Giáo án Lớp 2 - Tuần 20

I. MỤC TIÊU:

1. Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:

. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân vật.

2. Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người cũng cần “ kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên.

-Hs khá ,giỏi trả lời được CH5

3.Thái độ ;GDHS học tập đức tính tốt của ông Mạnh

4.Giáo dục kĩ năng sống trong bài:

- Giao tiếp: ứng xử văn hóa.

- Ra quyết định: ứng phó, giảI quyết vấn đề.

- Kiên định: Có quan điểm, tháI độ và quyết định cương quyết của ông Mạnh, đứng vững trước sự tàn phá khốc liệt của Thần Gió.

II. ĐỒ DÙNG:

 

doc 28 trang Người đăng honganh Ngày đăng 20/01/2016 Lượt xem 397Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Tính: 2 dm x 8 = 2 cm x 4 =
2 em làm
 2 l x 6 = 2 kg x 7 =
+ Nhận xét và chữa bài
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn học sinh lập bảng nhân 3
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn và nêu: Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3 chấm tròn được lấy 1 lần; ta viết: 3 x 1 = 3
Học sinh đọc
- Gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn và hỏi:
3 được lấy mấy lần?
2 lần
Viết được: 3 x 2 = 3 + 3 = 6 
Như vậy 3 x 2 = 6
Đọc ba nhân hai bằng 6
- Tương tự như trên lập tiếp các phép tính còn lại
- Đọc thuộc bảng nhân 3
3 x 1 = 3 3 x 6 = 18
3 x 2 = 6 3 x 7 = 21
3 x 3 = 9 3 x 8 = 24
3 x 4 = 12 3 x 9 = 27
3 x 5 = 15 3 x 10 = 30
3. Luyện tập:
Bài 1; Đọc yêu cầu bài
2 em
- Học sinh nêu kết quả
Học sinh nối tiếp nêu kết quả của các phép nhân.
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Mỗi nhóm: 3 học sinh
10 nhóm: ...học sinh?
- Học sinh làm bài
Tự tóm tắt và giải vào vở bài tập
+ Giáo viên chấm và chữa bài
Giải:
10 nhóm có số học sinh là:
3 x 10 = 30( học sinh)
Đáp số: 30 học sinh.
Bài 3: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Thảo luận nhóm 
Thảo luận nhóm 2
- 2 học sinh lên thi làm: em nào làm đúng và nhanh là thắng cuộc chơi
3
6
9
18
30
4. Củng cố, dặn dò: 
- Tổ chức cho h/s chơi Chuyền điện để củng cố bảng nhân 3.
Đạo đức: Trả lại của rơi. ( T2 )
I. Mục tiêu:
- Như ở tiết trước.
II. Đồ dùng:
- Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: 
- Hôm trước ta học bài gì?
- Khi nhặt được của rơi chúng ta cần phải làm gì? Tại sao?
+ Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2.Hoạt động 1: Đóng vai.
Mục tiêu: Học sinh thực hành cách ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi.
Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm và giao cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống 
Tình huống 1: Em làm trực nhật lớp và nhặt được quyển truyện của bạn nào đó để quên trong ngăn bàn. Em sẽ 
Tình huống 2: Giờ ra chơi, em nhặt được một chiếc bút rất đẹp ở sân trường. Em sẽ 
Tình huống 3: Em biết bạn mình nhặt được của rơi nhưng không chịu trả lại. Em sẽ 
- Các nhóm lên đóng vai
+ Nhận xét các nhóm làm
- Các em có đồng tình với cách ứng xử của các bạn vừa lên đóng vai không? Vì sao?
- Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại đồ vật đã đánh mất?
- Em nghĩ gì khi nhận được lời khuyên của bạn?
Kết luận: Em cần hỏi xem bạn nào mất để trả lại.
Em nộp lên cho cô tổng phụ trách Đội để cô trả lại cho người bị mất.
Em cần khuyên bảo bạn hãy trả lại cho người mất, không nên tham của rơi.
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Liên hệ.
Cách tiến hành: 
- Con đã bao giờ nhặt được của rơi chưa, lúc đó con đã làm gì?
- Con đã khi nào được người khác trả lại của rơi cho mình chưa? Lúc đó con cảm thấy thế nào?
- Gọi từng học sinh lên kể về các tấm gương về những người thật thà, không tham của rơi mà mình biết.
- Nêu cảm xúc của em qua câu chuyện đó?
+ Nhận xét và đánh giá.
Kết luận: Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt đươc và nhắc nhở bạn bè, anh chị em cùng thực hiện.
Mỗi khi nhặt được của rơi
Em ngoan tìm trả cho người, không tham.
3. Củng cố, dặn dò:
-Thực hiện tốt các điều đã học.
 Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2011 
Chính tả: ( Nghe - viết ) Gió.
I. Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài thơ “ Gió”. Biết trình bày bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.
-Làm đúng các bài tập chính tả BT2,BT
-Rèn Hs có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp 
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ viết nội dung BT2.
III. Các hoạt động dạy –học:
A. Bài cũ:
- Viết: lặng lẽ, thi vẽ, vui vẻ
Học sinh viết bảng con – 1 em lên viết
+ Nhận xét và cho điểm
B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn chính tả:
a. Giáo viên đọc bài thơ
Học sinh theo dõi
+ Trong bài thơ, ngọn gió có một số ý thích và hoạt động như con người. Hãy nêu những ý thích và hoạt động ấy?
+ Tác giả đã ví ngọn gió như con người, có những hoạt động, sở thích.
Gió thích chơi thân với mọi nhà; Gió cù mèo mướp; Gió rủ mật ong đến thăm hoa; Gió đưa những cánh diều bay bổng; 
+ Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
+ Những chữ nào bắt đầu bằng r, gi, d?
Gió, rất, rủ, ru, diều
- Viết chữ khó
Học sinh viết vào bảng con
3. Viết chính tả:
- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài thơ
- Giáo viên đọc học sinh viết
Viết vào vở chính tả
- Đọc khảo bài
Dùng bút chì để sửa lỗi
4. Chấm và chữa bài
5. Bài tập:
Bài 2a:Đọc yêu cầu bài
1 em
- Học sinh làm bài
Làm vào VBT – 1 em lên làm vào bảng phụ
+ Nhận xét và chữa bài
Hoa sen; xen lẫn
Hoa súng, xúng xính
Bài 3b: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Làm việc theo nhóm
Thảo luận theo nhóm 2
+ Đại diện các nhóm trả lời
Nước chảy rất mạnh: chảy xiết
Tai nghe rất kém: tai điếc
6. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà luyện viết thêm
Toán: Luyện tập.
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Thuộc bảng nhân 3.
- Giải toán đơn có một phép nhân (trong bảng nhân 3.) Làm BT1,3,4
.-Rèn tính cẩn thận và ý thức tự giác 
II. Các hoạt động dạy và học:
A. Bài cũ:
- Đọc thuộc bảng nhân 3
4 em đọc
+ Nhận xét và cho điểm
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
2 em
- Làm cá nhân
Học sinh nêu kết quả
 x 3 x 9
3	 9 3 	27
 x 8 x 6
3	 24 3	18
Bài 3: Đọc yêu cầu bài
1 em
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Học sinh tự tóm tắt và giải vào vở
Làm vào vở bài tập
 Tóm tắt:
Mỗi đĩa: 3 quả cam
10 đĩa: quả cam?
 Giải 
10 đĩa có số quả cam là 
 3x10=30(quả )
Đáp số :30 quả cam 
Bài 4: Đọc yêu cầu bài
1 em
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Thi giải nhanh
2 em lên thi làm
+ Nhận xét và cho điểm
3. Củng cố, dặn dò:
Kể chuyện: Ông Mạnh thắng Thần Gió.
I. Mục tiêu:
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện.
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự 
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II. Đồ dùng:
- 4 bức tranh minh hoạ tranh SGK
III. Các hoạt động dạy – học:
A. Bài cũ:
Kể lại câu chuyện “Chuyện bốn mùa”
6 em kể
+ Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn kể chuyện:
a. Sắp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện
- Treo 4 bức tranh lên bảng
Học sinh quan sát
+ 4 học sinh lên bảng sắp xếp lại 4 bức tranh đúng thứ tự nội dung câu chuyện
Tranh 4: Thần Gió xô ngã ông Mạnh
Tranh 2: Ông Mạnh vác cây, khiêng đá dựng nhà.
Tranh 3: Thần Gió tàn phá làm cây cối xung quanh đổ rạp nhưng không thể xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh
Tranh 1: Thần Gió trò chuyện cùng ông Mạnh
b. Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể theo phân vai: 3 vai: người dẫn chuyện, ông Mạnh. Thần Gió
Kể theo nhóm 3
+ Đại diện các nhóm lên kể.
+ Nhận xét bạn kể
c. Đặt tên khác cho câu chuyện
- Học sinh suy nghĩ để trả lời
Học sinh nêu: Ông Mạnh và Thần Gió; Bạn hay thù; Ai thắng ai;
3. Củng cố, dặn dò:
- Truyện : Ông Mạnh thắng Thần Gió cho các em biết điều gì?
-Về nhà tập kể lại cho mọi người cùng nghe.
Thể dục: Đi kiễng gót, 2 tay chống hông. 
 Trò chơi: Chạy đổi chỗ.
I. Mục tiêu:
- Ôn 2 động tác RLTTCB. Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác.
- Học trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi.
II. Địa điểm, Phương tiện:
- Vệ sinh an toàn nơi tập.
- Chuẩn bị một còi, kẻ 2 vạch xuất phát cách nhau 8 – 10 m;
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
A. Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến, nội dung yêu cầu giờ học: 1 – 2phút.
+ Đứng vỗ tay, hát: 1 – 2 phút.
- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70 – 80 m, sau đó chuyển thành đi thường theo vòng tròn ngược kim đồng hồ.
- Vừa đi vừa hít thở sâu: 6 – 8 lần.
- Vừa đi vừa xoay cổ tay, xoay vai, đầu gối,
B. Phần cơ bản:
- Ôn đi kiễng gót, hai tay chống hông: 4 – 5 lần.
+ Lần 1: Giáo viên vừa hô, vừa giải thích để học sinh tập
+ Lần 2 -5: Giáo viên làm mẫu – học sinh tập.
+ Gọi 2 em lên thực hiện động tác và xen kẽ có nhận xét.
- Ôn động tác kiễng gót, hai tay ngang bàn tay ấp: 4 – 5 lần
- Ôn phối hợp 2 động tác trên: 3 – 4 lần.
- Trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”: 8 – 10 phút.
+ Giáo viên nêu tên trò chơi
+ 1 đôi lên làm mẫu theo chỉ dẫn và giải thích của giáo viên
+Học sinh chơi: 4 – lần
C. Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng: 4 – 5 làn.
- Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần.
- Giáo viên củng cố, dặn dò 
 Tập viết: Chữ hoa Q
I. Mục tiêu: 
1. Biết viết chữ hoa Q theo cỡ vừa và nhỏ.
2. Biết viết chữ và câu ứng dụng Quê(1 dòng cỡ vừa ,1 dòng cỡ nhỏ ) “ Quê hương tươi đẹp” theo cỡ nhỏ.(3 lần )
3.Rèn ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp 
 II. Đồ dùng:
- Mẫu chữ Q đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ô li
III. Các hoạt động dạy –học:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn viết chữ hoa:
a. Hướng dẫn quan sát và nhận xét chữ Q
- Chữ Q cao mấy dòng? Rộng mấy li? Gồm có mấy nét?
5 li, gồm 2 nét: nét 1 giống như nét chữ của chữ O, nét 2 là nét lượn ngang, giống như chữ dấu ngã lớn.
- Giáo viên hướng dẫn cách viết
Học sinh theo dõi.
b. Học sinh viết chữ Q
Viết vào bảng con
3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Đọc cụm từ ứng dụng
2 em
+ Em hiểu: “Quê hương tươi đẹp” là ntn?
Là ca ngợi vẻ đẹp của quê hương.
b. Hướng dẫn học sinh quan sát cụm từ ứng dụng:
- Nhận xét độ cao của các con chữ 
Học sinh nêu
- Nêu khoảng cách giữa các con chữ bằng chừng nào?
Vừa đủ viết một con chữ o.
c. Viết vào bảng con:
-Viết chữ “ Quê”
Viết bảng con
4. Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu.
- Viết 1 dòng chữ Q cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.
- Viết 1 dòng chữ Quê cỡ nhỏ
- 1 dòng thành ngữ “Quê hương tươi đẹp”
+ Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh viết bài.
5. Chấm và chữa bài.
6. Củng cố, dặn dò: Về nhà luyện viết thêm
Toán: Bảng nhân 4.
I. Mục tiêu::
- Lập bảng nhân 4 và học thuộc bảng nhân 4.
- Thực hiện bảng nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4.
-Bồi dưỡng tư duy lô gic 
II. Đồ dùng:
- Các tầm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Đọc thuộc bảng nhân 4
5 em đọc
+ Nhận xét và cho điểm
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn lập bảng nhân 4:
- Giáo viên lấy 1 tấm bìa có 4 chấm tròn
+ 1 tấm bìa có mấy chấm tròn?
4 chấm tròn.
+ 4 chấm tròn được lấy mấy lần?
1 lần
Giáo viên: 4 chấm tròn được lấy một lần, ta viết: 4 x 1 = 4
Đọc: bốn nhân một bằng bốn.
- Tương tự như trên hình thành các phép tính còn lại
4 x 1 = 4 4 x 6 =24
4 x 2 = 8 4 x 7 = 28
4 x 3 = 12 4 x 8 = 32
4 x 4 = 16 4 x 9 = 36
4 x 5 = 20 4 x 10 = 40
- Đọc thuộc bảng nhân 4
3. Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
2 em
- Làm việc cá nhân
Học sinh nêu kết quả
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
2 em
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Học sinh tự tóm tắt và giải vào VBT
 Tóm tắt:
 Một con ngựa: 4 chân
10 con ngựa:  chân?
+ Giáo viên chấm và nhận xét
Bài 3: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Làm việc theo nhóm
Thảo luận nhóm bàn
+ 2 em lên thi làm nhanh; em nào điền đúng và nhanh là thắng cuộc chơi
Đọc lại dãy số và nêu đặc điểm của dãy số: Mỗi số cần tìm đều bằng số đứng liền trước nó cộng với 4.
+ Nhận xét và tuyên dương.
Học sinh đếm thêm 4 từ 4 đến 40
Đếm bớt 4 từ 40 đến 4
3. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà đọc thuộc bảng nhân 4.
 Thứ 4 ngày 12 tháng 1 năm 2011
Tập đọc: Mùa xuân đến.
I. Mục tiêu:
1. Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng:
Biết ngắt nghĩ hơi đúng chỗ;đọc rành mạch được bài văn 
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần.(trả lời được CH1,2;CH3 mục a hoặc b)Lồng BVMT-khai thác trực tiếp 
3. GDHS luôn có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên .
II. Đồ dùng:
- Tranh, ảnh một số loài cây, loài hoa trong bài
III. Các hoạt động dạy học:
A BàI cũ:
- Đọc bài” Ông Mạnh thắng thần Gió”
2 em
+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?
+ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
+ Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
a. Giáo viên đọc bài: đọc với giọng tươi vui, hào hứng.
Học sinh theo dõi
b. Luyện đọc đoạn
Giáo viên chia đoạn
Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Cho HS luyện đọc từ khó 
3HS đọc 
+ Đọc đoạn 1
2 em
Chú ý nhấn giọng một số từ ngữ: ngày càng thêm xanh, ngày càng rực rỡ.
+ Đọc đoạn 2
2 em
Ngắt, nghỉ đúng dấu câu
+ Đoạn 3
Hướng dẫn ngắt giọng: Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú/ còn mãi sáng ngời hình ảnh cánh hoa mận trắng,/ biếtxuân tới.//
+ Đọc đoạn 3
2 em
- Đọc nối tiếp đoạn
3 em
- Đọc đoạn theo nhóm
Đọc theo nhóm 3
g. Thi đọc
Các nhóm đọc thi
h. Đọc đồng thanh
1 HS đọc toàn bài 
Đọc cả bài
3. Tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn 1
Lớp đọc thầm
+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến
+ GT “ mận”
Học sinh đọc phần chú giải
 Em hiểu như thế nào là “ tàn”
Khô, rụng, sắp hết mùa.
- Học sinh xem một số tranh ảnh hoa đào, hoa mai.
Học sinh quan sát
- Đọc cả bài
+ Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến?
Bầu trời trong xanh,.
+Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được
Thảo luận nhóm 2
a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa xuân
Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua.
b. Vẻ riêng của mỗi loài chim?
+ Em hiểu “ nồng nàn” ntn?
ý nói toả mùi thơm đậm đà, dễ chịu.
+ Em biết “ khướu”là một loài chim như thế nào?
 “ đỏm dáng”; trầm ngâm” là ntn?
+ Qua bài học này giúp con cảm nhận được điều gì?
Đọc chú giải SGK
- Nhiều ý kiến. Khi mùa xuân đến làm cho cảnh vật thêm đẹp.
4. Củng cố, dặn dò:
- Đọc lại cả bài.
- Qua văn bài văn cho em biết điều gì?
- Về nhà đọc lại cả.
2 em đọc thi
Tự nhiên và Xã hội:
 An toàn khi đi các phương tiện giao thông.
I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông.
- Một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông.
- Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông.
II. Đồ dùng:
- Hình vẽ trong SGK 
- Chuẩn bị một số tình huống cụ thể có thể xảy ra khi các phương tiện giao thông ở địa phương của mình.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. Giới thiệu bài:
2. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Thảo luận tình huống.
Mục tiêu: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông.
Cách tiến hành:
- Quan sát 3 bức tranh và thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm bàn
+ Nêu nội dung của mỗi bức tranh?
+ 1 bạn nhỏ ngồi sau xe không vịn vào xe thì điều gì sẽ xảy ra?
+ Đã có khi nào bạn đã có hành động như bạn nhỏ trong tranh chưa?
+ Đại diện các nhóm trả lời
Giáo viên kết luận: Để đảm bảo an toàn khi ngồi sau xe đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi phía trước. Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hoả, thuyền bè, không bám ở cửa vào, không thò đầu, thò tay ra ngoài, .khi tàu xe đang chạy.
Hoạt động 2: Quan sát tranh.
Mục tiêu: Biết một số điều cần lưu ý khi đi các phương tiện giao thông.
Cách tiến hành: Làm việc cá nhân.
- Quan sát tranh hình 4, 5, 6, 7 và trả lời các câu hỏi
+ ở hình 5 hành khách đang làm gì?
Hành khách đang lên xe buýt khi xe chưa dừng hẳn.
+Hình 4 hành khách đang làm gì? Họ lên xe ô tô như thế nào?
Họ đang đứng để chờ xe; họ đứng ra ngoài đường.
+ Hình 6 hnàh khác đang làm gì? Theo em hành khách phải như thế nào trên xe ô tô?
Hành đứng trên xe ô tô và ngồi bác chân lên ghế.
Theo em khi ngồi trên xe ô tô phảI ngồi ngay ngắn.
+ Hình 7, hành khách đang làm gì?
Hành khách xuống xe khi xe chưa dừng hẳn.
Kết luận: Khi đi xe buýt ( hoặc xe khách ) chúng ta chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường; đợi xe dừng hẳn mới lên; không đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoài trong khi xe đang chạy; Khi xe dừng hẳn mới xuống.
Hoạt động 3: Vẽ tranh
Mục tiêu: Củng cố kiến thức của 2 bài: 19 và 20
Cách tiến hành:
Bước 1: học sinh vẽ một phương tiện giao thông.
Bước 2: 2 học sinh ngồi cạnh nhau, cho nhau xem tranh và trao đổi với nhau về phương tiện giao thông đó.
Bước 3: Gọi một số em trình bày trước lớp
+ Nhận xét và sửa chữa.
3. Củng cố, dặn dò: Thực hiện việc an toàn giao thông
Thể dục: Một số bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
I. Mục tiêu:
- Ôn 2 động tác đã học. Yêu cầu động tác tương đối cính xác.
- Tiếp tục học trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”. Yêu cầu biết cách chơi.
II. Địa điểm và phương tiện:
- Vệ sinh an toàn nơi tập.
- Một còi; Kẻ sân cho trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
A. Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 – 2 phút.
- Đứng vỗ tay, hát: 1 – 2 phút.
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung.
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, : 1 – 2 phút.
- Trò chơi “ Có chúng em”
B. Phần cơ bản:
- Ôn đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông: 5 – 6 lần.
+ Giáo viên vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho học sinh tập theo.
+ Cán sự lớp hô.
- Ôn đứng hai chân rộng bằng vai. Hai tay đưa ra trước- sang ngang, lên cao chếch chữ V- về TTCB: 2 – 4 lần.
- Tiếp tục học trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay”: 6 – 8 phút.
+ Học sinh học vần điệu dưới đây: Chạy đổi chỗ
Vỗ tay nhau
Hai ba!”
+Giáo viên thổi còi để học sinh bắt đầu đọc vần điệu, sau tiếng “ ba”, các em bắt đầu chạy đổi chỗ nhau theo từng đôi.
C. Phần kết thúc:
- Cúi lắc người thả lỏng: 4 5 lần.
- Nhảy thả lỏng và hát: 1 phut.
- Nhận xét và dặn dò.
 Toán: Luyện tập.
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 4 qua thực hành tính .Biết tính giá trị của biểu thức số giải bài toán.
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân.
II. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- Đọc bảng nhân 4
5 em đọc
+ Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
2 em
- Làm việc cá nhân
Học sinh nêu kết quả
4 x 4 = 16 4 x 9 = 36
4 x 5 = 20 4 x 2 = 8
	..
4 x 8 = 32 4 x 1 = 4
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Mẫu: 4 x 3 + 3 
Học sinh đọc
 = 12 + 3
 = 15
- Làm bảng con
4 x 8 + 10 4 x 9 + 14 4 x 10 + 60
Bài 3: Đọc yêu cầu bài
 2 em đọc
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Học sinh tự tóm tắt và giải vào VBT
+ Chấm và chữa bài
 Tóm tắt:
GV lưu ý cách ghi phép tính.
Mỗi ngày học: 4 giờ
5 ngày học:giờ?
Bài 4: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Làm việc theo nhóm
Thảo luận nhóm bàn.
+ Các nhóm lên trình bày kết quả
Khoanh vào chữ C
3. Củng cố, dặn dò: Về nhà ôn lại bài
Luyện từ và câu: Từ ngữ về thời tiết.
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Dấu chấm, dấu chấm than.
I. Mục tiêu:
-Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4mùa 
- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm.
- Điền dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã học.
II. Đồ dùng:
- Viết sẵn nội dung BT3
III. Các hoạt động dạy học:
A. Bài cũ: 
- Nêu đặc điểm của mỗi mùa?
Học sinh viết vào bảng – 1 em lên viết
+ Nhận xét và cho điểm
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
2 em
- Học sinh nêu miệng
Mùa xuân ấm áp
Mùa hạ nóng bức
Mùa thu se se lạnh
Bài 2: Đọc yêu cầu
Mùa đông mưa phùn gió bấc.
- Hướng dẫn học sinh làm: đọc từng câu văn lần lượt thay cụm từ khi nào trong câu văn đó bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.
- Học sinh làm bài
Làm vào VBT
+ Đọc bài làm
a. Bao giờ lớp bạn đi thăm viện bảo tàng?
b. Tháng mấy trường bạn được nghỉ hè?
c. Bạn làm bài tập lúc nào?
d. Bạn gặp cô giáo bao giờ?
Bài 3: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Làm việc theo nhóm 
Thảo luận nhóm 2
+ Đại 2 nhóm lên thi làm; Nhóm nào điền đúng và nhanh là thắng cuộc chơi
3. Củng cố, dặn dò: Về nhà ôn lại bài
 Thứ 5 ngày 13 tháng1 năm 2011.
Chính tả: ( Nghe viết) Mưa bóng mây.
I. Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài thơ “ Mưa bóng mây”
- Biết phân biệt giữa âm s/x; iêt/ iêc.
-Rèn ý thức giữ vở sạch ,viết chữ đẹp 
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT
III. Các hoạt động dạy –học:
A. Bài cũ:
-Viết: hoa sen, cây sen, giọt sương
Viết vào bảng con – 1 em lên viết
+Nhận xét và cho điểm
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn nghe viết:
a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc bài thơ
Học sinh theo dõi
b. Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên nhiên?
Mưa bóng mây
- Mưa bóng mây có gì lạ?
- Mưa bóng mây có điều gì làm bạn nhỏ thích thú?
Thoáng qua rồi tạnh ngay, không làm ướt tóc ai, bàn tay bé che trang vở, mưa chưa đủ làm ướt bàn tay.
c. Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài thơ có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy chữ?
Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ thơ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 chữ.
- Tìm những chữ có vần ươi, ướt, oang, ay
Cười, ướt, thoáng, tay.
- Viết từ khó vào bảng con
3. Hướng dẫn viết vào vở:
- Giáo viên đọc
Học sinh viết vào vở.
- Đọc khảo bài
Dùng bút chì để soát lỗi.
4. Chấm và chữa bài:
- Giáo viên chầm bài 
10 em
5. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
2 em
- Học sinh làm bài
Làm vào VBT – 1 em làm vào bảng phụ
Sương mù, cây xương rồng
- Giảng từ "đất phù sa' đất tốt cho cây trồng.
Đất phù sa, đường xa
Xót xa, thiếu sót.
6. Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài.
Thứ 6 ngày 14 tháng 1 năm 2011
Tập làm văn: Tả ngắn về bốn mùa.
I. Mục tiêu:
- Đọc doạn văn xuân về, trả lời các câu hỏi về nội dung bài tập đọc.
- Dựa vào gợi ý, viết được một đoạn văn đơn giản từ 3 đến 5 câu về mùa hè.lồng BVMT-khai thác trực tiếp nội dung bài 
-GDHS ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên 
II. Đồ dùng:
- Một số tranh ảnh về cảnh mùa hè.
III. Các hoạt động dạy –học:
A. Bài cũ:
- Thực hành nói lời chào tự giới thiệu đáp lời chào, lời tự giới thiệu
2 em lên thực hành
+ Ông đến trường tìm cô giáo xin phép cho cháu mình nghỉ ốm.
+ Nhận xét và cho điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
2 em
- Đọc bài văn “ Xuân về”
2 em
- Trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm bàn
+ Đại diện nhóm trả lời
a. Những dấu hiệu báo mùa xuân đến: Đầu tiên,  thơm nức.
Trong không khí: ánh sáng mặt trời
Cây cối thay áo mới:  sắp có nụ.
b. Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng những cách:
+ Ngửi: mùi thơm nức của các loài hoa, hương thơm của không khí đầy ánh nắng.
+ Nhìn:ánh nắng mặt trời, cây cối đang thay màu áo mới.
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
1 em
- Hướng dẫn học sinh làm
- Học sinh làm miệng
2 em
- Học sinh làm bàI v

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan thu 20.doc