướng dẫn học sinh thực hành hỏøi – đáp theo mẫu trong SGK
Học sinh quan sát tranh, nhận xét
Nhắc lại đề.
Đọc thầm. Tiếng có vần ươc : nước
Cá nhân.
Cá nhân.
Theo dõi.
Đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh
Cá nhân đọc nối tiếp
Cá nhân.
Cá nhân,nhóm, tổ
Hát múa.
Đọc nối tiếp từng khổ thơ ( cá nhân, bàn, tổ.)
Theo dõi
Cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh.
 Kể cho bé nghe.
-Nước chảy, bước đi, thước kẻ,...
-Cầu trượt, bánh ướt, xanh mướt,
Gắn lên bảng
Bé Lan đang chập chững bước đi.
Em có thước kẻ mới.
Chúng em chơi cầu trượt.
 Hát múa.
Đọc cá nhân, lớp.
Yêu cầu học sinh mở SGK.
1 học sinh đọc cả bài.
Đọc thầm
Đọc cá nhân, nhóm, tổ, đồng thanh.
1 em đọc, 1 em trả lời
Hỏi: Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?
Đáp: Con trâu sắt trong bài là cái máy cày.
Hỏi: Con gì hay kêu ầm ĩ ?
Đáp: Con vịt bầu
Hỏi: Con gì hay hỏi đâu đâu ?
Đáp: Con chó vện
Đọc cá nhân. Nhóm 2 em
Cả lớp đọc đồng thanh
 Hát múa.
1 em đọc.
Quan sát nêu các câu hỏi:1 em hỏi, 1 em trả lời
Hỏi : Sáng sớm, con gì gáy òóo gọi người thức dậy?
Đáp : Con gà trống.
Nhiều cặp thực hành trả lời.
4/ Củng cố: 
v Thi đọc đúng, diễn cảm : 2 em đọc.
v Khen những học sinh đọc tốt.
5/ Dặn dò: Học thuộc bài thơ để chuẩn bị viết chính tả, làm bài tập ở nhà.
 THỂ DỤC:
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG 
Mục đích yêu cầu : 
v Tiếp tục với trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” theo nhóm 2 người , yêu cầu biết tham gia trò chơi có kết hợp vần điệu .
 Tiếp tục trò chơi chuyền cầu theo nhóm 2 người , yêu cầu biết tham gia trò chơi ở mức tương đối chủ động . 
vHọc sinh có thói quen tập thể dục, tham gia các hoạt động vui chơi .
v Học sinh có ý thức rèn luyện, bảo vệ sức khoẻ.
II/: Chuẩn bị :
v Dọn vệ sinh sân tập .
v Giáo viên kẻ sân chuẩn bị trò chơi, Có 1 còi, hai học sinh một trái cầu và vợt ( bảng nhỏ). 
Dạy học bài mới
A Phần mở đầu :
Giáo viên nhận lớp.
Khởi động.
Trò chơi
B Phần cơ bản:
 + Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” 
 -Chuẩn bị :Tập hợp thành hai hàng ngang cách nhau 1,5 m . Từng đôi dứng chân trước chân sau xen vào nhau , hai chân hơi co , hai bàn tay nắm lấy hai cổ tay của nhau .
-Cách chơi Khi có lệnh các em vừa đọc vần điệu vừa co kéo giả làm người xẻ gỗ , kéo cưa. “ Kéo cưa lừa xẻhò dô”
+ Chuyền cầu theo nhóm hai người 
-Chuẩn bị :Tập hợp thành hai hàng ngang . Em nọ cách em kia 1,5 m . Mỗi em một quả cầu 
 -Cách chơi :
 Khi có lệnh các em dùng tay hoặc bảng con, vợt để tâng cầu , nếu để rớt cầu là thua .
Phần kết thúc:
-Hồi tĩnh.
-Củng cố dặn dò
1 phút
1-2 phút
1 -2 phút
1 phút
10 phút
15
phút
3 phút
2 phút
-Tập họp 3 hàng dọc .Điểm số
-Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu tiết học .
-Chạy nhẹ một hàng dọc 50-60 m .
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu .
- xoay các khớp cổ tay , cẳng tay , cánh tay , đầu gối , hông 
-Diệt con vật có hại
- Giáo viên nêu tên trò chơi , Cho học sinh đứng từng đôi quay mặt vào nhau theo đội hình hàng ngang .
-Cho 1 đôi lên làm mẫu cách nắm tay, cách đứng theo lời chỉ dẫn và giải thích của giáo viên.Sau đó hai học sinh làm mẫu kéo cưa lừa xẻ . Cả lớp quan sát .
- Cho học sinh cả lớp cùng thực hiện động tác nắm tay nhau, tư thế đứng chuẩn bị , cách ngồi để thực hiện kéo cưa.Giáo viên quan sát sửa chữa , uốn nắn cho từng em .
-Cho học sinh chơi cùng nhau theo hàng ngang .
Tương tự đội hình hàng ngang quay mặt vào nhau . Mỗi đôi cách nhau 1,5 – 3 m. Trong hàng người nọ cách người kia 1m .
Chọn hai em nhanh nhẹn lên chơi mẫu cho cả lớp quan sát .
-Cho các nhóm tự chơi.
- -Giáo viên hô “ Chuẩn bị .bắt đầu”cho học sinh tâng cầu cho nhau , chú ý sửa sai cho học sinh .
-Đithường 3 hàng dọc và hát . 
-Cho thực hiện lại động tác điều hoà ,vươn thở .
-Giáo viên nhận xét giờ học . Tuyên dương những nhóm nghiêm túc .
-Về nhà chơi trò chơi, tập các động tác thể dục .
š&›
 Ngày soạn: 11/4/2006
 Ngày dạy : Thứ năm/ 13/4/2006
TẬP VIẾT 
TÔ CHỮ HOA : R
I/ Mục tiêu:
v Học sinh biết tô các chữ hoa: R, các vần ươc, ươt; các từ ngư õ: dòng nước, xanh mướt.
v Viết đúng chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng qui trình viết, giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết.
v Giáo dục học sinh viết chữ đẹp.
II/ Chuẩn bị:
v Giáo viên: Bảng phụ đã được viết sẵn các chữ trong bài .
v Học sinh: Vở, bút, bảng con.
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
v Học sinh viết : ăc, ăt, dìu dắt, màu sắc. ( Mai, Giang, Cường )
v Kiểm tra 1 số bài viết ở nhà.
3/ Dạy học bài mới: Giới thiệu bài: Tô chữ hoa R
*Hoạt động của giáo viên:
*Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn tô chữ hoa R.
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ hoa R.
-Nhận xét về số lượng nét và kiểu nét. Sau đó nêu qui trình viết( vừa nói, vừa tô chữ trong khung chữ).
-Cho học sinh thi viết đẹp chữ R.
-Giáo viên cho học sinh nhận xét chữ viết
*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng.
-Gọi học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng :ươc, ươt, dòng nước, xanh mướt.
-Cho học sinh quan sát các vần và từ ứng dụng trên bảng phụ . 
-Cho học sinh tập viết bảng con.
*Nghỉ giữa tiết
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tập viết, tập tô vào vở.
-Quan sát, hướng dẫn cho từng em biết cách cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi đúng, hướng dẫn các em sửa lỗi trong bài viết.
Quan sát chữ R hoa trên bảng phụ. 
Chữ R gồm 2 nét
Học sinh theo dõi
Một học sinh lên bảng tôâchữ R
Viết trên bìa cứng, gắn trên bảng lớp
Đọc cá nhân,lớp.
Quan sát từ và vần.
Viết bảng con.
Hát múa.
Lấy vở tập viết
Tập tô các chữ hoa R
Tập viết các vần, các từ vào vở.
4/ Củng cố:
v Thu chấm, nhận xét.
v Cho học sinh xem một số bài viết đẹp để cả lớp học tập.
5/ Dặn dò:
v Tập viết chữ hoa.
	š&›
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
TRỜI NẮNG, TRỜI MƯA
I /Mục tiêu:
v Những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa.
v Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây khi có trời nắng, trời mưa.
v Có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi đi dưới trời nắng , trời mưa .
II / Chuẩn bị :
v Gíao viên : Tranh.
v Học sinh : SGK , vở bài tập .
III / Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
1) Ổn định lớp:
3) Dạy học bài mới :
 Hoạt động Giáo viên
 Hoạt động Học sinh
*Hoạt động 1:Giới thiệu bài 
Cả lớp cùng hát bài “Bầu trời xanh” – Ghi đề bài 
+ Phương án dạy khi trời mưa , học sinh học tầng lầu không có sân chơi.
*Hoạt động 2:Quan sát tranh ảnh 
về trời nắng, trời mưa.
-Yêu cầu học sinh lấy tranh ảnh về trời nắng –trời mưa đã sưu tầm được .Kiểm tra những nhóm còn thiếu tranh để bổ sung bằng tranh chuẩn bị của giáo viên .
- Cho học sinh hoạt động nhóm 2 ( Hai em một tranh).
-Yêu cầu học sinh thảo luận nội dung tranh của nhóm mình .
-Giáo viên mời 3 em nói về tranh của nhóm mình :
H : Tranh của nhóm em vẽ cảnh gì ? 
H : Tranh thể hiện trời mưa hay nắng ?Vì sao em biết ?
-Treo bảng gắn trời nắng trời mưa . Yêu cầu học sinh các nhóm phân loại những tranh ảnh các em đã sưu tầm mang đến lớp, gắn riêng những tranh ảnh về trời nắng, gắn riêng những tranh ảnh về trời mưa.
-Trước hết, lần lượt mỗi học sinh nêu lên một dấu hiệu của trời nắng.
-Tiếp theo, lần lượt mỗi học sinh nêu lên một dấu hiệu của trời mưa.
Giáo viên kết luận 
Kết luận:
+ Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có mây trắng, Mặt trờisáng chói, nắng vàng chiếu xuống mọi cảnh vật, đường phố khô ráo
+Khi trời mưa, có nhiều giọt mưa rơi, bầu trời phủ đầy mây xám nên thường không thấy Mặt trời, nước mưa làm ướt đường phố, cỏ cây và mọi vật ở ngoài trời 
H : Ta có thể biết trước ngày mai mưa hay nắng bằng cách nào ?
Có một số câu tục ngữ dự báo thời tiết bạn nào biết ( Nếu học sinh không nhớ thì cho xem tranh của câu ứng dụng “ Chuồn chuồn bay .. lại tạnh để học sinh nhớ )
“Trăng quầng trời hạn , trăng tán trời mưa” “ Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa”, “Dày sao thì nắng , vắng sao thì mưa”..
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3 :Thảo luận.
-Yêu cầu học sinh tìm bài 30 “ Trời nắng, trời mưa” trong sách ; hai học sinh hỏi và trả lời nhau các câu hỏi trong sách
-Gọi học sinh nói lại những gì các em đã thảo luận.
- Kết luận :
+Đi dưới trời nắng, phải đội mũ, nón để không bị ốm ( nhức đầu, sổ mũi).
+Đi dưới trời mưa, phải nhớ mặc áo mưa, đội nón hoặc ô ( dù )để không bị ướt. 
* Không trú mưa dưới gốc cây to dễ bị sét đánh 
*Hoạt động 4:Thêm vào dấu hiệu thời tiết cho phù hợp với tranh :
 -Giáo viên phát cho mỗi nhóm 2 một tranh vẽ con người với trang phục của trời mưa ( trời nắng ) nhưng chưa có dấu hiệu thời tiết. Yêu cầu học sinh vẽ thêm dấu hiệu thời tiết. 
-Chọn 4 nhóm nhanh nhất .
- Cho học sinh sửa bài .
Tuyên dương những nhóm vẽ đúng .
 + Phương án dạy khi trời nắng , học sinh học tầng trệt có sân chơi.
 Hoạt động 2:Quan sát ngoài trời 
Sau khi học sinh hát xong bài “Bầu trời xanh “giáo viên hỏi 
H: Bầu trời trong bài hát có đẹp không? Các bạn có muốn ra sân quan sát bầu trời không ?Nếu muốn thì chúng ta cùng nhau ra sân quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh .Chúng ta sẽ quan sát theo nhóm trong vòng 5 phút . Ra sân phải trật tự để không ảnh hưởng đến các lớp khác và phải làm theo yêu cầu của cô.
-Giáo viên nói to “Tôi bảo , tôi bảo”
-Tôi bảo lấy mũ đội lên đầu .
- Tôi bảo các bạn chạy rasân .
-Giáo viên đi nhanh theo học sinh .
“Tôi bảo” nhóm 5 
-Giáo viên nhắc học sinh quan sát và ghi nhớ màu sắc của bầu trời mây , ánh nắng, cây cối  
-Giáo viên đi từng nhóm nhắc nhở , giúp đỡ học sinh .
-Cho học sinh vào lớp .
H : Bầu trời hôm nay thế nào ? mời nhóm trình bày 
H :Hôm nay bầu trời trong xanh , mây màu trắng , Có khi nào mây màu xám đen không ? 
H : Đó là khi nào ?
H khi trời mưa thì bầu trời như thế nào ?
Chúng ta đang nói về chủ đề gì ?
Giáo viên kết luận “Đó chính là nội dung của bài học hôm nay “ ghi bảng 
Kết luận:
+ Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có mây trắng, Mặt trờisáng chói, nắng vàng chiếu xuống mọi cảnh vật, đường phố khô ráo
+Khi trời mưa, có nhiều giọt mưa rơi, bầu trời phủ đầy mây xám nên thường không thấy Mặt trời, nước mưa làm ướt đường phố, cỏ cây và mọi vật ở ngoài trời 
H : Ta có thể biết trước ngày mai mưa hay nắng bằng cách nào ?
Có một số câu tục ngữ dự báo thời tiết bạn nào biết ( Nếu học sinh không nhớ thì cho xem tranh của câu ứng dụng “ Chuồn chuồn bay .. lại tạnh để học sinh nhớ )
“Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa” “ Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa”, “Dày sao thì nắng , vắng sao thì mưa”..
*Nghỉ giữa tiết:
 Chúng ta biết trước mưa nắng để làm gì thì mời các bạn cùng quan sát thảo luận những câu hỏi trang 63
*Hoạt động 3 :Thảo luận.
-Yêu cầu học sinh tìm bài 30 “ Trời nắng, trời mưa” trong sách ; hai học sinh hỏi và trả lời nhau các câu hỏi trong sách
-Gọi học sinh nói lại những gì các em đã thảo luận.
- Kết luận :
+Đi dưới trời nắng, phải đội mũ, nón để không bị ốm ( nhức đầu, sổ mũi).
+Đi dưới trời mưa, phải nhớ mặc áo mưa, đội nón hoặc ô ( dù )để không bị ướt. 
* Không trú mưa dưới gốc cây to dễ bị sét đánh .
 H: Biết trước mưa nắng để làm gì?
*Hoạt động 4:Thêm vào dấu hiệu thời tiết cho phù hợp với tranh :
 -Giáo viên phát cho mỗi nhóm 2 một tranh vẽ con người với trang phục của trời mưa ( trời nắng ) nhưng chưa có dấu hiệu thời tiết. Yêu cầu học sinh vẽ thêm dấu hiệu thời tiết. 
-Chọn 4 nhóm nhanh nhất .
- Cho học sinh sửa bài .
Tuyên dương những nhóm vẽ đúng .
1 em đọc lại đề bài .
Lấy tranh đặt ra bàn.
Quan sát tranh .
Học sinh hỏi đáp về các chi tiết trong tranh để xác định thời tiết thể hiện trong tranh .
..
-Phân loại tranh.
-Vừa nói, vừa chỉ vào những tranh, ảnh về trời nắng đã xếp riêng.
-Vừa nói, vừa chỉ vào những tranh, ảnh về trời mưa.
-Nhắc lại 
Xem ti vi, đài, báo 
Hát múa.
-Thảo luận.
+Tại sao khi đi dưới trời nắng bạn phải nhớ đội mũ, nón? ( để không bị ốm ).
+Để không bị ướt, khi đi dưới trời mưa, bạn nhớ phải làm gì? (nhớ mặc áo mưa, đội nón hoặc che ô ( dù ).
-Trình bày.
-Nhắc lại 
Học sinh thực hành vẽ .
Nhóm nào nhanh gắn bảng .
Nhận xét 
Rất đẹp 
Có 
Lắng nghe yêu cầu .
Bảo gì ..
Học sinh lấy mũ 
Học sinh chạy ra sân 
Kết nhóm 5 
Quan sát và thảo luân trong nhóm 5 củamình 
Học sinh ổn định nhanh .
Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả quan sát ..
Có 
Khi trời mưa 
U ám , có những giọt mưa .
Trời nắng , trời mưa 
-Nhắc lại2 em 
Xem ti vi, đài, báo 
Hát múa.
Mở sách giáo khoa
-Thảo luận.
+Tại sao khi đi dưới trời nắng bạn phải nhớ đội mũ, nón? ( để không bị ốm ).
+Để không bị ướt, khi đi dưới trời mưa, bạn nhớ phải làm gì? (nhớ mặc áo mưa, đội nón hoặc che ô ( dù ).
-Trình bày.
-Nhắc lại 
Chuẩn bị sẵn đồ dùng phù hợp để giữ gìn , bảo vệ sức khoẻ .
Học sinh thực hành vẽ .
4) Củng cố :
v Cho học sinh chơi trò chơi “ thời trang theo mùa”.
v Chuẩn bị : Một số tấm bìa có viết tên các đồ dùng như áo mưa, mũ, nón
v Cách chơi :Một học sinh hô “ Trời nắng” , các học sinh khác cầm nhanh những tấm bìa có ghi những thư ùphù h

Tài liệu đính kèm:

  • docTHU 30.doc