Giáo án Lớp 2 - Tuần 32

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc lưu loát ,trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng.

- Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung đoạn văn

2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.

- Hiểu ND bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em 1 nhà , có chung tổ tiên. Từ đó, bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 27 trang Người đăng honganh Ngày đăng 24/12/2015 Lượt xem 1549Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 32", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1=> Các em có ý thức thực hiện vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại, phòng chống dịch cúm H5N1 thấy được sự nguy hại của nó trực tiếp đến sức khoẻ của con người.
- Học sinh nghe
2. Những hiểu biết về dịch cúm A/H5N1.
- Thế nào là bệnh cúm A/H5N1? 
Là loại bệnh dịch của các loại gia cầm do 1 loài vi rút lây truyền qua đường hô hấp có thể gây dịch bệnh cho hàng loạt các loài gia cầm... gà, vịt, ngan, ngỗng... 
- Dịch cúm A/H5N1 có lây truyền hay không ?
- Hiện nay có nguy cơ lây sang người 
- Cần phải làm gì để phòng chống có hiệu quả ?
- Cần phải thường xuyên tổ chức tổng vệ sinh, trường lớp, khu ở, làm sạch môi trường.
- Vận động gia đình mọi không nên vận chuyển các loại gia cầm từ nơi này đến nơi khác.
- Yêu cầu HS vận dụng liên hệ thực tế tại địa phương
- HS thực hiện
III. Củng cố – dặn dò:
- NHận xét giờ học
Thứ ba, ngày 24 tháng 4 năm 2007
Thể dục
Tiết 63:
Bài 63:
Chuyền cầu : trò chơi nhanh lên bạn ơi
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người 
- Ôn trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
2. Kỹ năng:
- Nâng cao khả năng đón và truyền cầu chính xác hơn các giờ trước.
- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi 1 cách chủ động 
3. Thái độ:
- Tự giác tích cực học môn thể dục.
II. địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân trường 
- Phương tiện: còi, cờ, cầu
Iii. Nội dung và phương pháp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
A. Phần mở đầu: 
1. Nhận lớp: 
- Điểm danh 
- Báo cáo sĩ số 
6-7'
1'
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 X X X X X
D
- GVnhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu buổi tập.
2'
2. Khởi động: 
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, xoay khớp đầu gối, hông
- Giậm chân tại chỗ 
Cán sự điều khiển
- Ôn bài thể dục phát triển chung.
2x8 nhịp
- Cán sự điều khiển
b. Phần cơ bản:
8-10'
- Truyền cầu theo nhóm 2 người 
- Thi giữa các tổ
- HS quay mặt vào nhau từng đôi cách nhau 2-3m
Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi
2-3 l
Lần 1: Chơi thử 
Lần 2 và lần 3 chơi chính thức ,
2-3l
C. Phần kết thúc:
- Đi đều 2-4 hàng dọc và hát
2-3'
 X X X X X
 X X X X X
 X X X X X
 D
- Một số động tác thả lỏng 
1-2'
- Hệ thống bài
- Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
Kể chuyện
Tiết 32:
Chuyện quả bầu
I. Mục tiêu – yêu cầu:
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện với giọng thích hợp. Biết kể lại toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập chung nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn kể đoạn 3
iII. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện : Chiếc rễ đa tròn 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
2. Hướng dẫn kể chuyện:
a. Kể lại các đoạn 1,2 theo tranh đoạn 3 theo gợi ý.
- HS quan sát tranh nói nhanh nội dụng từng tranh
+ Tranh 1: Hai vợ chồng người đi vào rừng bắt được con dúi 
+ Tranh2: Hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn bóng người.
+ Kể chuyện trong nhóm 
+ Thi kể trước lớp 
b. Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới.
+ 1 HS đọc yêu cầu của đoạn mở đầu cho sẵn.
- 2,3 HS khá giỏi thực hành kể phần mở đầu và đoạn 1 của câu chuyện (nhận xét ) 
- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện 
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Chính tả: (tập chép)
Tiết 63
Chuyện quả bầu
I. Mục đích - yêu cầu:
1. Chép lại đoạn chính trong bài: Chuyện quả bầu, qua bài viết biết viết hoa tên các dân tộc
2. Làm đúng các bài tập, phân biệt tiếng có âm đầu rễ lẫn l/n, v/d
II. Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn ND BT2 a hoặc 2 b
III. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 2,3 HS viết bảng lớp , lớp bảng con 
- 3 từ bắt đầu bằng r,gi,d
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hướng dẫn tập chép:
- GV đọc đoạn chép 
- 2 HS đọc lại
 Bài chính tả nói điều gì ?
- Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta,
Tìm tên riêng trong bài chính ? 
-Khơ-Mú, Thái, Tày, Nùng, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Bana, Kinh
* Hs viết bảng con các tên riêng
*HS nhìn sgk chép bài vào vở
* Chấm chữa bài (5-7 bài)
3. Hướng dần làm bài tập:
Bài 2: (a)
- 1 HS đọc yêu cầu
a. l hoặc n
- Cả lớp làm vở 
- Gọi HS lên bảng chữa 
Nhận xét chữa bài
năm naynan lênhnầylo lại
Bài 2 (a) 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS làm thi 3 em
HDHS 
(làm xong đọc kết quả nhận xét)
Lời giải 
Nồi, lỗi, lội
- Nhận xét chữa bài
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại các chữ viết sai 
Toán
Tiết 157:
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về 
- Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số 
- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị.
- Xác định của nhóm đã cho 
- Giải bài toán với qhệ nhiều hơn 1 số đơn vị.
II. Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Viết số và chữ thích hợp vào ô trống.
- 1 HS đọc yêu cầu 
- HS làm sgk
- HDHS
- Gọi HS lên chữa nhận xét 
Đọc số 
Viết số 
Trăm 
Chục
Đơn vị
Một trăm hai mươi ba 
123
1
2
3
Bốn trăm mười sáu
416
4
1
6
Năm trăm linh hai 
502
5
0
2
Hai trăm chín mươi chín 
299
2
9
9
Chín trăn bốn mươi
940
9
4
0
Bài 2: Số 
- HS làm sgk
- HDHS
- 3 HS lên bảng làm (nhận xét)
899 đ 900 đ 901
298 đ 299 đ 300
998 đ 999 đ 1000
Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu 
- HS làm sgk
 , =
 - Gọi HS chữa 
875 > 785
697 < 699
599 < 701
321 < 298
900 + 90 + 8 < 1000
- Nhận xét chữa bài
732 = 700 + 30 + 2
Bài 4: Hình nào có khoanh và số hình vuông.
- HS quan sát trả lời 
+ Hình a đã khoanh vào số ô vuông
Bài 5: 1 số HS đọc yêu cầu 
- Nêu kế hoạch giải
Bài giải
- 1 em tóm tắt
Giá tiền 1 chiếc bút bi là:
- 1 em giải 
700 + 300 = 1000 (đồng)
 Đ/S: 1000 đồng
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thứ tư ngày 25 tháng 4 năm 2007
Thủ công
Tiết32
làm con bướm (T2)
I. Mục tiêu:
- HS nhớ lại các bước làm con bướm bằng giấy
- HS làm được con bướm 
- Thích làm đồ chơi, rèn luyện đôi tay khéo léo cho HS
II. chuẩn bị:
- Quy trình làm con bướm
- Giấy thủ công, giấy mầu, kéo, hồ dán 
II. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 
B. Bài mới:
1. HS nhắc lại quy trình làm con bướm bằng giấy
Bước 1: Cắt giấy
 Bước 2: Gấp cánh bướm
 Bước 3: Buộc thân bướm
 Bước 4: Làm râu bướm
2. Thực hành.
- GV tổ chức cho HS thực hành
- HS thực hành làm con bướm
- GV quan sát HDHS
- HS chú ý các nếp gấp phải phẳng, cách đều, miết kĩ 
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm theo tổ 
- Nhận xét sản phẩm của HS
C. Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị tinh thần HT của học sinh 
Tập đọc
Tiết 127
Quyển sổ liên lạc
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài , biết ngắt nghỉ hơi đúng ở chỗ có dấu câu và chỗ cần tách ý.
- Biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng, cảm động bước đầu biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật. 
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ : lắm hoa tay, lời phê, hy sinh.
- Hiểu tác dụng của sổ liên lạc: Ghi nhận xét của giáo viên về kết quả học tập và những ưu khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ con em mình học tập tốt.
- GD học sinh có ý thức giữ gìn sổ liên lạc như 1 kỉ niệm về quãng đời học tập
II. đồ dùng – dạy học:
- Sổ liên lạc của từng HS
- Tranh minh hoạ bài đọc 
iii. các hoạt động dạy học chủ yếu
 A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS tiếp nhau đọc truyện quả bầu trả lời câu hỏi sau bài đọc.
 B. Bài mới:
 1. Giới thiệu bài: 
2. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài:
- HS nghe
a. Đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu 
b. Đọc từng đoạn trước lớp.
-HS nối tiếp nhau đọc 
Chia 3 đoạn :
Đ1 ở nhà
Đ2nhiều hơn
Đ3hết
- HDHS đọc đúng
+ bảng phụ
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung điều gì? 
- Tháng nào cô cũng nhắc Trung phải tập viết ở nhà.
 Vì sao tháng nào cô giáo cũng nhắc phải tập viết thêm ở nhà ?
- Vì chữ của Trung còn sấu 
Câu 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ (của bố ) cho Trung xem để làm gì ?
- Bố đưa chữ Trung sẽ đẹp 
Câu 3:Vì sao bố lại buồn khi nhắc đến thầy giáo của bố ?
-thầy đã hy sinh. Bố tiếc viết chữ đẹp.
Câu hỏi 4: Trong sổ liên lạc (cô) nhận xét em thế nào ? em làm gì để cô vui lòng ?
- HS mở sổ liên lạc các em nói chân thật theo sổ liên lạc của mình.
 Sổ liên lạc có tác dụng như thế nào với em ?
- Sổ nhận xét ghi nhận xétsửa chữa thiếu sót 
 Em phải giữ sổ liên lạc như thế nào ?
- Em phải giữ sổ liên lạc cẩn thậnkỉ niệm quý để lại cho con cháu 
4. Luyện đọc lại:
Mỗi nhóm 3 HS đọc
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Luyện từ và câu
Tiết 32:
Từ trái nghĩa: Dâu chấm, dấu phẩy
I. mục tiêu:
1. Bước đầu làm quen với khái niệm từ trái nghĩa 
2. Củng cố cách sử dụng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy
II. đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ bài tập 2
III. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS miệng
- 1 em làm bài tập 1( T 31 )
B. Bài mới: 
1 em làm bài tập 3 (T31)
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (viết)
- HS đọc yêu cầu 
- HS suy nghĩ làm bài tập vào vở 
- GVHDHS
- 3 HS lên bảng nhận xét
Lời giải 
a. đẹp-sấu, ngắn-dài, nóng-lạnh, thấp - cao.
b. lên-xuống, yêu-ghét, chê - khen.
c. Trời - đất, trên-dưới, ngày-đêm
Bài 2 (viết)
- 1 HS đọc yêu cầu 
-HDHS làm
- HS làm vở 
* Nhớ viết hoa lại những chữ cái đứng liền sau dấu chấm
- Gọi HS lên chữa, nhận xét 
Lời giải 
Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: 
- Nhận xét chữa bài
" Đồng bào Kinh hay Tày, Nùng hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba Na và các dân tộc đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau "
IV/ Củng cố dặn dò 
- Nhận xét tiết học 
- Về nhà đặt câu với 1,2 cặp từ trái nghĩa ở bài 1
Toán
Tiết 158
Luyện tập chung 
I. Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố về 
+ So sánh và sắp xếp thứ tự các số có 3 chữ số 
- Thực hiện cộng trừ (nhẩm, viết) các số có 3 chữ số không nhớ 
-Phát triển trí tưởng tượng (qua xếp hình)
II. các hoạt động dạy học:
Bài 1 : , =
- 1 HS đoc yêu cầu
- HDHS làm
- HS làm bảng con 
938 > 739
200 + 30 = 230
600 > 599
500 + 60 + 7 < 597
389 < 405
500 + 50 < 649
Bài 2: 1 học sinh đọc yêu cầu
a.Từ bé đến lớn : 599, 678, 857, 803, 1000
- HS làm nháp 
- 2 HS lên chữa 
b. Từ lớn đến bé :100, 903, 857, 678, 599
Bài 3: Đặt tính rồi tính 
- Làm bảng con
635
790
896
295
+ Củng cố về cộng trừ không nhớ trong phạm vi 1000
241
876
 29
819
133
763
105
190
Bài 4 : Tính nhẩm 
- HS làm sgk
600m + 30m = 900m
20dm + 500dm = 520dm
- Nhận xét
700cm + 20cm = 720cm
1000km – 200km = 800km
Bài 4 : 1 HS đọc yêu cầu
- 4 HS làm 
- Xếp 4 hình tam giác nhỏ thành hình tam giác lớn 
- HS xếp hình bằng những bộ dùng toán (xếp theo nhóm 2)
iii. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Tự nhiên xã hội
Tiết 32
Mặt trời và phương hướng 
I. Mục tiêu:
- Sau bài học, học sinh biết 
- Kể tên 4 phương chính và quy ước phương mặt trời mọc là phương đông 
II. Đồ dùng – dạy học:
- Mỗi nhóm vẽ hình mặt trời, 4 tấm bìa 4 phương 
III. các Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài mới 
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK 
- Mở sgk
 Hàng ngày, mặt trời mọc vào lúc nào, lặn vào lúc nào? 
 Trong không gian có mấy phương chính là phương nào?
- HS trả lời : Có 4 phương chính, Đông, Tây, Nam, Bắc.
- Mọc phương Đông lặn phương Tây.
*Hoạt động 2: Trò chơi tìm phương hướng và mặt trời
Bước 1: HĐ nhóm 
- HS quan sát 3 hình sgk
Bước 2: HĐ cả lớp 
- Các nhóm trình bày kết quả
+ Ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về mặt trời mọc (phương Đông)
+ Tay trái của ta chỉ phương Tây trước mặt là phương Bắc sau lưng là phương Nam.
Bước 3: Trò chơi tìm phương hướng bằng mặt trời 
- HĐ nhóm 7 HS (sử dụng 5 tấm bìa)
+ 1 người đứng làm trục, 1 bạn đóng vai mặt trời, 4 bạn còn lại đóng 4 phương (mỗi bạn 1 phương, người còn lại làm quản trò)
- GV phổ biến cách chơi 
* Cuối cùng bạn nào đóng sai vị trí là thua, sẽ phải ra ngoài để bạn khác vào chơi 
IV. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét từng nhóm thực hiện cách tìm phương hướng bằng mặt trời
Thứ năm, ngày 27 tháng 4 năm 2006
Thể dục:
Tiết 64 :
Bài 52:
Chuyền cầu – trò chơi
 nem bóng trúng đích
I. Mục tiêu:
1. KT: 
- Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người.
- Ôn tập trò chơi ném bóng trúng địch
2. KN: 
- Yêu cầu tiếp tục nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác 
- Yêu cầu biết ném bóng vao đích 
3. TĐ: Tự giác tích cực học môn thể dục
II. địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: còi, quả cầu, vợt
III. Nội dung - phương pháp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
A. phần Mở đầu:
- Tập hợp lớp 
 + Điểm danh
 + Báo cáo sĩ số 
6-7'
1- 2'
 X X X X X
 X X X X X D 
 X X X X X
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học.
- Đứng vỗ tay chạy nhẹ nhàng, đi thường vòng tròn, hít thở sâu, ôn bài thể dục phát triển chung.
+ Trò chơi
1'
B. Phần cơ bản:
- Chuyền cầu theo nhóm 2 người chia tổ luyện tập từng tổ thi để chọn đội giỏi nhất, sau đó thi để chọn vô định lớp.
8-10'
- Chia 3 tổ
- Trò chơi : ném bóng trúng đích 
8-10'
(GV nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi ) 
c. Phần kết thúc:
- Đi theo 2- 4 hàng dọc đi đều và hát
- Một số động tác thả lỏng 
- GV cùng HS cùng hệ thống toàn bài
- Chuẩn bi bài sau
- Nhận xét và giao bài về nhà : Tập bài thể dục phát triển chung
Tập viết
Tiết 32:
Chữ hoa : Q (kiểu 2)
I. Mục đích , yêu cầu:
 Rèn kỹ năng viết chữ 
1.Biết viết ứng dụng cụm từ ứng dụng,chữ hoa Q(kiểu 2) theo cỡ vừa và nhỏ.
2. Biết viết câu ứng dụng: Quân dân một lòng theo cỡ nhỏ , chữ viết đẹp, đúng nét, nối chữ đúng quy định.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa : Q (kiểu 2)
- Bảng phụ viết câu ứng dụng : Quân dân một lòng
III. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS viết bảng, lớp bảng con N (kiểu 2)
- Nhận xét chữa bài
- Cả lớp viết bảng con chữ N kiểu 2
 - Cả lớp viết chữ người 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hướng dẫn viết chữ hoa 
 Nêu cấu tạo chữ Q cỡ vừa ?
Cao 5 li, gồm 1 nét viết liền và kết hợp của 2 nét cơ bản, nét cong trên, cong phải và lượn ngang.
 Nêu cách viết ?
+ N1: ĐB giữa ĐK4 với ĐK5 với nét cong trên dừng bút ở đường kẻ 6
+ N2: Từ điểm DB của nét 1, viết tiếp nét cong phải 
 + N3: Đổi chiều bút viết nét lượn ngang từ trái sang phải tạo thành 1 vòng soẵn ở chân chữ.
- GV viết mẫu lên bảng và nhắc lại cách viết 
3. Viết câu ứng dụng:
- 1 HS đọc 
 Hiểu câu ứng dụng ?
Quân dân đoàn kết, gắn bó với nhau
 Nêu độ cao các chữ cái?
 Các chữ cao 2,5 li ?
- Q, l, g
 Các chữ cao 2 li ?
- d
 Các chữ cao 1,5 li ?
- t
 Các chữ cao 1li ?
- các chữ còn lại 
 đánh dấu thanh
- Dấu nặng đặt dưới chữ ô dấu huyền đặt trên chữ o
 Khoảng cách giữa các chữ 
- Khoảng cách viết 1 chữ o
 Cách nối nét
- GV HD HS viết chữ quân 
- Nối từ nét hất của chữ Qsang chữ cái viết thường đứng liền kề 
- HS viết Quân bảng con 
- Cả lớp tập viết bảng con 
4. Viết vở tập viết 
- HS viết vở tập viết 
- HD HS viết 
- 1 dòng chữ Q hoa cỡ vừa,2 dòng chữ hoa cỡ nhỏ.
5. Chấm, chữa bài:
- Chấm 5-7 bài, nhận xét.
C. Củng cố – dặn dò:
- Hoàn thành phần luyện viết 
- Nhận xét chung tiết học.
Tập đọc
Tiết 128
Chiếc chổi tre 
I. Mục đích yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi ý của bài thơ viết theo thể tự do.
- Biết đọc bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết đọc vắt dòng để phân biệt ý thơ và dòng thơ
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: lao công, xao xác.
- Hiểu điều nhà thơ muốn nói với các em. Chị lao công rất vất vả để giữ sạch đẹp đường phố. Biết ơn chị lao công, quý trọng lao động của chị, em phải có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.
3. Thuộc lòng bài thơ 
II. đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc
iII. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài quyển sổ liên lạc : Quyển sổ liên lạc
2 HS đọc bài và TLCH nội dung bài
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
2. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu và HD cách đọc
a. Đọc từng ý bài thơ 
- HS tiếp nối nhau đọc 
b. Đọc từng đoạn trước lớp
- HS nối tiếp nhau đọc 
c. Đọc từng đoạn trong nhóm 
- HS đọc theo nhóm 3
d. Thi đọc giữa các nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
- Nhà thơ nghe tiếng chổi tre vào những lúc nào ?
-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những đêm hè rất muộn, ve cũng đã mệt, không kêu nữa và vào những đêm đông lạnh giá khi cơn giông vừa tắt.
Câu 2: Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ?
- Chị lao công/ như sắt, như đồng tả vẻ đẹp khoẻ khoắn mạnh mẽ của chị lao công.
Câu 3: Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ ? 
- Chị lao công làm việc làm rất vất vả cả những đêm hè oi bức, những đêm đông giá rét. Nhớ ơn chị lao công, em hãy giữ cho đường phố sạch sẽ.
Câu : 4 : Học thuộc lòng bài thơ
- HS học thuộc lòng.
- HS khi đọc thuộc lòng, cả bài thơ. 
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học. 
- HTL bài thơ
Toán
Tiết 159
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
+ Kỹ năng cộng trừ các số có ba chữ số, không nhớ	
+ Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng
+ Giải bài toán liên quan đến nhiều hơn hoặc ít hơn về một số đơn vị
+ Vẽ hình
II. đồ dùng dạy học:
- Thước đo độ dài
III. Các hoạt động dạy học
1. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn HS làm:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS làm bảng con
 Học sinh bảng con
456
357
421
323
621
375
779
978
796
897
962
431
253
861
411
- GV nhận xét chữa bài
644
101
220
Bài 2 : Tìm x
- HS làm vở
a. 300 + x = 800
 x = 800 - 300
 x = 500
- Gọi 2 HS lên bảng làm
 x + 700 = 1000
 x = 1000 – 700 
 x = 300 
b. x - 600 = 100
 x = 100 + 600 
 x = 700
700 – x = 400
 x = 700 - 400
 x = 300
Bài3: 
- Bài yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Điền dấu = , > , < vào chỗ chấm
 - Cả lớp làm vào SGK
60cm + 40cm = 1m
300cm + 53cm < 300cm + 57cm
- GV nhận xét chữa bài
1km > 800m
- GVHDHS vẽ 
HS vẽ SGK
C. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Mĩ thuật
Tiết 32
Thưởng thức mĩ thuật tìm hiểu về tượng
I. Mục tiêu:
1. KT:
- HS nhận biết được đặc điểm và hình dáng các con vật nuôi quen thuộc 
2. KN:
- Biết cách con vật
- Vẽ được con vật theo ý thích 
3. TĐ: 
 - Yêu thích và cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật.
II. Chuẩn bị:
- Sưu tầm một số tượng đài, tượng cổ, tượng chân dung
- Tượng thật, bộ ĐDDH
III. Các hoạt động dạy học.
A. Bài mới
1. GT bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về tượng 
- HS quan sát 3 pho tượng
- Tượng Quang Trung 
 Hình dáng tượng Quang Trung như thế nào ?
- Tư thế hướng về phía trước,dáng hiên ngang mặt ngẩng, mắt nhìn thẳng tay trái cầm đốc kiếm
+ Tượng phật " tôn giáo "
+ Đứng ung dung, thư thái, nét mặt đăm chiêu, suy nghĩ 2 tay đặt lên nhau.
+ Tượng Võ Thị Sáu
+ Chị đứng trong tư thế hiên ngang, mắt nhìn thẳng
- Tay nắm chặt biểu hiện sự hiên ngang.
*Hoạt động 2 : Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét giờ học và khen những HS phát biểu ý kiến 
C. Củng cố – Dặn dò:
- Xem tượng công viên, ở chùa ..
- Sưu tầm ảnh về các loại tượng trên báo, chí
- Quan sát các loại bình đựng nước
Thứ sáu ngày 28 tháng 4 năm 2006
Âm nhạc
Tiết 32:
ôn tập 3 bài hát : 
 - Chú ếch con
 - Chim chích bông
 - Bắc kim thang
I. Mục tiêu:
- Học thuộc lời ca và hát đúng giai điệu 
- Hát kết hợp với vận động, tập biểu diễn hoặc kết hợp trò chơi
- Cho HS nghe đoạn nhạc
II. giáo viên chuẩn bị
- Nhạc cụ băng nhạc
- Bảng phụ đoạn thơ 3 chữ 
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài mới
1. Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Ôn 3 bài hát
1. Bài : Chim chích bông
- Hát tập thể
- Tập biểu diễn kết hợp phụ hoạ
- Đọc theo tiết tấu và gõ đệm nhịp 
nhàng (Hòn đá to )
2. Bài : Chú ếch con
- Hát tập thể 
- Tập biểu diễn tốp ca đơn ca
3. Bài : Bắc kim thang
- Hát tập thể 
- Hát thầm tay gõ đệm theo tiết tấu lời ca.
- Hát nối tiếp theo nhóm (N5)
4. Bắc kim thang
- Kết hợp trò chơi
- Tập đọc theo tiết tấu 
* Hoạt động 2 : Nghe nhạc
+ cho Hs nghe 1 bài hát thiếu nhi hoặc 1 đoạn trích nhạc không lời.
- Nhận xét sửa sai cho HS
IV. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
 - Về nhà hát cho thuộc
Chính tả: (Nghe – viết)
Tiết 32:
Tiếng chổi tre
I. Mục đích yêu cầu:
1. Nghe, viết đúng 2 khổ thơ của bài thơ : Tiếng chổi tre. Qua bài chính tả, hiểu cách trình bày một bài thơ tự do, chữ đầu các dòng thơ viết hoa,bắt đầu viết từ ô thứ 3(tính lề vở) cho đẹp.
2. Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn ảnh hưởng của cách phát âm địa phương l/n, it/ich
II. đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ2a
III. các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
- 3 HS viết bảng lớp viết bảng con 
- nấu cơm, lội nước, nuôi nấng, lo lắng, lầm lỗi 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hướng dẫn nghe – viết:
- GV đọc mẫu 
- 2 HS đọc lại 
 Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ?
- Những chữ đầu các dòng thơ 
 Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở ?
- Nêu bắt đầu từ ô thứ 3.
- HS viết bảng con
Chổi tre, sạch lề, gió rét, lặng ngắt , quét rác.
- GV đọc HS viết
- HS viết bài vào vở 
- Chấm, chữa bài (5 – 7 bài)
3. Làm bài tập.
Bài tập 2a (lựa chọn)
- HS đọc yêu cầu
- HD học sinh làm
- HS làm nháp
- 1 HS lên bảng làm
Lời giải: 
 Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chùm lại nên hòn núi cao
- Nhận xét chữa bài
 Nhiễu điều phủ lấy giá gương
 Người trong một nước phải thường nhau cùng
Bài 3a.
- 1HS đọc yêu cầu
HDHS (thi tiếp sức)
- Thi theo nhóm (3 người )
VD: Lo lắp, ăn lo 
Lên đường, thợ nề
Lòng tốt, nòng súng
Cái nóng, con khủng long
- Nhận xét chữa bài
Xe năn, ăn năn
Lỗi lầm, nỗi buồn
4. Củng cố – dặn dò:
 - Nhận xét
Tập làm văn
Tiết 3:
đáp lời từ chối - đọc sổ liên lạc
I. Mục đích yêu cầu:
1. Biết đáp lời từ chối của người khác với t

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan32.doc