Giáo án Lớp 3 - Tuần 9

I. Mục tiêu:

1. Kiểm tra lấy điểm tập đọc:

- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần, đầu lớp 3 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ/ phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ).

- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc.

2. Ôn tập phép so sánh:

- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho.

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống tạo phép so sánh

II. Đồ dùng dạy – học:

1. Giới thiệu bài – ghi đầu bài.

2. Kiểm tra tập đọc (7 em)

 

doc 26 trang Người đăng honganh Ngày đăng 24/12/2015 Lượt xem 622Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t
- HS dùng e ke để kiểm tra sau đó dùng bút chì khoanh vào các ý đúng
III. Củng cố dặn dò 
- Tìm trong lớp những đồ vật nào và những gì có góc vuông 
- HS nêu 
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học 
Tự nhiên xã hội
	Tiết : 	Ôn tập: Con người và sức khỏe.
I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.
- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.
- Vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma tuý.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK - 36 
- Phiếu rời, giấy bút vẽ.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Hoạt động 1: Chơi trò chơi ai nhanh,ai đúng. 
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Cấu tạo ngoài và chức năng của các cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn bài tiết nước tiểu, thần kinh.
- Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh.
- Tiến hành :
Bước 1: Tổ chức.
- GV chia nhóm 
- Lớp chia làm 3 nhóm 
- GV cử 5 HS làm giám khảo 
- 5HS 
- Bước 2: Phổ biến cách chơi va luật chơi 
- HS chú ý nghe 
- Nêu cách tính điểm 
- Bước 3: Chuẩn bị 
- GV cho các đội hội ý 
- HS các đội hội ý 
- GV + ban giám khảo hội ý 
- GV phát câu hỏi, đáp án cho BGK?
- Bước 4: Tiến hành 
- GV giao việc cho HS 
- Các đội đọc câu hỏi - chơi trò chơi:
- GV khống chế trò chơi 
- Bước 5: Đánh giá tổng kết 
- BGK công bố kết quả chơi 
2. Hoạt động 2: Vẽ tranh 
- Mục tiêu: HS vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như: Thuốc lá, rượu, ma tuý,
- Tiến hành:
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn 
- GV yêu cầu mỗi nhóm, chọn nội dung để vẽ tranh 
- HS nghe 
- Bước 2: Thực hành 
- Nhóm trưởng cho các bạn thảo luận đưa ra ý tưởng vẽ.
- GV cho HS thực hành
- T đi các nhóm kiểm tra và giúp đỡ. 
VD: Đề tài: Phòng chống ma tuý. 
Bước 3: Trình bày kết quả 
- Các nhóm treo sản phẩm -> đại diện nêu ý tưởng của bức tranh do nhóm mình vẽ 
- Các nhóm khác nhận xét. 
- GV nhận xét - tuyên dương và cho điểm 
IV: Củng cố - dặn dò 
- GV nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày tháng năm 200
Thể dục
	Tiết : Học động tác vươn thở, tay cuả bài thể dục phát triển chung.
I. Mục tiêu:
- Học 2 động tác: Vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu HS thực hiện được động tác tương đối đúng.
- Chơi trò chơi " Chim về tổ". Yêu cầu biết tham gia chơi và chơi tương đối chủ động.
II. Địa điểm phương tiện 
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Kẻ sân chơi trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung
Đ/lượng
Phương pháp tổ chức
A. Phần mở đầu: 
5 - 6'
1 Nhận lớp 
ĐHTT: x x x x x
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số 
 x x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND
- Yêu cầu giờ học 
2. Khởi động 
-Chạy chậm theo một hàng dọc 
- Đội hình: 1Hàng dọc (cự ly rộng)
- Tại chỗ khởi động các khớp 
- Chơi trò chơi: Đứng ngồi theo lệnh 
- Đồi hình như ĐHTT.
B. Phần cơ bản 
20 - 25'
1. Học động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục chung 
- ĐHTL: 
 x x x x x 
- Động tác vươn thể 
 x x x x x 
- GV phân tích kết hợp làm mẫu động tác. 
- GV tập cùng HS
- GV hô - quan sát - sửa sai cho HS.
- Chơi trò chơi: Chim về tổ 
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi 
- GV vho HS chơi trò chơi
- ĐHTC:
C. Phần kết thúc
5' 
- ĐHXL
- GV cho HS thả lỏng 
x x x x x 
- GV + HS hệ thống bài 
 x x x x x 
- GV giao bài tập về nhà 
Toán
	Tiết : Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng e ke
A. Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách dùng e ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông
- Biết cách dùng e ke để vẽ góc vuông.
B. Các hoạt động dạy học:
I. Ôn luyện: Làm lại BT 2, 3 (2HS)
	 - HS + GV nhận xét
II. Bài mới
1. Bài 1: Củng cố về vẽ góc vuông 
- GV gọi HS quan sát và nêu yêu cầu 
- Vài HS nêu yêu cầu 
- GV hướng dẫn HS vẽ góc vuông đỉnh O: Đặt e ke sao cho đỉnh góc vuông của e ke trùng với điểm O và 1 cạnh e ke trùng với cạnh cho trước. Dọc theo cạnh kia của eke vẽ tia ON ta được góc vuông
- HS quan sát GV hướng dẫn và làm mẫu - HS thực hành vẽ
GV yêu cầu HS làm BT
- HS tiếp tục vẽ các góc vuông còn lại vào nháp + 2 HS lên bảng vẽ
- GV nhận xét 
- HS nhận xét 
2. Bài 2: HS dùng e ke kiểm tra được góc vuông 
- GV gọi HS đọc yêu cầu 
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 
- GV yêu cầu HS quan sát, tưởng tượng nếu khó thì dùng e ke để kiểm tra. 
- HS quan sát
- HS dùng e ke kiểm tra góc vuông và điểm số góc vuông ở mỗi hình.
- GV gọi HS đọc kết quả 
- HS nêu miệng:
+ Hình bên phải có 4 góc vuông 
- GV nhận xét 
+ Hình bên trái có 2 góc vuông 
3. Bài 3: HS dùng miếng bìa ghép lại được góc vuông.
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV gọi HS nêu kết quả 
- HS quan sát hình trong SGK, tưởng tượng rồi nêu miệng 2 miếng bìa có đánh số 1 và 4 hoặc 2 và 3 có thể ghép lại được góc vuông (2HS nêu)
- GV nhận xét chung
- HS nhận xét 
4. Bài 4: HS thực hành gấp được 1 góc vuông
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- Vài HS nêu yêu cầu Bài tập 
- GV yêu cầu thực hành gấp 
- HS dùng giấy thực hành gấp để được 1 góc vuông.
- GV gọi HS thao tác trước lớp 
- 2HS lên gấp lại trước lớp 
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung.
IV. Củng cố dặn dò 
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Chính tả
	Tiết 17:	Ôn tập - kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (t3)
I. Mục tiêu:
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc ( yêu cầu như tiết 1)
2. Luyện tập đặt câu theo đúng mẫu ai là gì ?
3. Hoàn thành đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc.
- Giấy trắng.
III. Các hoạt động dạy học:
1. GT bài - ghi đầu bài 
2. Kiểm tra bài tập đọc (1/4 số HS): Thực hiện như tiết 1.
3. Bài tập2:
- GV gọi HS nêu cầu BT 
- 2HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập 
- HS làm bài cá nhân - làm vào nháp 
- GV phát giấy cho 5 HS làm 
- HS làm bài trên giấy dán lên bảng lớp và đọc kết quả 
- HS nhận xét.
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng: Bố em là công nhân nhà máy điện. Chúng con là những học trò chăm ngoan.
4. Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- Vài HS nêu yêu cầu bài tập + cả lớp đọc thầm 
- GV: BT này giúp các em thực hành viết 1 lá đơn đúng thủ tục. 
- GV giải thích: ND phần kính gửi em chỉ cần viết tên trường (xã, huyện)
HS chú ý nghe
- GV yêu cầu HS làm bài -> GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS
- GV gọi HS đọc bài
- 4-5 HS đọc lá đơn của mình trước lớp - HS nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm 
5. Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài học?
- 1HS 
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Đạo Đức:
	Tiết : 	 Chia sẻ vui buồn cùng bạn (T1)
I. Mục tiêu
1. Học sinh hiểu:
- Cần chúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi có chuyện buồn.
- ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn của bạn.
- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ khi khó khăn.
2. HS biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn trong những tình huống cụ thể, biết đánh giá và tự đánh giá bản thân trong việc quan tâm giúp đỡ bạn.
3. Quí trọng các bạn, biết quan tâm chia sẻ vui buồn với bạn bè.
II. Tài liệu và phương tiện:
- Tranh minh hoạ cho tình huống của HĐ1
- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng.
III. Các HĐ dạy học.
* Khởi động: GV bắt nhịp cho cả lớp bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết 
	- GV giới thiệu - ghi đầu bài.
1. Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống 
* Mục tiêu: HS biết một biểu hiện của quan tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn.
* Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống và cho biết ND tranh
- HS quan sát, trả lời.
- GV giới thiệu tình huống. 
- HS chú ý nghe 
- GV cho HS thảo luận 
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ và cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả.
- Các nhóm nêu kết quả nhận xét.
* GV kết luận: Và gọi HS chốt lại 
- Khi bạn có chuyện buồn em cần làm gì 
- An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
(Nhiều HS nhắc lại KL)
2. Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: HS biết cách chia sẻ vui buồn với bạn trong các tình huống.
* Tiến hành: 
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản và đóng vai 1 trong các tình huống 
- HS chú ý nghe
- GV giao tình huống cho các nhóm 
- Các nhóm nhận nhiệm vụ 
- HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
- GV gọi các nhóm lên đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- HS cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm 
- GV gọi HS rút ra kết luận 
- HS nêu kết luận 
(Nhiều HS nhắc lại)
- GV nhận xét - kết luận 
3. Hoạt đông3: Bày tỏ thái độ 
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ trước các ý kiến có liên quan đến nội dung bài học. 
* Tiến hành:
- GV lần lượt đọc từng ý kiến 
- HS suy nghĩ, bày tỏ từng thái độ bằng cách giơ các tấm bìa 
- GV cho HS thảo luận về lý do không tán thành 
- HS thảo luận 
- GV kết luận:
- Các ý kiến a, c,d, đ, e là đúng 
- ý kiến b là sai
A. Hướng dẫn thực hành: 
- Quan tâm, chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp
- Sưu tầm tranh ảnh, ca dao, tục ngữ  nói về tình bạn, về sự cảm thông chia sẻ vui buồn với bạn. 
Thủ công
	Tiết : 	Gấp, cắt, dán bông hoa (T2)
I. Mục tiêu:
- Học sinh gấp, cắt, dán được bông hoa 5 cánh, 4 cánh và 8 cánh đúng quy trình kĩ thuật 
- Trang trí được những bông hoa theo ý thích. 
- Hứng thú đối với giờ học gấp, cắt dán hình.
II. Chuẩn bị:
- Tranh qui trình gấp, cắt, dán bông hoa.
- Giấy màu, kéo, hồ dán
III. Các hoạt động dạy học.
T/gian
Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3. Hoạt động :
HS thực hành gấp, cắt dán bông hoa.
5'
a. Nhắc lại qui trình 
- GV gọi HS nhắc lại và thao tác gấp, cắt, bông hoa
- 1HS nhắc lại thao tác.
- Cả lớp quan sát 
- HS nhận xét 
- GV treo tranh quy trình, nhắc lại các bước.
- HS nghe
16' 
b. Thực hành 
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 
- Học sinh thực hành theo nhóm N5
- GV quan sát uấn nắn thêm cho HS còn lúng túng 
5' 
c. Trưng bày sản phẩm 
- GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm trên bảng 
- HS trưng bày sản phẩm 
- HS nhận xét sản phẩm của bạn 
- GV nhận xét đánh giá 
4' 
* Nhận xét - dặn dò 
- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần học tập và kết quả thực hành.
- HS chú ý nghe
- Dặn dò giờ học sau.
Thứ tư ngày tháng năm 200
Mĩ thuật
	Tiết : 	Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn.
I. Mục tiêu:
- HS hiểu biết hơn về cách sử dụng màu.
- Vẽ được màu vào hình có sẵn theo cảm nhận riêng.
II. Chuẩn bị:
- Một số tranh có màu đẹp của thiếu nhi về vẽ đề tài lễ hội.
- Vở tập vẽ, bút màu.
III. Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
1. Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét 
- GV giới thiệu tranh các lễ hội 
- HS nghe và quan sát
- Cảnh giới thiệu tranh các ngày lễ hội 
- HS nghe quan sát 
- Cảnh múa nông thường diễn ra vào thời gian nào ?
- Vào ban ngày hoặc ban đêm. 
- Cảnh vật và màu sắc của ban ngày và ban đêm như thế nào?
- Ban ngày: Cảnh vật và màu sắc rõ ràng, sáng tươi.
- Ban đêm: Dưới ánh trăng, lửa thì màu sắc huyền ảo, lung linh
- GV cho HS nhận ra cách vẽ. 
2. Hoạt động 2: Cách vẽ màu 
- HS quan sát; nhận xét và lựa chọn để vẽ vào các hình theo ý thích. 
- GV hướng dẫn thêm cho HS cách vẽ màu: Các màu vẽ đặt cạnh nhau cần hài hoà, bài vẽ cần có đậm nhạt. 
3. Hoạt động 3: Thực hành 
- HS thực hành vẽ vào vở tập viết
- GV quan sát, hướng dẫn thêm cho HS 
4. Hoạt động 4: Nhận xét - đánh giá 
- HS nhận xét, chọn bài vẽ đẹp theo ý mình 
- GV bổ xung và xếp lại bài cũ 
IV: Củng cố dặn dò:
- Thường xuyên quan sát cảnh vật xung quanh 
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
Tập đọc
	Tiết Ôn tập - Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng. (T4)
I. Mục tiêu:
1. Ôn lại các bài tập đọc, học thuộc lòng:
- Kĩ năng đọc thành tiếng, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 65 chữ/ 1 phút biêt ngắt, nghỉ các dấu câu.
- Đọc hiểu: Trả lời được 1 -2 câu hỏi nội dung bài đọc. 
2. Ôn luyện về so sánh:
- Tìm đúng hình ảnh được so sánh với nhau trong bài tập đọc.
II. Các hoạt động dạy học:
A. KTBC: Nêu các bài tập đọc ở chủ điểm mái ấm?
B. Bài mới 
1. Ôn bài tập đọc, HTL.
- GV gọi HS đọc bài 
- HS đọc bài bằng cách " chuyền điện"
(10 - 15 em)
- HS khác nhận xét
- GV gọi HS đọc thuộc lòng 
- HS đọc thuộc lòng: 10 em
* HD đọc hiểu 
- GV cho HS nêu yêu cầu câu hỏi và trả lời.
- HS nêu câu hỏi ở nội dung từng bài tập đọc -> HS khác trả lời
2. Ôn về phép so sánh
- Tìm các sự vật được so sánh với nhau trong bài " Mùa thu của em" và " Mẹ vắng nhà ngày bão"? 
- HS nêu:
+ Tay - hoa; tóc ánh mai răng - hoa nhài 
- HS khác nhận xét xét 
- GV nhận xét - chốt lại lời giải đúng 
- HS ghi vào vở lời giải đúng 
C. Củng cố dặn dò: 
- Nêu lại ND bài 
- 1HS nêu
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
	Luyện từ và câu
	Tíêt : 	Ôn tập - kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (T5)
I. Mục tiêu:
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL các bài thơ, văn có yêu câu HTL.
2. Luyện tập củng cố vốn từ: Lựa chọn từ thích hợp bổ xung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật.
3. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc 
- Bảng lớp chép đoạn văn bài tập 2:
- Giấy trắng khổ A4
II. Các hoạt động dạy học.
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài 
2. Kiểm tra học thuộc lòng (1/3 số HS trong lớp)
- GV gọi HS lên bốc thăm 
- HS lên bốc thăm, xem lại bài vừa chọn trong 1 phút. 
- GV gọi HS đọc bài 
- HS đọc thuộc lòng theo phiều chỉ định 
- GV nhận xét ghi điểm 
3. Bài tập 2: 
- GV gọi HS đọc theo yêu cầu 
- 2HS đọc yêu cầu bài tập 
- GV chỉ bảng lớp viết sẵn đoạn văn 
- HS đọc đoạn văn, suy nghĩ trao đổi theo cặp -> làm bài vào vở. 
- GV gọi 3HS lên bảng làm bài 
- 3HS lên bảng làm -> đọc kết quả
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 2 -3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh trên lớp.
- Cả lớp chữa bài vào vở.
- Mỗi bông hoa cỏ may như một cái tháp nhiều tầng 
- Chọn từ " xinh xắn" vì hoa cỏ may giản di không lộng lẫy.
- Khó có thể tưởng tượng bàn tay tinh xảo nào có thể hoàn thành hàng loạt công trình đẹp đẽ, tinh tế đến vậy.
- Chọn từ "tinh xảo"vì tinh xảo là khéo léo; còn tinh khôn hơn là khôn ngoan
- Hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên là một công trình đẹp đẽ, tinh tế, không thể là một công trình đẹp đẽ, to lớn. 
4. Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2HS nêu yêu cầu BT
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập 
- HS nghe 
- GV yêu cầu HS làm bài 
- HS làm việc cá nhân 
- GV phát 3 - 4 tờ giấy cho HS làm 
- HS làm - dán bài lên bảng - đọc kết quả - HS nhận xét
- GV nhận xét 
VD: Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng 
Mẹ dẫn tôi đến trường
5. Củng cố dặn dò:
- Về nhà tiếp tục đọc thuộc lòng 
- Chuẩn bị bài sau
Toán
	Tiết : 	Đề - Ca - Mét .	Héc - Tô - Mét
A. Mục tiêu: Giúp HS: 
- Nắm được tên gọi, kí hiệu của Đề - Ca - Mét và Héc tô mét.
Nắm được quan hệ giữa Đề - Ca - Mét và Héc tô mét 
- Biết đổi từ Đề - Ca - Mét, Héc tô mét ra mét.
- Biết chuyển đổi đơn vị từ dam, hm ram
B. Các hoạt động dạy học:
I. Ôn luyện: 	?1km = ? m (1 HS nêu)
	HS + GV nhận xé.
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: giới thiệu Đề - Ca - Mét và Héc tô mét
- GV hỏi 
+ Các em đã được học các đơn vị đo độ dài nào ? 
- Mi li mét, xăng ti mé; mét, ki lô mét
- GV giới thiệu về dam 
- Đề - ca - mét là một đơn vị đo độ dài Đề - ca - mét ký hiệu là dam
- GV viết bảng: dam
- Nhiều HS đọc Đề - ca - mét
- Độ dài của một dam bằng độ dài của 10m
- GV viết 1 dam = 10 m 
- Nhiều HS đọc 1 dam = 10m 
- GV giới thiệu về hm
- Héc - tô - mét kí hiệu là km 
- Nhiều HS đọc
- Độ dài 1 hm bằng độ dài của 100m và bằng độ dài của 10 dam 
- GV viết: 1hm = 100m 
- Nhiều HS đọc 
 1hm = 10 dam 
- GV khắc sâu cho HS về mối quan hệ giữa dam, hm và m
2. Hoạt động 2: Thực hành 
a. Bài 1: Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo đẫ học 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- 2HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn một phép tính mẫu 
1 hm = m
+ 1 hm = bao nhiêu mét?
 1 hm = 100 m
Vậy điền số 100 vào chỗ trống
+ GV yêu cầu HS làm vào nháp 
- HS làm nháp + 2 HS lên bảng làm.
- HS nêu miệng KQ - HS nhận xét 
- GV nhận xét chung 
b. Bài 2: Yêu cầu tương tự bài 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Vài HS nêu yêu cầu bài tập 
- GV viết bảng 4 dam = m 
- 1 dam bằng bao nhiêu mét?
- 1 dam bằng 10m 
- 4 dam gấp mấy lần so với 1 dam 
- 4 dam gấp 4 lần so với 1 dam
- Vậy muốn biết 4 dam bằng bao nhiêu mét ta làm như thế nào?
- Lấy 10m x 4 = 40 m 
- GV cho HS làm tiếp bài 
- HS làm tiếp bài vào SGK 
- HS nêu miệng kết quả - HS nhận xét 
VD: 7 dam = 70 m 6 dam = 60 m
- GV nhận xét chung 
9 dam = 90 m 
c. Bài 3 Củng cố cộng, trừ các phép tính với số đo độ dài 
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2 HS yêu cầu bài tập 
- 2 HS lên bảng + lớp làm vào vở 
- HS nêu kết quả bài dưới lớp - nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 
IV: Củng cố dặn dò 
- Nêu ND bài (1 HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
	Thứ năm ngày tháng năm 200
Thể dục
Tiết : Ôn hai động tác: Vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung.
I. Mục tiêu: 
- Ôn động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng.
- Chơi trò chơi "Chim về tổ". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II. Địa điểm phương tiện 
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập 
- Phương tiện: Vòng tròn trò chơi "Chim về tổ"
III. Nội dung và phương pháp lên lớp.
Nội dung
Đ/ lượng
Phương pháp tổ chức
A. Phần mở đầu 
5 - 6 '
1. Nhận lớp 
- ĐHTT:
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số 
 x x x x x
- GV nhận lớp phổ biến 
 x x x x x
- ND bài học 
2. Chạy chậm theo hàng dọc, soay các khớp cổ tay, cổ chân. 
- Cán sự lớp điều khiển
B. Phần cơ bản 
20 - 25' 
1. Ôn 2 động tác vươn thở, tay 
- GV nêu tên từng động tác - làm mẫu.
- HS ôn tập từng động tác sau đó tập liên hoàn.
+ ĐTOT: x x x x
 x x x x
 x x x x
+ Lần 1 GV hô: HS tập
+ Lần 2: Cán sự lớp điều khiển 
- GV quan sát sửa sai cho HS
2. Chơi trò chơi "Chim về tổ"
10'
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi 
- GV cho HS chơi trò chơi 
- GV quan sát, sửa sai
+ ĐTTC:
C. Phần kết thúc 
9' 
- ĐHXL:
- GV cho HS thả lỏng 
x x x x x 
- GV cùng HS hệ thống bài 
 x x x x x
- GV nhận xét tiết học, giao BTVN
Tập viết :
Tiết : 	Ôn tập kiểm tra tập đọc và thuộc lòng 
I. Mục tiêu:
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm HTL.
2. Luyện tập củng cố vốn từ: Chọn từ ngữ thích hợp bổ xung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật.
3. Ôn luyện về dấu phảy ( ngăn cách các bộ phận trạng ngữ trong câu, các thành phần đồng thức).
II. Đồ dùng dạy học 
- Các phiếu ghi tên các bài tập đọc 
- Hai tờ phiếu khổ to ghi ND bài tập 2
- Bảng lớp viết ND bài tập 3
III. Đồ dùng dạy học:
1. GT bài
2. Kiểm tra học thuộc lòng: Thực hiện như T5
3. Bài tập 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 
- 2HS nêu yêu cầu bài tập 2
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT
- HS nghe 
- GV cho HS xem mấy bông hoa hồng, hoa huệ, hoa cúc. 
- HS quan sát 
- HS đọc thầm đoạn văn - làm bài cá nhân 
- GV mời HS lên bảng làm bài 
- 2 HS lên bảng thi làm bài trên phiếu - đọc kết quả - HS nhận xét.
- GV nhận xét, chấm điểm 
- 2-3 HS đọc lại bài hoàn chỉnh,
- Cả lớp sửa bài đúng vào vở.
- VD: Từ cần điền là: 
 Màu, hoa huệ, hoa cúc,hoa hồng, vườn xuân.
4. Bài tập 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 
- 2HS đọc yêu cầu bài tập 
- HS làm bài vào vở 
- GV gọi HS lên bảng làm 
- 3 HS lên bảng làm bài 
- HS nhận xét . Chữa bài cho bạn 
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
- Hằng năm cứ vào....tháng 9, các trường ...năm học mới 
+ Sau 3 tháng hè....trường, chúng em ....gặp thầy, gặp bạn
5. Củng cố dặn dò 
- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau KT
- Nhận xét tiết học 
	Tập đọc 	
	Tiết: 	Ôn tập - kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng 
I. Mục tiêu:
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng.
2. Củng cố và mở rộng vốn từ qua trò chơi ô chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng 
- Bảng chơi trò chơi 
III. Các hoạt động dạy học
1 GT bài.
2. Kiểm tra học thuộc lòng: Thực hiện như T6
3. Giải ô chữ 
- GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 1 - 2 HS đọc yêu cầu bài tập + mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát ô chữ trong SGK, HD HS làm bài 
- B1: Dựa theo gợi ý (dòng 1) phán đoán từ ngữ đó là gì? không được quên điều kiện của bài 
- HS chú ý nghe
- B2: Ghi từ tìm được vào ô trống theo dòng hàng ngang. Các từ này phải có ý nghĩa như lời gợi ý. 
HS chú ý nghe 
- B3: Sau khi điền đủ 8 chữ ở hàng ngang đọc từ mới xuất hiện ở hàng dọc 
- GV chia lớp thành các nhóm sau đó phát phiếu 
- HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc 
- HS dán bài lên bảng lớp -> đại diện nhóm đọc bài - HS nhận xét 
* Lời giải 
Dòng 1: Trẻ em 5 Tương lai 
 2. Trả lời 6: Tươi tốt 
 3. Thuỷ thủ 7. Tập thể
 4 Trưng nhị 8 Tô màu 
- Từ mới: Trung thu
4. Củng cố - dặn dò 
- Về nhà chuẩn bị bài giờ sau KT
- Nhận xét tiết học 
	Toán
	Tiết : 	 Bảng đơn vị đo độ dài
A. Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ.
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng 
- Biết làm các phép tính với số đo độ dài. 
B. Đồ dùng dạy học
- Kẻ sẵn một bảng có các dòng, cột nhưng chưa viết chữ số và số
C. Các hoạt động dạy học
I. Ôn luyện: 1 dam = ?m
	1hm = ?dam (1 HS nêu)
II. Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài: HS nắm được các ĐV đo và mối quan hệ của các đơn vị 
- Hãy nêu các đơn vị đo đã học ?
- HS nêu: Mét, minimét, xăng ti mét, đề xi mét, héc tô mét.
- GV: Trong các đơn vị đo độ dài thì mét được coi là đơn vị cơ bản.
- HS nghe - quan sát 
- GV viết mét vào bảng đơn vị đo độ dài 
- Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào?
- km,hm, dam
(GV viết các đơn vị này vào bên trái cột mét)
- Nhỏ hơn mét có những đơn vị đo nào?
- dm, cm.mm
(GV ghi vào bên phải cột mét)
- Hãy nêu quan hệ giữa các đơn vị đo ?
- HS nêu: 1m = 10dm, 1 dm= 10cm
- Dau khi HS nêu GV ghi lần lượt vào bảng 
 1 hm = 10 dam; 1 dam = 10 m
- GV giới thiệu thêm: 1km = 10 hm 
- Em có nhận xét gì về 2 ĐV đo liên tiếp 
- Gấp kém nha

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 9.doc