Giáo án Lớp 2 - Tuần 10

I.Mục tiêu:

-Ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật.

-Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé hà tổ chức ngàng lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.Chuẩn bị: Tranh ở SGK

III.Hoạt động dạy học

 

doc 8 trang Người đăng honganh Ngày đăng 10/01/2016 Lượt xem 833Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 2 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 10
Thứ hai- 2/11/09
Tập đọc: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I.Mục tiêu:
-Ngắt, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật.
-Hiểu nội dung: Sáng kiến của bé hà tổ chức ngàng lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị: Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học
HĐGV
HĐHS
1.Bài cũ: không
2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1.Luyện đọc
-Luyện đọc câu
+GV đọc mẫu
 -Luyện đọc đoạn
 Tiết 2
HĐ1.Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1-Bé Hà có sáng kiến gì?
-Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ cho ông bà?
Câu 2.-Hai bố con chọn ngầy nào làm ngày lễ cho ông bà? Vì sao?
Câu 3. Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?
-Ai đã gỡ bí giúp bé?
Câu 4.Hà đã tặng ông bà món quà gì?
-Câu 5.Bé Hà trong truyện là một cô bé như thế nào?
HĐ4.Luyện đọc lại
*Giáo dục
HĐ5.Củng cố, dặn dò
Hs đọc nối tiếp câu
HS đọc từng đoạn nối tiếp
Giải nghĩa từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Cả lớp đồng thanh.
-HS đọc đoạn 1
tổ chức ngày lễ cho ông bà.
Hà có ngà tết thiếu nhi, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, còn ông bà chưa có ngày nào cả.
chọn ngày lập đông. Vì trời trở rét, mọi người chăm lo cho sức khỏe của ông bà.
chưa biết chuẩn bị quà gì biếu ông.
Bố
chùm điểm 10
ngoan, nhiều sáng kiến, kính yêu ông bà.
Đọc phân vai
HS nêu tóm nội dung câu chuyện.
Thứ ba-3/11/2009
Chính tả: NGÀY LỄ
I.Mục tiêu:
-Chép chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngày lễ.
-Làm đúng bài tập 2; BT3a, b.
II.Chuẩn bị: Viết đoạn văn cần chép và các bài tập.
III.Hoạt động dạy học 
HĐGV
HĐHS
.1.Bài cũ: không
2.Bài mới- Giới thiệu 
HĐ1.Hướng dẫn tập chép
-GV đọc bài
*GV: Chữ đầu trong tên các ngày lễ viết hoa.
-Viết bảng con
-Hướng dẫn cách chép bài
HĐ2.Chép bài chính tả
HĐ3.Chấm, chữa bài
-GV đọc
HĐ4.Luyện tập
-Bài 2.Điền vào chỗ trống c hay k?
-Bài 3.Điền vào chỗ trống:
a.l hay n?
b. nghỉ hay nghĩ? 
HĐ5.Củng cố, dặn dò
-Vài em đọc lại
-Nhận xét những chữ viết hoa trong bài: Ngày Quốc tế Phụ nữ, Ngày Quốc tế Lao động, Ngày Quốc tế Thiếu nhi, Ngày Quốc tế Người cao tuổi.
HS tìm từ khó
-Viết bảng con
-HS chép bài. 
-HS đổi vở
-HS chấm
-Điền đúng: con cá, con kiến, cây cầu, dòng kênh
-Điền được: lo sợ, ăn no, hoa lan, thuyền nan
-nghỉ học lo nghĩ, nghỉ ngơi, ngẫm nghĩ
Thi viết: Ngày Quốc tế Thiếu nhi
Thứ tư-4/11/09
Tập đọc: BƯU THIẾP
I.Mục tiêu:
-Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
-Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư.(trả lời được câu hỏi trong SGK)
II.Chuẩn bị: 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III.Hoạt động dạy học
HĐGV
HĐHS
1.Bài cũ: 
2.Bài mơi:- Giơ thiệu 
HĐ1.Luyện đọc
-Đọc câu:
+Đọc mẫu 
+Đọc đoạn
*Giải nghĩa từ: bưu thiếp
+Đọc trong nhóm
+Thi đọc giữa các nhóm
HĐ2.Tìm hiểu bài
-Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
Gửi để làm gì?
-Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? Gửi để làm gì?
-Bưu thiếp dùng để làm gì?
-Viết 1 bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật ông bà. Nhớ ghi địa chỉ ông bà ngoài phong bì.
*Giáo dục
HĐ3.Củng cố, dặn dò
-Nhắc lại cách viết bưu thiếp.
Đọc bài Sáng kiến của bé Hà.
HS đọc nối tiếp từng câu. Đọc đúng: Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh long.
+Đọc nối tiếp từng bưu thiếp và phần đề ngoài phong thư.
HS đọc trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
của cháu gửi cho ông bà.
gửi để chúc mừng ông bà năm mới
của ông bà gửi cho cháu. Gửi để báo tin ông bà đã nhận được bưu thiếp.
để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo vắn tắt tin tức.
HS viết- Đọc lại cho lớp nghe, nhận xét.
Tập viết: CHỮ HOA H
I.Mục tiêu:
-Viết đúng chữ hoa H (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Hai (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Hai sương một nắng (3 lần).
II.Chuẩn bị: Chữ mẫu H
III.Hoạt động dạy học
HĐGV
HĐHS
1.Bài cũ: không
2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1.Hướng dẫn quan sát và nhận xét
-Phân tích nét
-Nêu cách viết
-Viết mẫu
HĐ2.HD viết cụm từ ứng dụng
HĐ3.Hướng dẫn viết vở
HĐ4.Chấm, chữa bài
*Nhận xét
HĐ5.Củng cố, dặn dò
Viết chữ hai vào bảng con.chữ.
hoảng cách giữa các tiếng.
ần).

-Cao 5 li, gồm 3 nét:
+Nét 1: cong trái, và lượn
+Nét 2: khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải
+Nét 3: nét thẳng đứng.
-HS viết bảng con
Nêu nội dung: sự vất vả, chịu khó, chăm chỉ của người lao động.
-Phân tích độ cao các con chữ, khoảng cách giữa các tiếng.
-Cách nối nét giữa các con chữ.
-Viết chữ hai vào bảng con.
-HS viết vào vở
Thứ năm-5/11/2009
Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG
 DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI
I.Mục tiêu:
-Tìm được một số từ chỉ người trong gia đình, họ hàng (BT1, BT2). Xếp đúng từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết vào 2 nhóm họ nội, họ ngoại (BT3).
-Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4).
II.Chuẩn bị: Viết nội dung các bài tập lên bảng.
III.Hoạt động dạy học
HĐGV
HĐHS
1.Bài cũ: không
2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1.Bài tập 1.Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.
-Hỏi: Bố còn gọi là gì?
 Mẹ còn gọi là gì?
*GV nêu thêm một số từ khác.
-Hỏi để học sinh suy nghĩ và trả lời được: Ông bà nội là người sinh ra bố.
Ông bà ngoại, cô, chú,
*GV nhận xét và bổ sung.
HĐ2.Bài tập 2. Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình mà em biết.
HĐ3.Bài tập 3.Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình họ hàng mà em biết.
HĐ4.Bài tập 4.Chọn dấu chấm hay dấu hỏi để điền vào ô trống.
HĐ5.Củng cố, dặn dò
Đọc đề bài
-Đọc thầm bài tập đọc.
-Tìm những từ chỉ người: bố, ông, bà, con, mẹ, cụ già, cô, chú, con cháu, cháu.
-HS nêu: ba, cha, tía,
- má, me, u, 
HS trả lời.
Đọc yêu cầu đề bài
-HS kể: bác, cậu, mợ,
-Hiểu được mối quan hệ giữa các người đó.
Đọc đề
-Xếp: Họ nội: Ông, bà nội, bác, chú, thím,
 Họ ngoại: Ông, bà ngoại, cậu, dì,
Đọc đề- Viết theo thứ tự: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm.
Trò chơi: Thi tìm từ chỉ họ nội, họ ngoại. (2 đội thi)
Kể chuyện: SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I.Mục tiêu:
- Dựa vào các ý cho trước kể lại từng đoạn của câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.
II.Chuẩn bị: Tranh ở SGK
III.Hoạt động dạy học 
HĐGV
HĐHS
1.Bài cũ: 
2.Bài mới- Giới thiệu
HĐ1.HD kể từng đoạn câu chuyện 
-Viết ý chính của từng đoạn câu chuyện.
a.Chọn ngày lễ
b.Bí mật của hai bố con
c.Niềm vui của ông bà. 
HĐ2.Kể toàn bộ câu chuyện. 
*Giáo dục
HĐ3.Củng cố, dặn dò 
HS kể lai từng đoạn câu chuyện.
-Đọc yêu cầu của bài
-HS kể đoạn 1 theó ý 1.
-Kể đoạn 2 theo ý 2.
-Kể đoạn 3 theo ý 3.
*Kể chuyện trong nhóm.
-HS kể nối tiếp trong nhóm
-Kể trước lớp.
-3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn truyện. Tiếp tục đến 3 HS nhóm khác.
-Đại diện cho từng nhóm kể toàn bộ câu chuyện.
*Nêu ý nghĩa câu chuyện.
 CHIỀU
Luyện đọc, viết: Sáng kiến của bé Hà
* Củng cố, về đọc, viết bài sáng kiến của bé Hà.
1. Đọc: 
-HS nối tiếp nhau đọc trong nhóm.
-Đọc trước lớp
-Đọc toàn bài.
2.Viết:
-GV đọc, HS viết bài Ngày lễ.
*Củng cố, dặn dò
Thứ sáu-6/11/2009
Chính tả: ÔNG VÀ CHÁU
I.Mục tiêu:
-Nghe, viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ.
-Làm được bài tập 2, bài tập 3a,b.
II.Chuẩn bị: Bài tập chép sẵn ở bảng
III.Hoạt động dạy học
HĐGV
HĐHS
1.Bài cũ:
2.Bài mới- giới thiệu
HĐ1.Hướng dẫn nghe - viết
-GV đọc toàn bài lần 1
-Có phải cậu bé trong bài thơ thắng được ông của mình không?
-Tìm các dấu hai chấm và ngoặc kép trong bài.
HĐ2.Viết từ khó ở BC
HĐ3.Viét bài
-GV đọc 
-Đọc soạt lại bài
HĐ4.Luyện tập
-Bài 2.
Tìm 3 chữ bắt đầu bằng c, 3 chữ bắt đầu bằng k?
GV nêu thêm một số từ.
-Bài 3b. Điền dấu hỏi hay dấu ngã
HĐ5.Củng cố, dặn dò
-Cho HS nêu lại quy tắc chính tả.
- 2 em viết lại tên các ngày lễ.
-HS đọc lại
-Ông nhường cháu, giả vờ thua cho cháu vui.
-Hai lần dùng dấu hai chấm. hai lần dùng dấu ngoặc kép.
-HS viết:
vật, keo, thua, hoan, hô, chiều
-HS viết
-Đổi vở chấm bài
-Đọc yêu cầu
-Đọc lại câu ghi nhớ
-HS thi tìm
-Điền đúng: dạy bảo- cơn bão, lặng lẽ- số lẻ.
 mạnh mẽ- sứt mẻ, áo vải- vương vãi
Tập làm văn: KỂ VỀ NGƯỜI THÂN
I.Mục tiêu:
-Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý (BT1).
-Viết được đoạn văn ngắn từ 3- 5 câu về ông bà hoặc người thân(BT2).
II.Chuẩn bị: Viết sẵn bài tập lên bảng
III.Hoạt động dạy học
HĐGV
HĐHS
1.Bài cũ
2.Bài mới- Giới thiệu 
HĐ1.Kể về ông, bà hoặc một người thân của em.
*VD: Bà em năm náy hơn 60 tuổi nhưng tóc bà vẫn còn đen. Trước kia bà là một cô giáo dạy học. Bà rất yêu thương em. Có gì ngon bà cũng dành cho em.
HĐ2.Dựa theo lời kể ở bài tập 1, hãy viết 1 đoạn văn ngắn (từ 3-5 câu) kể về ông, bà hoặc một người thân của em.
*Chấm một số bài - Nhận xét.
HĐ3.Củng cố, dặn dó
-HS đọc yêu cầu của bài và các gợi ý.
-Cả lớp suy nghĩ chọn đối tượng để kể.
-1 HS giỏi kể mẫu trước lớp.
-HS kể trong nhóm
-HS thi nhau lên kể.
HS viết bài vào vở.
-Từng em đọc bài viết của mình.
 CHIỀU
Luyện viết: Viết bưu thiếp
1.HS lấy mỗi em 1 tờ giấy.
2.GV hướng dẫn gấp, cắt bưu thiếp, làm bì.
3.Hướng dẫn viết bưu thiếp và phong bì.
4. Hs đọc lại bưu thiếp đã viết.
*Củng cố, dặn dò.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUẦN 10.doc