Giáo án môn Khoa học 4 - Tháng 9

KHOA HỌC

 CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I. MỤC TIÊU:

 Giúp học sinh (HS):

- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình

- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất tinh thần.

II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trong trang 4, 5 sách giáo khoa.

- Phiếu học tập theo nhóm.

- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều hiện).

III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

 

doc 33 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 07/01/2020 Lượt xem 173Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Khoa học 4 - Tháng 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỐNG
KHÔNG
KHÍ
Hô hấp
Tiêu hóa
Phân
Tuần hoàn
Bài tiết
Tất cả các cơ quan của cơ thể
Khí các-bô-níc
Khí các-bô-níc
Khí các-bô-níc và các chất thải
Ôxi
và các chất dinh dưỡng
Nước tiểu
Mồ hôi
Chất dinh dưỡng
ôxi
- Việc 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp với yêu cầu:
+ Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất.
+ Gọi 2 đến 3 cặp HS lên thực hiện hỏi và trả lời trước lớp. Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn nói sai hoặc thiếu.
+ Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.
+ Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là lấy ôxi và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng lượng cho mọi hoạt động sống và đồng thời thải các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài tiết.
- 2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi, 1 HS trả lời và ngược lại.
Ví dụ:
HS 1: Cơ quan tiêu hóa có vai trò gì?
HS 2: Cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân.
HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì?
HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc.
HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì?
HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh dưỡng và ôxi đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô hấp.
HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì?
HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu và mồ hôi.
+ Lắng nghe, ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
+ Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
+ Nhận xét câu trả lời của HS
+ Trả lời: Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết.
Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
- Dặn HS về nhà học phần bạn cần biết và vẽ sơ đồ ở trang 7 SGK.
KHOA HỌC
CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN
VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
	Giúp HS:
Phân loại được thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.
Phân loại được thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có chứa nhiều trong thức ăn đó.
Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai trò của chúng.
Có ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để đảm bảo cho hoạt động sống
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh họa ở trang 10, 11 SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ
Giáo viên
Học sinh
1
2
 1. Kiểm tra bài cũ:
	+ Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
	+ Nhận xét, cho điểm HS
	- GV: Hãy nói cho các bạn biết hàng ngày, vào bữa sáng, trưa, tối, các em đã ăn, uống những gì?
	- GV ghi nhanh câu trả lời lên bảng.
 2. Bài mới:
 Giới thiệu bài: Trong các loại thức ăn và đồ uống các em vừa kể có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Người ta có rất nhiều cách phân loại thức ăn, đồ uống. Bài học hôm nay chúng ta cũng tìm hiểu về điều này.
PHÂN LOẠI THỨC ĂN VÀ ĐỒ UỐNG
- Việc 1: GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở trang 10 SGK và trả lơì câu hỏi: Thức ăn, đồ uống nào có nguồn gốc thực vật?
+ Chia bảng thành 2 cột: Nguồn gốc thực vật và động vật
+ Gọi HS lần lượt lên bảng xếp các thẻ ghi tên thức ăn đồ uống vào đúng cột phân loại.
+ Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có nguồn gốc động vật và thực vật.
+ Tuyên dương những HS tìm được nhiều loại thức ăn và phân loại thức ăn đúng nguồn gốc.
- Việc 2: Hoạt động cả lớp
+ Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang 10 SGK.
+ Hỏi: Người ta còn cách phân biệt thức ăn nào khác?
- Theo cách này, thức ăn được chia thành mấy nhóm? Đó là những nhóm nào?
+ Vậy có mấy cách phân loại thức ăn? Dựa vào đâu để phân loại như vậy?
- GV kết luận:
Người ta có thể phân loại thức ăn theo nhiều cách. Ví dụ:
+ Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thực vật hay thức ăn động vật.
+ Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại, người ta chia thức ăn thành 4 nhóm:
* Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
* Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
* Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
* Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin và chất khoáng.
Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước.
- GV mở rộng: Một số loại thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau nên chúng có thể được xếp vào nhiều nhóm thức ăn khác nhau. Ví dụ như trứng chứa nhiều chất đạm, chất khoáng, can xi, phốt pho, lòng đỏ trứng chứa nhiều vitamin (A, D, nhóm B)
- HS 1: Hãy kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất?
- HS 2: Giải thích sơ đồ sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường.
- HS lần lượt kể tên các loại thức ăn, đồ uống hàng ngày. Ví dụ: sữa, bánh mì, phở, cơm, mì, bún, rau, khoai tây, cà rốt, cá, thịt, đậu, trứng, khoai lang, sắn, cua, tôm, táo, dưa, lê, ốc, trai, hến 
- Quan sát hình minh họa và suy nghĩ để trả lời câu hỏi
+ Lần lượt từng HS lên bảng gắn thẻ và ghi bổ sung tên các loại thức ăn, đồ uống
Nguồn gốc
Thực vật
Động vật
Đậu cô ve, nước cam
Trứng, tôm
Sữa đậu nành
Gà
Tỏi tây, rau cải
Cá
Chuối, táo
Thịt lợn, thịt bò
Bánh mỳ, bún
Cua, tôm
Bánh phở, cơm
Trai, ốc
Khoai tây, cà rốt
Ếch
Sắn, khoai lang
Sữa bò tươi
+ 2 HS lần lượt đọc to truớc lớp, HS cả lớp theo dõi.
+ HS trả lời
- Người ta còn phân loại thức ăn dựa vào chất dinh dưỡng chứa trong thức ăn đó.
Theo cách này thức ăn được chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo.
+ Nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin và chất khoáng.
- Có 2 cách phân loại thức ăn dựa vào nguồn gốc và dựa vào lượng các chất dinh dưỡng có chứa trong thức ăn đó.
- Lắng nghe, ghi nhớ
3
CÁC LOẠI THỨC ĂN CÓ CHỨA NHIỀU CHẤT BỘT ĐƯỜNG
VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
- Việc 1: GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm theo các bước.
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 đến 6 HS.
+ Yêu cầu: Các em hãy quan sát các hình minh họa ở trang 11 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1. Kể tên những thức ăn giàu chất bột đường có trong hình ở trang 11 SGK.
2. Hàng ngày, em thường ăn những thức ăn nào có chứa chất bột đừơng.
3. Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và các nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh.
+ Tuyên dương các nhóm trả lời đúng, đủ.
+ GV kết luận: Chất bột đừơng là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì nhiệt độ của cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô, bột mì  ở một số củ như khoai, sắn, đậu và ở đường ăn.
- Việc 2: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
+ Phát phiếu học tập cho HS.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
+ Gọi một vài HS trình bày phiếu của mình.
+ Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
+ HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký điều hành.
+ Tiến hành quan sát tranh, thảo luận và ghi câu trả lời vào giấy.
+ Ví dụ về câu trả lời đúng.
1. Những thức ăn có trong hình ở trang 11 là: gạo, bánh mì, mì sợi, ngô, miến, bánh quy, bánh phở, bún, sắn, khoai tây, chuối, khoai lang.
2. Hàng ngày, em thường ăn các chất chứa nhiều chất bột đường là: cơm, bánh mỳ, chuối, đường, phở, mì 
3. Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể.
+ Nhận phiếu học tập.
+ Hoàn thành phiếu học tập.
+ 3 đến 5 HS trình bày
Nhận xét
PHIẾU HỌC TẬP
	Lớp 	Họ và tên 
	1. Em hãy hoàn thành bảng thức ăn chứa chất bột đường
Tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường
Nguồn gốc từ loại cây
Cơm
Bún
Chuối
Khoai lang
Miến
Sắn
Mì sợi
Ngô
Bột mì
Gạo
Bánh quy
Đường
Đậu
2. Trả lời câu hỏi sau: Những thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ đâu và vai trò của chúng như thế nào?
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến bằng cách đưa ra các ý kiến sau và yêu cầu HS nhận xét ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai, vì sao?
a) Hằng ngày, chúng ta chỉ cần ăn thịt, cá, trứng  là đủ chất.
b) Hằng ngày, chúng ta phải ăn nhiều chất bột đường.
c) Hằng ngày, chúng ta phải ăn cả thức ăn có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
- HS tự do phát biểu ý kiến
- Phát biểu đúng: c
- Phát biểu sai: a, b
Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà đọc nội dung Bạn cần biết trang 11 SGK
- Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn nhiều loại thức ăn có đủ chất dinh dưỡng.
- Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS hăng hái tham gia xây dựng bài, phê bình các em còn chưa chú ý trong giờ học.
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I. MỤC TIÊU:
	Giúp HS:
Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo.
Nêu được vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh họa ở trang 12, 13 SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Các chữ viết trong hình tròn: Thịt bò, trứng, đậu Hà Lan, đậu phụ, thịt lợn, pho-mát, thịt gà, cá, đậu tương, tôm, dầu thực vật, bơ, mỡ lợn, lạc, vừng, dừa.
4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có hai hình tròn ở giữa ghi: Chất đạm, Chất béo,.
HS chuẩn bị bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ
Giáo viên
Học sinh
1
2
 1. Kiểm tra bài cũ:
	+ Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
	+ Nhận xét, cho điểm HS
	+ Yêu cầu HS hãy kể tên các thức ăn hàng ngày các em cần.
 2. Bài mới:
 Giới thiệu bài: Hằng ngày, cơ thể chúng ta đòi hỏi phải cung cấp đủ lượng thức ăn cần thiết. Trong đó có những loại thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo. Để hiểu rõ vai trò của chúng, các em cùng học bài :Vai trò của chất đạm và chất béo.
NHỮNG THỨC ĂN NÀO CÓ CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
- Việc 1: GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi.
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh họa trang 12, 13 SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm, những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?
+ Gọi HS trả lời câu hỏi: GV nhận xét, bổ sung nếu HS nói sai hoặc thiếu và ghi câu trả lời lên bảng
- Việc 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
+ Hỏi: Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các em ăn hàng ngày?
+ Những thức ăn nào có chứa nhiều chất béo mà em thường ăn hàng ngày.
- GV chuyển hoạt động: Hàng ngày chúng ta phải ăn cả thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo. Vậy tại sao ta phải ăn như vậy? Các em sẽ hiểu được điều này khi biết vai trò của chúng
- HS 1 trả lời câu hỏi: Nguời ta thừơng có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?
- HS 2 trả lời câu hỏi: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường có vai trò gì?)
- HS nối tiếp nhau trả lời: cá, thịt lợn, trứng, tôm, đậu, dầu ăn, bơ, lạc, cua, thịt gà, rau, thịt bò.
+ Làm việc theo yêu cầu của GV
+ HS nối tiếp nhau trả lời.
Câu trả lời đúng là:
* Các thức ăn chứa chứa nhiều chất đạm là: trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, cá, pho mát, gà.
* Các thức ăn có chứa nhiều chất béo là: dầu ăn, mỡ, đậu tương, lạc
- HS nối tiếp trả lời
+ Thức ăn nhiều chất đạm là: cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua, thịt gà, đậu phụ, ếch 
+ Thức ăn chừa nhiều chất béo là dầu ăn, mỡ lợn, lạc rang, đậu tương.
3
VAI TRÒ CỦA NHÓM THỨC ĂN CÓ CHỨA NHIỀU CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
- Hỏi: Khi ăn cơm với thịt, cá, thịt gà, em cảm thấy thế nào?
+ Khi ăn rau xào em cảm thấy thế nào?
- Giải thích: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo không những giúp chúng ta ngon miệng mà chúng còn tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát triển.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trong SGK trang 13.
- Kết luận:
+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị hủy hoại trong hoạt động sống của con người.
+ Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin: A, D, E, K.
+ Trả lời.
- Lắng nghe.
- 2 đến 3 HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết.
- Lắng nghe, ghi nhớ
4
TRÒ CHƠI “ĐI TÌM NGUỒN GỐC CỦA CÁC LOẠI THỨC ĂN
- Việc 1: GV hỏi HS
+ Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
+ Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào và có nguồn gốc từ đâu, cả lớp mình sẽ thi xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé!
- Việc 2: GV tiến hành trò chơi cả lớp theo định hướng sau:
+ Chia nhóm HS như các tiết trước và phát đồ dùng cho HS.
+ Yêu cầu: Gv vừa nói vừa giơ tờ giấy A3 và các chữ trong hình tròn: Các em hãy dán tên những loại thức ăn vào giấy, sau đó các loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì tô màu vàng, loại thức ăn có nguồn gốc từ thực vật thì tô màu xanh, nhóm nào làm đúng, nhanh, trang trí đẹp là nhóm chiến thắng.
Thời gian cho mỗi nhóm là 7 phút.
+ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn và gợi ý cách trình bày theo hình cánh hoa hoặc chùm bóng bay.
- Việc 3: Tổng kết cuộc thi
+ Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước lớp.
+ Cùng 4 HS của lớp làm trọng tài tìm ra nhóm có câu trả lời đúng nhất và trình bày đẹp nhất.
+ Phát phần thưởng (tuyên dương) nhóm thắng cuộc.
+ GV: Như vậy thứ c ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu?
- HS lần lượt trả lời.
+ Thịt gà có nguồn gốc từ động vật.
+ Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật.
+ Lắng nghe
+ Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, chuẩn bị bút màu.
+ Lắng nghe.
+ Tiến hành hoạt động trong nhóm.
+ 4 đại diện của nhóm cầm bài của mình quay xuống lớp.
+ Câu trả lời đúng là:
* Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc thực vật: đậu cô-ve, đậu phụ, đậu đũa.
* Thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc động vật: Thịt bò, tương, thịt lợn, pho mát, thịt gà, cá, tôm.
* Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc thực vật: dầu ăn, lạc, vừng.
* Thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật: Bơ, mỡ.
+ HS trả lời: Thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật
Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tham gia tích cực vào bài, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
- Dặn HS về nhà tìm hiểu xem những loại thức ăn nào có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA VITAMIN VÀ CHẤT XƠ
I. MỤC TIÊU:
	Giúp HS:
Kể tên được các thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Biết được vai trò của thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
Xác định được nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh họa ở trang 14, 15 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Có thể mang một số thức ăn thật như: Chuối, trứng, cà chua, đỗ, rau cải.
4 tờ giấy khổ A0.
Phiếu học tập theo nhóm
III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
 1. Kiểm tra bài cũ:
	+ Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
(HS 1 trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và vai trò của chúng.
HS 2 trả lời câu hỏi: Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều chất béo.
HS 3 trả lời câu hỏi: Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc ở đâu?
	+ Nhận xét cho điểm HS.
	+ Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng học tập mà giáo viên yêu cầu từ tiết trước.
(Các tổ trưởng báo cáo: Các thành viên trong tổ đã tìm được một số loại thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.)
	- GV đưa các loại rau, quả thật mà mình đã chuẩn bị cho HS quan sát và hỏi: Tên các loại thức ăn này là gì? Khi ăn chúng em có cảm giác thế nào?
(HS quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra, 1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác của mình khi ăn loại thức ăn đó).
	2. Bài mới:
 Giới thiệu bài: Đây là loại thức ăn hàng ngày của chúng ta. Nhưng chúng thuộc nhóm thức ăn nào và có vai trò gì? Các em cùng học bài hôm nay để biết điều đó.
HĐ
Giáo viên
Học sinh
1
2
1. Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
+ Nhận xét cho điểm HS.
+ Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng học tập mà giáo viên yêu cầu từ tiết trước.
- GV đưa các loại rau, quả thật mà mình đã chuẩn bị cho HS quan sát và hỏi: Tên các loại thức ăn này là gì? Khi ăn chúng em có cảm giác thế nào?
HS quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra, 1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác của mình khi ăn loại thức ăn đó.
	2. Bài mới:
 Giới thiệu bài: Đây là loại thức ăn hàng ngày của chúng ta. Nhưng chúng thuộc nhóm
NHỮNG LOẠI THỨC ĂN CHỨA NHIỀU VITAMIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
- Việc 1: GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo định hướng sau:
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát các hình minh họa ở trang 14, 15 SGK và nói cho nhau biết tên các thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
+ Gợi ý HS có thể hỏi: Bạn thích ăn những món ăn nào chế biến từ thức ăn đó?
+ Yêu cầu HS đổi vai để cả hai cùng được hoạt động.
+ Gọi 2 đến 3 cặp HS thực hiện hỏi trước lớp.
+ Nhận xét, tuyên dương những nhóm nói tốt.
- Việc 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
+ Hỏi: Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ?
+ GV ghi nhanh tên những loại thức ăn đó lên bảng.
- GV giảng thêm: Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường như: sắn, khoai lang, khoai tây  cũng chứa nhiều chất xơ.
- GV chuyển hoạt động: Để biết được vai trò của mỗi loại thức ăn, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài.
HS 1 trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết những loại thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và vai trò của chúng.
HS 2 trả lời câu hỏi: Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều chất béo.
HS 3 trả lời câu hỏi: Thức ăn chứa chất đạm và chất béo có nguồn gốc ở đâu?
- Các tổ trưởng báo cáo: Các thành viên trong tổ đã tìm được một số loại thức ăn có chứa nhiều vitamin, chất khoáng và chất xơ.
- HS quan sát các loại rau, quả mà GV đưa ra, 1 đến 2 HS gọi tên thức ăn và nêu cảm giác của mình khi ăn loại thức ăn đó.
- Hoạt động cặp đôi
+ 2 HS thảo luận.
Ví dụ về cách thảo luận.
HS 1: Hình minh họa này vẽ loại thức ăn gì?
HS 2: Hình minh họa này vẽ quả chuối.
HS 1: Bạn thích ăn những món ăn nào chế biến từ chuối?Vì sao?
HS 2: Tớ thích ăn chuối chín, chuối nấu ốc, chuối xào  vì nó ngon và bổ.
+ Sau đó HS đổi vai: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.
+ 2 đến 3 cặp HS thực hiện.
- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi HS chỉ kể 1 đến 2 loại thức ăn.
Câu trả lời đúng là:
* Các thức ăn có chứa nhiều vitamin và chất khoáng: Sữa, phomát, giăm bông, trứng, xúc xích, chuối, cam, gạo, ngô, ốc, cua, cà chua, đu đủ, thịt gà, trứng, cà rốt, cá, tôm, chanh, dầu ăn, dưa hấu 
* Các thức ăn có chứa nhiều chất xơ là: Bắp cải, rau diếp, hành, cà rốt, súp lơ, đỗ quả, rau ngót, rau cải, mướp, đậu đũa, rau muống 
3
VAI TRÒ CỦA VITAMIN, CHẤT KHOÁNG, CHẤT XƠ
- Việc 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Đặt tên cho các nhóm là nhóm vitamin, nhóm chất khoáng, nhóm chất xơ và nước, sau đó phát giấy cho HS.
+ Yêu cầu các nhóm đọc phần Bạn cần biết và trả lời các câu hỏi sau:
Ví dụ về nhóm vitamin:
+ Kể tên một số vitamin mà em biết.
+ Nêu vai trò của các loại vitamin đó.
+ Thức ăn chứa nhiều vitamin có vai trò gì đối với cơ thể?
+ Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ ra sao?
Ví dụ về 

Tài liệu đính kèm:

  • docKHOA HOC - THANG 9.doc