Giáo án Lớp 4 - Tuần 18

I. Mục tiêu:

 - HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản.

 - HS làm được các BT có liên quan.

II. Chuẩn bị

- SGK,VBT

- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp

III. Các HĐ dạy - học :

1. ổn định tổ chức

2. KT bài cũ:

 - Nêu dấu hiệu chiahết cho 2, 3, 5, 9 ? Cho VD?

3. Bài mới:

 

doc 7 trang Người đăng honganh Ngày đăng 15/01/2016 Lượt xem 1576Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 18
Ngày soạn : 22/12/2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010
Tiết 1 Toán
Tiết 89: Luyện tập chung
I. Mục tiêu: 
 - HS biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản.
 - HS làm được các BT có liên quan.
II. Chuẩn bị
- SGK,VBT
- Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III. Các HĐ dạy - học :
1. ổn định tổ chức
2. KT bài cũ: 
 - Nêu dấu hiệu chiahết cho 2, 3, 5, 9 ? Cho VD?
3. Bài mới: 
a. Giới thiệu
b. Nội dung
Bài 1(T99) : 
- Nêu y/c?
2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở.
- Đọc BT, NX - sửa sai
a) Các số chia hết cho 2 là: 4568, 2050, 35766.
b) Các số chia hết cho 3 là: 2229, 35766. 
c) Các số chia hết cho 5 là: 7435, 2050
d) Các số chia hết cho 9 là: 35766.
Bài 2(T99) : 
-Nêu y/c?
1,2 HS nêu yêu cầu
- Làm vào vở, 3 HS lên bảng
- NX, sửa sai
a) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 64620, 5270
b) HDHS chọn số chia hết cho 2 trong các số chia hết cho 2 chọn tiếp các số chia hết cho 3.
- Các số chia hết cho cả 2 và 3 là: 64620, 57234.
c) HDHS chọn trong các số đã chia hết cho 2, 3 và 5 và chia hết cho 9
- Số chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9 là số: 64620
Bài 3(T99) : 
- Nêu y/c?
a) 528, 558, 588
b) 603, 693
HS nêu yêu cầu
- Làm vào VBT, đọc BT
c) 240
d) 354
4. Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại nội dung bài
- NX giờ học: ÔN bài 
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 2 Luyện từ và câu
Ôn tập cuối học kì I (Tiết 6)
I. Mục đích, yêu cầu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở kì I.
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng.
II.Chuẩn bị: 
 - Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.
 - Bảng phụ viết sẵn NDCGN khi viết bài văn miêu tả đồ vật (T145)
 - Một số tờ phiếu to để HS lập dàn ý BT 2a.
 - Dự kiến HĐ: cá nhân, cả lớp
III. Các HĐ dạy học :
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a) GT bài :
b)KT tập đọc và HTL:
- GV nhận xét cho điểm.
3. Bài 2(T176) :
? Nêu y/c? 
- HS bốc thăm đọc bài + TLCH.
- 2 HS đọc.
a) Q/s một đồ dùng học tập, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý.
? Đề bài yêu cầu gì? HS trả lời
? Đây là dạng bài nào?
- Chọn đồ dùng để q/s ghi kết quả vào nháp.
- Gọi HS đọc dàn ý.
- GV nhận xét giữ lại dàn ý tốt nhất làm mẫu không bắt buộc cứng nhắc. 
- Dạng văn miêu tả đồ vật (đồ dùng HT) rất cụ thể của em.
- 1 HS đọc lại ND cần ghi nhớ về bài văn miêu tả đồ vật trên bảng.
- HS chọn một đồ dùng HT để quan sát, ghi kết quả q/s vào vở nháp sau đó chuyển thành dàn ý.
- Trình bày dàn ý.
- NX
b) Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết bài kiểu mở rộng.
- GV gọi tên
- NX khen những HS có phần mở bài, kết bài hay.
- HS viết bài.
- Nối tiếp đọc mở bài
- NX, bổ sung.
- HS tiếp nối đọc kết bài
- NX, bổ sung
4. Củng cố - dặn dò :
- NX giờ học : Hoàn chỉnh dàn ý viết mở bài kết bài vào vở
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 3: Lịch sử
Kiểm tra định kì ( cuối học kì I)
 ( Nhà trường ra đề)
__________________________________________________________________
Tiết 4 : Kĩ thuật
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn ( tiết 4 ) 
 I. Mục tiêu
- Sử dụng được một số dụng cụ , vật liệu cắt , khâu , thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản
- HS yêu thích môn 
II. Chuẩn bị 
- GV : Tranh quy trình các mẫu khâu, thêu ; mẫu khâu thêu đã học
- HS : vải , kim thêu , chỉ thêu , kéo ....
- Dự kiến hoạt động : cả lớp , cá nhân
III. Các hoạt động dạy - học
1. ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS
3. Bài mới 
a. Giới thiệu
b. Nội dung 
* Hoạt động 1 : Thực hành cá nhân
Yêu cầu HS
GV quan sát hướng dẫn cho HS
Tiếp tục :cắt , khâu , thêu hoàn thiện sản phẩm
* Hoạt động 2 : Trưng bày sản phẩm 
HS trưng bày trên bàn 
HS nhận xét
GV nhận xét , xếp loại, tuyên dương
4. Củng cố - Dặn dò
Nhận xét giờ học
Chuẩn bị đồ dùng cho giờ học sau
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 5: Thể dục
Sơ kết học kì I - Trò chơi: Chạy theo hình tam giác
________________________________________________________________________________________________
Ngày soạn : 22/12/2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Toán
 Kiểm tra học kì 1 (Phòng GD & ĐT ra đề)
__________________________________________________________________
Tiết 2: Tập làm văn
Kiểm tra học kì I - Kiểm tra đọc
 (Phòng GD & ĐT ra đề)
__________________________________________________________________
Tiết 3: Kể chuyện
Kiểm tra học kì I - Kiểm tra viết
 (Phòng GD & ĐT ra đề)
Tiết 4: Khoa học
Bài 36: Không khí cần cho sự sống.
I. Mục tiêu: 
 - Nêu được con người, động vật, thực vật phải có không khí để thở thì mới sống được .
 - HS có ý thức ham tìm hiểu khoa học 
II.Chuẩn bị: 
- Hình vẽ (T72-73)SGK
- Sưu tầm trang ảnh người bệnh được thở bằng ô-xi
- Dụng cụ thật để bơm không khí vào bể cá
- Dự kiến HĐ: cá nhân, nhóm, cả lớp
III. Các HĐ dạy - học:
1. ổn định tổ chức
2. KT bài cũ: 
 - Nêu vai trò của k2 đối với sự cháy?
 - GV nhận xét,đánh giá
3. Bài mới :
a. GT bài
b. Nội dung
* HĐ1: Tìm hiểu vai trò của không khí đối với con người.
- Mục tiêu: Nêu dẫn chứng để chứng minh con người cần không khí để thở. Xác định vai trò của khí ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này vào đời sống.
- Cách tiến hành
- Yêu cầu HS để tay trước mũi, thở ra và hít vào, bạn có nhận xét gì?
- Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, bạn cảm thấy thế nào?
-Tại sao sâu bọ và cây trong bình bị chết?
- Cho HS quan sát tranh người bệnh thở bàng ô-xi, thợ lặn đeo bình ô-xi, dụng cụ để bơm k2 vào bình cá.
- Nêu vai trò của k2 đối với con người và ứng dụng kiến thức vào y học, đời sống?
- Thực hành
- Khó chịu, tức ngực.
- Q/s hình 3,4 (T72), trả lời: Vì thiếu không khí
- Q/s
- Con người cần k2 để hô hấp và duy trì sự sống 
- Trong y học dùng khí ô-xi để cho người bệnh thở.
- Trong đời sống dụng cụ để bơm k2 vào bể cá...
* HĐ 2: Tìm hiểu vai trò của k2 đối với động vật và thực vật.
- Mục tiêu: Nêu dẫn chứng để chứng minh động vật và thực vật đều cần không khí để thở.
- Cách tiến hành
- Y/C HS quan sát H3,4 và trả lời câu hỏi.
- Tại sao sâu bọ và cây trong bình lại chết?
GV kể: Nhà bác học làm TN nhốt một con chuột bạch vào một chiếc bình thủy tinh kín, có đủ thức ăn và nước uống. Khi chuột thở hết khí ô-xi trong bình thủy tinh kín thì nó bị chết mặc dù thức ăn và nước uống vẫn còn.
- Nêu vai trò của không khí đối với tv và đv ?
- Quan sát H3, 4(T72-SGK), trao đổi nhóm đôi để trả lời :
- .....thiếu không khí để thở.
- Nghe
- Tv và đv đều cần không khí để thở.....
HĐ3 : Tìm hiểu một số trường hợp phải dùng bình ô-xi.
- Mục tiêu: Xác định vai trò của khí ô-xi đối với sự thở và ứng dụng của kiến thức này vào cuộc sống.
- Cách tiến hành
- Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6 (T73)
- Nêu VD chứng tỏ không khí cần cho sự sống của người, đv và tv?
- Thành phần nào của không khí cần cho sự sống của người, đv, tv?
- Trong trường hợp nào cần thở bằng bình ô-xi?
* KL: Người, đv, tv muốn sống được cần có ô-xi để thở.
 - Quan sát hình 5, 6 (T73)
- Thiếu ô-xi con người, đv, tv sẽ chết.
- Khí ô-xi
- ...thợ lặn, thợ làm việc trong hầm lò, người bị bệnh nặng cấp cứu...
- 5 HS đọc mục bóng đèn tỏa sáng.
4. Củng cố- dặn dò:
- HS đọc phần bài học SGK 
- NX giờ học. BTVN: Học bài. CB bài 37.
Bổ sung sau tiết dạy:..................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
__________________________________________________________________
Tiết 5. 
Sinh hoạt lớp:
I. Mục đích yêu cầu:
- Học sinh thấy được những mặt đã làm được và chưa làm được trong tuần.
- Đề ra phương hướng trong tuần tới.
II. Nhận xét chung:
- Đại diện các tổ lên nhận xét chéo.
- Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp thông qua báo cáo của các tổ và có giải pháp trong thời gian tới.
- Hoạt động văn nghệ, chơi trò chơi.
III. Giáo viên nhận xét chốt lại.
a. Chuyên cần:
 - Nhìn chung các em đều có ý thức đi học đều, đúng giờ, còn một số bạn nghỉ học không có lí do như bạn Nga, Thông, Sình, Lăng
 - Cần phải khắc phục ngay tình trạng nghỉ học không có lí do chính đáng.
 b. Học tập:
 - Nhìn chung các em đều có ý thức học bài và làm bài ở nhà, trong lớp chú ý nghe giảng. Song bên cạnh đó vẫn con một số bạn chưa tự giác học tập, còn lười học, trong lớp còn hay mất trật tự như bạn: Phong, Sình, Hiếu,
- Một số bạn đạt điểm cao trong học kì 1: Hồng, Thanh, Hương, Giao, San.
c. Đạo đức:
- Ngoan ngoãn, lễ phép, không có hiện tượng đánh chửi nhau.
- Một số bạn khi gặp thầy cô giáo khác lớp còn chưa biết chào hỏi.
d. Các hoạt động khác
- Tham gia đầy đủ các hoạt động chung của lớp cũng như của nhà trường đề ra.
- Lao động dọn vệ sinh sung quanh lớp học đảm bảo sạch sẽ.
IV. Phương hướng tuần tới.
1. Hoạt động tập thể
- Hát ôn các bài hát đã học, chơi trò chơi "Làm theo những gì tôi nói"
2. Phương hướng tuần tới
- Nghỉ chuyển kì, sơ kết lớp, bình xét thi đua.
- Đi học đúng giờ, không có hiện tượng nghỉ học không có lí do
- Ôn bài và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp
- Duy trì các hoạt động của lớp
- Lao động dọn vệ sinh sung quanh lớp.
- Ôn thi học sinh giỏi cấp trường
- Tăng cường luyện viết chữ đẹp
- Đi học mang đầy đủ áo ấm.
_________________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docLOP 4 TUAN 18.doc