Giáo án Lớp 1 - Tuần 30 - Phạm Thị Hiển

I) Mục tiêu: HS hiểu:

-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người .

-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.

- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em.

- Học sinh biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.

II)Đồ dùng:Vở BT Đạo đức,

Bài hát “Ra chơi vườn hoa”(N&L:Văn Tấn)

III)Các hoạt động dạy học: Tiết1.

 

doc 30 trang Người đăng honganh Ngày đăng 15/01/2016 Lượt xem 710Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 30 - Phạm Thị Hiển", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 G 
- Viết đúng các vần ăm , ăp , ươn , ương ; các từ ngữ: ch ăm học , khắp vườn , vườn hoa , ngát hương kiểu chữ thường, cỡ chữ to . 
 HS khá , giỏi viết đều nét dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng , số chữ quy định trong vở TV .
II) Đồ dùng: 
 Giáo viên: bảng phụ,chữ mẫu E ,Ê ,G 
Học sinh: Vở ôli .
III)Các hoạt động dạy học:
 HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Bài cũ: HS viết bảng con chữ H
 GV nhận xét, ghi điểm.
B)Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ 1: Hướng dẫn tô chữ hoa:
- GV HDHS quan sát.
- Chữ E gồm nét nào?
- GV nhận xét về số lượng nét và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết ( vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ). GV nhận xét sửa sai cho HS. 
-Chữ Ê, G (quy trình tương tự)
3) HD viết vần , từ ngữ ứng dụng:
-GV viết mẫu,HDQT viết.
4)HĐ3:HS thực hành:
-GV cho HS viết chữ vào vở ô li 
GV quan sát nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ.
-GV chấm chữa bài cho HS.
C)Củng cố,dặn dò:
- Tuyên dương HS có tiến bộ.
-GV nhận xét tiết học.
+ HS quan sát chữ hoa E trên bảng phụ và trong vở TV 1/ 2( chữ theo mẫu chữ mới quy định.).
- Chữ Egồm 4 nét .cao 5 li
-HS chú ý lắng nghe.
-HS tập viết bảng con.
-Nhận xét sửa lỗi.
-Ê ,G (quy trình tương tự)
-HS quan sát trên bảng và trong bảng phụ. 
-GV cho HS đọc các vần và từ ứng dụng: 
-HS viết bảng con.
-Nhận xét,sửa lỗi.
-HS thực hiện viết chữ vào vở và viết vần, từ ngữ vào vở. 
-Quan sát chữ của những bạn viết đẹp để học tập.
Chính tả
Chuyện ở lớp
I) Mục tiêu: 
- Nhìn bảng hoặc sách chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài: “Chuyện ở lớp” 20 chữ trong khoảng 10 phút .
 - Điền đúng vần uôt , uôc .Điền chữ c hay k vào ô trống.
-Làm bài tập 2,3 (SGK)
II) Đồ dùng: 
 Giáo viên: bảng phụ chép sẵn bài viết. 
Học sinh: Vở viết Chính tả.
III) Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Kiểm tra: Bài viết tiết trước(trong VBT).
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
GV giới thiệu trực tiếp bài học- GV treo bảng phụ viết đoạn thơ.
- GV chỉ bảng cho HS đọc tiếng dễ viết sai. Ví dụ:nói,nghe,chẳng,viết,...
GV sửa lỗi.
2)HĐ1: Hướng dẫn tập chép.
- GV sửa tư thế ngồi cho HS, cách cầm bút, để vở, cách trình bày bài, đầu mỗi dòng phải viết hoa.
- GV đọc thong thả bài viết.
- GV chữa bài trên bảng.
 - GV chấm 1/ 2 số bài .
3)HĐ2: HD làm bài tập.
a) Điền vần uôthay uôc? 
GVHD cách làm bài.
GV nhận xét, bổ sung.
b)Điền chữ c hay chữ k ?
GVHD cách làm bài.
GV nhận xét, bổ sung.
C) Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Biểu dương những HS học tốt,viết đẹp và đúng mẫu ,cỡ chữ.
- HS nhìn bảng đọc.
- HS chú ý lắng nghe, luyện viết bảng con chữ dễ sai.
-Nhận xét.
- HS chép bài vào vở.
- HS cầm bút chì sửa bài của mình.
- HS soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài 
- 1 HS lên chữa bài.
Đáp án:buộc tóc,chuột đồng.
- 1 HS đọc kết quả bài làm.
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài 
- 1 HS lên chữa bài.
Đáp án:túi kẹo,quả cam.
- 1 HS đọc kết quả bài làm.
-Về nhà chép lại bài vào vở ô li cho đẹp.
Toán
Phép trừ trong phạm vi 100
(trừ không nhớ)(tiếp)
I) Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đặt tính và thực hiện phép tính trừ ( không nhớ) số có 2 chữ số. Biết giải toán có phép trừ số có 2 chữ số .
II)Đồ dùng:
Các bó chục que tính và các que tính rời.
III) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Kiểm tra bài cũ:
 GV cho HS làm bài 3 SGK trang158. GV nhận xét, sửa sai (nếu có).
B)Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ1: Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ) dạng 65-30 
(tương tự như giới thiệu cách làm tính trừ dạng 57- 23). 
Giới thiệu cách làm tính trừ ( không nhớ) dạng 36- 4.
 GV thao tác trên que tính và HD cách đặt tính và thực hiện phép trừ dạng 36- 4
- Khi đặt tính : 4 thẳng cột với 6 ở cột đơn vị.
- Tính từ hàng đơn vị sang hàng chục, có nêu hạ 3 viết 3 để thay cho 3 trừ 0 bằng 3, viết 3. 
3)HĐ2: Thực hành:
GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập và làm bài tập.
 Bài 1:a . Tính.
Lưu ý: hàng thẳng hàng các trường hợp xuất hiện số 0.
Bài 2 : Đúng ghi Đ , sai ghi S
 GV nhận xét.
Bài 3 : Tính nhẩm 
4)Củng cố,dặn dò:
-GV nhận xét.
-Nêu lại các bước làm bài giải.
-Về nhà ôn bài và xem trước bài sau./.
HS đặt tính và tính 65-30= 35.
Làm bài và nêu lại cách đặt tính.
 65
 - 30
 35
-HS đặt tính và tính36- 4= 32.
Làm bài và nêu lại cách đặt tính.
 36
 - 4
 32
-Làm bài vào bảng con sau đó chữa bài.
d) Đ
a,b,c: S 
 Tính nhẩm và điền kết quả vào bài.
 66-60=6 98-90=8 72-70=2
78-50=28 59-30=29 43-20=23
Thứ ba ngày 14 tháng 04 năm 2010
Toán
Luyện tập:Phép trừ trong phạm vi 100
I) Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về cách trừ các số trong phạm vi 100
- Củng cố về giải toán có lời văn.
II) Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ1:HDHS làm các BT
Bài 1:Tính:
 58 94
- 46 - 52
 ... ....
(củng cố cách đặt tính thẳng cột)
Bài 2:Đặt tính rồi tính:
 76-22 49-29 65-34 52-22
Bài 3:Đúng ghi Đ,sai ghi S:
(Treo bảng phụ cho HS chơi trò chơi)
-Bài 3:Tính:
HDHS tìm hiểu bài và tự làm bài.
Bài 4:GV nêu yêu cầu của đề:
+BT cho ta biết gì?
+BT yêu cầu gì?
+Muốn biết trong phòng còn lại bao nhiêu cái ghế ta phải làm phép tính gì?
 HS làm BT vào vở ô li
GV theo dõi,giúp đỡ HS yếu kém.
3)Chấm bài,chữa bài:
4)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau./.
-Mở VBT.
-Nêu yêu cầu của bài.
Tính rồi tự làm bài.
Lưu ý:Viết kết quả phải thẳng cột với nhau. 58 94
 46 52
 12 42 
Nêu yêu cầu dặt tính thẳng cột.
Chuyển thành trò chơi 2 nhóm tiếpsức.
-Tự làm bài và chữa bài.
-Đọc bài toán.
-Trong phòng có 75 cái ghế,người ta đã đưa ra khỏi phòng 25 cái ghế.
-Hỏi trong phòng còn lại bào nhiêu cái ghế.
-Làm phép tính trừ.
Bài giải
Trong phòng còn lại số ghế là:
75-25=50(cái ghế)
Đáp số: 50 cái ghế.
 Thứ tư ngày 09 tháng 04 năm 2010
Tập đọc
mèo con đi học
I) Mục đích, yêu cầu: 
1) HS đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ : buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi,cừu.Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
 3) Hiểu nội dung bài: Mỡo con lười học,kiếm cớ nghỉ ở nhà.Cừu doạ cắt đuôi làm Mèo sợ phải đi học .
 - Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK)
*HS khá,giỏi học thuộc lòng bài thơ.
II)Đồ dùng: 
 Giáo viên: Tranh minh hoạ bài Tập đọc.
III)Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Bài cũ: HS đọc bài Chuyện ở lớp” và trả lời câu hỏi trong SGK.
 GV nhận xét,ghi điểm.
B)Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2) HD luyện đọc.
a)Đọc mẫu.
GV đọc mẫu bài tập đọc( đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, diễn cảm)
b)HS luyện đọc.
- Luyện đọc tiếng từ ngữ khó hoặc dễ lẫn. Khi luyện đọc có kết hợp phân tích tiếng để củng cố kiến thức.
c) Luyện đọc câu:
 GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất để HS đọc.
Chú ý ngắt hơi sau mỗi dòng thơ.
 GVsửa cho HS đọc đúng, to, rõ ràng 
d)Luyện đọc toàn bài.
HS đọc từng đoạn và cả bài.
GV nhận xét.
3) Ôn vần ưu,ươu:
- GV nêu yêu cầu1 ( SGK) Tìm tiếng trong bài có vần ưu?
-GV nêu yêu cầu 2 SGK: Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu,ươu?
- GV nhận xét tuyên dương HS tìm nhanh và đúng.
-Đặt 2 câu chứa tiếng có vần ưu và ươu?
 Tiết 2
4) Tìm hiểu bài và luyện nói.
a) Tìm hiểu bài đọc:
Câu1)Mèo con kiếm cớ gì để trốn học?
Câu2:Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học?
Cho HS xem tranh minh hoạ.
?Tranh vẽ cảnh nào?
b)Học thuộc lòng bài thơ:
GV nêu yêu cầu HTL và cho HS học thuộc bằng cách đọc và xoá dần,...hoặc tự nhẩm và học thuộc.
c) Luyện nói:
GV nêu yêu cầu luyện nói của bài.
Luyện nói theo nội dung bài.
VD:Vì sao bạn thích đi học?
Trong 2 tranh,vì sao bạn Hà thích đi học?
Cho HS tự hỏi nhau.
d)HDHS làm các BT trong vở BTTV.
C)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Tuyên dương những em đọc bài tốt và trả lời các câu hỏi tốt.
-Về nhà ôn bài và xem trước bài sau./.
2HS đọc bài : ‘ Chuyện ở lớp”
-HS chú ý lắng nghe.
-HS luyện đọc tiếng, từ ngữ:(in sau kí hiệuT:buồn bực,cái đuôikiếm cớ,cừu... 
1 HS đọc câu thứ nhất( tiếp tục câu 2, 3, 4, 5, ...
- HS đọc trơn từng câu( CN- ĐT).
-Chú ý ngắt giọng đúng sau mỗi dòng thơ.
-HS luyện đọc theo đoạn và cả bài.
-Cá nhân thi đọc cả bài. Các đơn vị bàn ,nhóm, tổ thi đọc đồng thanh.
- HS đọc ĐT cả bài 1 lần.
-Cừu.
-HS tìm.
-2 HS đọc từ mẫu và các em lần lượt tìm tiếng ngoài bài có vần ưu,ươu.
-HS làm.
-1HS đọc các khổ thơ ,cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
-Mèo nói là bị ốm
-Cắt đuôi cho khỏi ốm.
-Cừu đang giơ kéo cắt đuôi,Mèo vội xin đi học.
-Học thuộc lòng bài thơ.Thi kể lại nội dung bài.
-2 HS khá nói mẫu.
-Chia nhóm,luyện nói theo chủ đề đã cho.
-Vì ở trường được học chữ,học hát,...
-HS trả lời và luyện nói.
-Cả lớp theo dõi và bình chọn người nói hay và đúng nhất.
-Làm BT trong vở BTTV.
-Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
 Chuẩn bị bài sau.
Toán
Các ngày trong tuần lễ
I) Mục tiêu: Giúp HS:
 - Biết tuần lễ có 7 ngày , biết tên các ngày trong tuần ; biết đọc thứ , ngày , tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày .
II) Đồ dùng: 
 1 tuần lịch bóc.Hoặc lịch treo tường.
III)Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Kiểm tra: HS giải 2 BT: 
 67+22= ; 79-48=
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ1: Giới thiệu các ngày trong tuần lễ. 
a)Giới thiệu quyển lịch bóc hàng ngày.
Treo quyển lịch lên bảng, chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay hỏi:
-Hôm nay là thứ mấy?
-Ngày mai là thứ mấy?(chỉ vào tờ lịch tiếp theo)
-Ngày kia là thứ mấy?(chỉ vào tờ tiếp theo nữa.Cứ như vậy hỏi cho đến hết tuần.
b) Giới thiệu về tuần lễ.
Cho HS đọc hình vẽ trong SGK giới thiệu tên các ngày trong tuần.
 -Đó là các ngày trong tuần.
 -Nhấn mạnh: từ chủ nhật, thứ 2...thứ 7 là 1 tuần lễ.
-Vậy 1 tuần lễ có mấy ngày?
*BS thêm:Nếu bắt đầu từ thứ hai tuần này thì đến thứ hai tuần sau là 1 tuần lễ,...Cứ 7 ngày là 1 tuần lễ.
c) Giới thiệu về ngày trong tháng.
Chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay.
-Hôm nay là ngày bao nhiêu? 
Khuyến khích: Hôm nay là ngày mồng 9 của tháng 4.
-Ngày mai là ngày mồng 10 tháng tư....
GVnói thêm:Từ ngày 1 đến ngày 10 trong tháng người ta nói thêm chữ “mồng”ở trước.VD:mồng năm,mồng tám.Đến ngày 11 trở đi không có tiếng đệm này.
3)HĐ2: Thực hành:
GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập và làm bài tập.
Bài 1: Tên các ngày trong tuần:
-Trong 1 tuần lễ em phải đi học những ngày nào?
-Em được nghỉ ngày nào?
- 1 tuần lễ em đi học mấy ngày ? Nghỉ mấy ngày?
GV nhận xét.
Bài 2: 
- Xem tờ lịch hôm nay và hỏi:
- Hôm nay là thứ mấy?
- Hôm nay là ngày bao nhiêu? Tháng mấy? 
GV nhận xét.
Bài 3: Đọc thời khoá biểu của lớp.
GV nhận xét.
C)Củng cố,dặn dò:
-Hệ thống bài học.
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà tập xem lịch ở gia đình./.
2HS làm 2 BT – Lớp làm bảng con 
67+22= 45 ; 79-48=31
HS lấy sách giáo khoa để trước mặt.
-Hôm nay là thứ tư( nhiều HS nhắc lại).Ngày mai là thứ năm.
-Ngày kia là thứ sáu,...
-Giới thiệu tên các ngày trong tuần: chủ nhật, thứ hai...thứ bảy. 
( nhiều HS nhắc lại)
Chú ý lắng nghe.
-1 tuần lễ có 7 ngày( nhiều HS nhắc lại)
-Hôm nay là ngày mồng 9 ( nhiều HS nhắc lại)
-HS nhắc lại.
HS nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở.
Nêu tên các ngày trong tuần 
Thứ hai,thứ ba,thứ tư,thứ năm,thứ sáu ,thứ bảy,chủ nhật . 
- Từ thứ hai đến thứ sáu.
-thứ bảy, chủ nhật được nghỉ.
- Đi học 5 ngày, nghỉ 2 ngày.
- Xem tờ lịch hôm nay 
- Hôm nay là thứ tư
- Hôn nay là ngày 09 tháng 4. 
 Đọc thời khoá biểu của lớp. Đọc lần lượt. HS nhận xét.
Viết thời khoá biều vào vở.
Âm nhạc+:Học hát “con chim vành khuyên” (Hoàng Vân)
I)Mục tiêu:
Giúp HS:
-Hát thuộc lời của bài hát. “Con chim vành khuyên”(Hoàng Vân)
-Hát đúng giai điệu và lời ca.
-Hát đồng đều,rõ lời.
II)Chuẩn bị: Hát thuộc lời và giai điệu của bài hát.
III)Các hoạt động dạy-học:
Thầy
Trò
1)Giới thiệu bài:
2)Hoạt động 1:Dạy hát :
-GV hát mẫu.
-Dạy cho HS đọc lời ca.
-Dạy hát từng câu cho đến khi thuộc bài.
“Có con chim vành khuyên nhỏ,
Dáng trông thật ngoan ngoãn quá,
Gọi “dạ”,bảo “vâng”lễ phép ngoan nhất nhà.
Chim gặp bác Chào Mào “chào bác”
Chim gặp cô Sơn Ca “chào cô”
Chim gặp anh chích choè “chào anh”
Chim gặp chị sáo nâu “chào chị”
Có con chim vành khuyên nhỏ,
Sắc lông mượt như tơ óng.
Gọn gàng,đẹp xinh,cũng giống như chúng mình “ừ nhỉ”.
 3)Hoạt động 2:Gõ đệm theo phách:
-HDHS gõ đệm theo phách:
4)Kết thúc:
-Cả lớp hát và vỗ tay theo phách.
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà tập hát cho thuộc lời cả bài hát.
-Nghe hát
-Đọc đồng thanh lời ca.
-Học hát từng câu cho đến khi thuộc lời.
-Gõ đệm theo phách theo sự HD của GV.
Thứ năm ngày 16 tháng 04 năm 2010.
Luyện Toán
luyện tập các ngày trong tuần lễ
I) Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về các đơn vị đo thời gian và tuần lễ. Nhận biết 1 tuần có 7 ngày.
- Biết gọi tên các ngày trong tuần lễ. Biết đọc thứ ngày tháng năm trên tờ lịch bóc hàng ngày.
- Bước đầu làm quen với lịch học tập trong tuần.
II) Đồ dùng: 
 1 tuần lịch bóc.Hoặc lịch treo tường.
III)Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Kiểm tra: HS giải 2 BT: 
42+22= ; 59-40=
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ1: HDHS blàm các BT 
-Bài 1:Viết tiếp vào chỗ chấm:
*Nếu hôm nay là thứ hai thì:
+Ngày mai là thứ ....
+Ngày kia là thứ...
+Hôm qua là ...
+Hôm kia là thứ....
-Bài 2)Đọc các tờ lịch trên hình vẽ rồi viết vào chỗ chấm.
+Ngày 8 là thứ...
+Ngày 9 là thứ...
+Chủ nhật là ngày ...
+Thứ năm là ngày...
-Bài3:Kì nghỉ tết vừa qua,em được nghỉ 1 tuần lễ và 2 ngày.Hỏi em được nghỉ tất cả bao nhiêu ngày?
HDHS tìm hiểu bài toán và giải.
3)HĐ2: Thực hành:
GV theo dõi,giúp đỡ HS yếu.
C)Củng cố,dặn dò:
-Hệ thống bài học.
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà tập xem lịch ở gia đình./.
2HS làm 2 BT –lớp viết bảng con 
42+22=20 ; 59-40=19
HS lấy Vở BT Toán để trước mặt.
Viết tiếp vào chỗ chấm:
*Nếu hôm nay là thứ hai thì:
+Ngày mai là thứ ba
+Ngày kia là thứ tư
+Hôm qua là chủ nhật
+Hôm kia là thứ bảy.
 Đọc các tờ lịch trên hình vẽ rồi viết vào chỗ chấm.
+Ngày 8 là thứ sáu
+Ngày 9 là thứ bảy
+Chủ nhật là ngày 10
+Thứ năm là ngày 7.
Bài giải
Đổi: 1 tuần=7 ngày
Em được nghỉ Tết số ngày là:
7 +2=9 (ngày)
Đáp số:9 ngày.
Tự nhiên và xã hội
Trời nắng trời mưa.
I) Mục tiêu: Giúp HS biết: 
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết : nắng , mưa.
-Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng mưa . 
*Nêu được một số ích lợi hoặc tác hại của nắng , mưa đối với đời sống con người . 
II) Đồ dùng : GV:tranh các hình bài 30
III)Các hoạt động dạy học: 
HĐ của thầy
HĐ của trò
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ1: Quan sát tranh và nhận biết dấu hiệu nắng ,mưa.
*Mục tiêu:HS biết được các dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa . Biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây khi trời nắng , trời mưa .
*Kết luận:Khi trời nắng , bầu trời trong xanh và có mây trắng , Mặt Trời sáng chói , nắng vàng chiếu xuống mọi cảnh vật , đường xá khô ráo . Khi trời mưa , có nhiều giọt mưa rơi , bầu trời phủ đầy mây xám nên thường không nhìn thấy Mặt Trời , nước mưa làm ướt đường , cây cối ...
3) Hoạt động 2 : Thảo luận :
* Mục tiêu : HS có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi đi dưới trời nắng , trời mưa.
Tại sao khi đi dưới trời nắng, trời mưa chúng ta phải đội mũ , nón ?
Kết luận : Đi dưới trời nắng , trời mưa chúng ta phải đội mũ ,nón ; đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa để khỏi bị cảm, ốm...
4)Củng cố – dặn dò : 
GV nhận xét tiết học 
Về học bài và chuẩn bị bài sau ./.
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Phân loại những tranh , ảnh các em đã sưu tầm mang đến lớp, để riêng những ảnh trời nắng/ trời mưa.
- HS ( theo cặp) quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời các câu hỏi trong SGK.
-1 số em nêu VD về trời mưa.
- Đội mũ, nón để tre mát đầu, đi dép để khỏi bị cảm ,ốm, ...
- Mặc áo mưa, đội mũ nón hoặc che ô để khỏi bị ướt người , cảm, ốm...
 Thứ năm ngày 10 tháng 4 năm 2010
Tập viết: Tô chữ hoa P
I)Mục tiêu: 
- Học sinh biết tô các chữ hoa: P
- Viết đúng các vần ưu, ươu, các từ ngữ: con cừu, ốc bưu - chữ thường, cỡ vừa và nhỏ,đúng kiểu: nét đều, đưa bút theo đúng quy trình viết ; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở TV 1/2.
II) Đồ dùng: 
 Giáo viên: bảng phụ,chữ mẫu P(hoa). 
Học sinh: vở Tập viết .
III)Các hoạt động dạy học:
A)Bài cũ:HS viết bảng con chữ O,Ô,Ơ.
 GV nhận xét, ghi điểm.
B)Bài mới:
Thầy
Trò
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ 1: Hướng dẫn tô chữ hoa P:
- GV HDHS quan sát.
- Phân tích chữ P?
- GV nhận xét về số lượng nét và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết ( vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ). GV nhận xét sửa sai cho HS. 
3) HD viết vần , từ ngữ ứng dụng:
-GV viết mẫu,HDQT viết.
4)HĐ3:HS thực hành:
-GV cho HS tô chữ vào vở.
GV quan sát nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế,cầm bút đúng cách,giữ VSCĐ.
-GV chấm chữa bài cho HS.
5)Củng cố,dặn dò:
- Tuyên dương HS có tiến bộ.
-GV nhận xét tiết học.
+ HS quan sát chữ hoa P trên bảng phụ và trong vở TV 1/ 2( chữ theo mẫu chữ mới quy định.).
- Chữ P gồm 2 nét cong biến dạng.Cao 2,5 đơn vị.
-HS chú ý lắng nghe.
-HS tập viết bảng con.
-Nhận xét sửa lỗi.
-HS quan sát trên bảng và trong bảng phụ. 
-GV cho HS đọc các vần và từ ứng dụng: con cừu, ốc bưu
-HS viết bảng con.
-Nhận xét,sửa lỗi.
-HS thực hiện tô chữ vào vở và viết vần, từ ngữ vào vở. 
-Quan sát chữ của những bạn viết đẹp để học tập.
 -Về nhà luyện viết phần B.
Chính tả: Mèo con đi học.
I) Mục tiêu: 
- HS chép lại chính xác không mắc lỗi và trình bày đúng các tiếng trong8 dòng đầu bài “Mèo con đi học”
Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút.
- Điền đúng vần iên hay in .Điền chữ d ,r hay gi vào ô trống.
-Viết chữ đẹp,giữ vở sạch.
II) Đồ dùng: 
 Giáo viên: bảng phụ chép sẵn bài viết. 
Học sinh: Vở viết Chính tả.
III) Các hoạt động dạy học:
A)Kiểm tra:Bài viết tiết trước(trong VBT).
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài mới:
Thầy
Trò
1)Giới thiệu bài:
GV giới thiệu trực tiếp bài học- GVởteo bảng viết bảng đoạn thơ.
- GV chỉ bảng cho HS đọc tiếng dễ viết sai. 
GV sửa lỗi.
2)HĐ1: Hướng dẫn tập chép.
- GV sửa tư thế ngồi cho HS, cách cầm bút, để vở, cách trình bày bài, đầu mỗi dòng phải viết hoa.
- GV đọc thong thả bài viết.
- GV chữa bài trên bảng.
 - GV chấm 1/ 2 số bài .
3)HĐ2: HD làm bài tập.
a) Điền vần in hay iên? 
GVHD cách làm bài.
GV nhận xét, bổ sung.
b)Điền chữ d,r hay chữ gi ?
GVHD cách làm bài.
GV nhận xét, bổ sung.
4) Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Biểu dương những HS học tốt,viíet đẹp và đúng mẫu ,cỡ chữ vừa và nhỏ.
- HS nhìn bảng đọc.
- HS chú ý lắng nghe, luyện viết bảng con chữ dễ sai:Mèo,kiếm cớ,toáng,...
-Nhận xét.
- HS chép bài vào vở.
- HS cầm bút chì sửa bài của mình.
- HS soát bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài 
- 1 HS lên chữa bài.
Đáp án:Đàn kiến đang đi.
 Ông đọc bản tin.
- 1 HS đọc kết quả bài làm.
 - 1 HS đọc yêu cầu của bài 
- 1 HS lên chữa bài.
Đáp án:Thầy giáo dạy học.
 Bé nhảy dây,
 Đàn cá rô lội nước.
- 1 HS đọc kết quả bài làm.
-Về nhà chép lại bài vào vở BTTVcho đẹp.
Toán
cộng, trừ (không nhớ trong phạm vi 100)
I)Mục tiêu:Giúp HS:
-Biết cộng ,trừ các số có hai chữ số (không nhớ). Cộng , trừ nhẩm (trong trường hợp cộng,trừ các số tròn chục) hoặc trong các trường hợp đơn giản.
-Nhận biết bước đầu về quan hệ giữa phép cộng và trừ.
- Giải được bài toán có lời văn trong phạm vi các phép tính đã học . 
II)Các hoạt động dạy-học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
A)Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng làm 
GV nhận xét,cho điểm.
B)Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
2)HĐ1:HDHS làm các BT trong SGK.
-Bài 1:Tính nhẩm:
80+10= 70+20=
90-80= 90-20=
90-10= 90-70=
-Bài 2:Đặt tính rồi tính:
36+12 65+22 
87-65
48-12 87-22
-Bài 3:GV nêu BT.
+Bài toán cho ta biết gì?
+Bài toán yêu cầu gì?
+Muốn biết cả 2 bạn có bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
+Hãy nêu câu lời giải cho bài toán?
-Bài 4:Tương tự bài 3;
3)HĐ2:HDHS làm BT vào vở.
4)Chấm bài.
C)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Về nhà ôn bài và xem trước bài sau./.
2 HS lên bảng làm 2 BT: 
 96 96 -50 - 5
 46 91 
 HDHS làm 1 cột,giải thích cách tính nhẩm.
-Nhận xét kết quả trong 1 cột suy ra: 
“phép trừ là phép tính ngược của phép cộng” 
80+10=90 70+20=90
90-80= 10 90-20=70
90-10= 80 90-70=20
Nêu cách đặt tính:theo cột dọc sao cho thẳng cột hàng.
 HS đọc bài toán.
+Hà có 35 que tính,Lan có 43 que tính
+Hỏi cả 2 bạn có bao nhiêu que tính?
+Làm phép tính cộng(35+43)
+Cả hai bạn có số que tính là. 
 35+43=78(que tính)
 Đáp số : 78que tính 
-HS làm bT vào vở ô li.
-Chữa bài.
 Chiều thứ năm ngày 10 tháng 04 năm 2010. 
Mỹ thuật
Xem tranh thiếu nhi về đề tài sinh hoạt
I) Mục tiêu: Giúp HS :
- Bước đầu làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi.
- Biết cách quan sát, mô tả hình ảnh và màu sắc trên tranh.
- Chỉ ra tranh mình thích nhất .
*HS khá, giỏi :Có cảm nhận ban đầu về nội dung và vẽ đẹp của bức tranh sinh hoạt .
II) Đồ dùng
 HS : Vở Tập vẽ, bút sáp, bút chì.
III) Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1)HĐ 1:Giới thiệu 
GV giới thiệu 1 số tranh để HS nhận ra
- Cảnh sinh hoạt trong gia đình gồm những gì?
- Cảnh sinh hoạt phố phường gồm những gì?
- Cảnh sinh hoạt trong ngày lễ hội gồm những gì?
- Cảnh sinh hoạt ở sân trường trong giờ ra chơi gồm những gì?
2)HĐ2: HDHS xem tranh .
a)GVgiới thiệu tranh và gợi ý cho HS nhận ra: - Đề tài của tranh
- Các hình ảnh trong tranh
- Sắp xếp các hình vẽ
- Vẽ màu sắc theo ý thích.
- Hình dáng động tác của các hình vẽ.
- Hình ảnh chính.
- Em có thể cho biết hoạt động trên tranh đang diễn ra ở đâu?
- Những màu chính được vẽ trong tranh?
- Em thích nhất màu nào trên bức tranh của bạn?
(Cho HS nhận xét 1 vài bức tranh khác của HS năm trước).
*Kết luận: Những bức tranh em vừa xem là tranh đẹp. Muốn hiểu biết và thưởngthức được tranh các em cần quan sát để đưa ra những nhận xét của mìnhvề bức tranh đó. 
3)HĐ 4: Nhận xét đánh giá.
- Nhận xét chung tiết học.
- Động viên những HS có ý kiến nhận xét tranh./.
HS quan sát nhận ra: 
- bữa cơm, học bài, xem ti vi..
- dọn vệ sinh, làm đường ...
- đấuvật, đua thuyền, nhảy dây..
-kéoco, nhảy dây,chạythi,đá cầu,học nhóm,...
HS quan sát trả lời câu hỏi.
-Chú ý lắng nghe.
Tự nhiên và xã hội+: Trời nắng trời mưa.
I) Mục tiêu: Giúp HS biết: 
- Những dấu hiệu chính của trời nắng trời mưa.
- Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây 

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 30.doc