Giáo án Khối 3 - Tuần 15

I .YÊU CẦU :

 A/ Tâp đọc :

 * Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

 Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương : hũ bạc, siêng ăng, nhắm mắt, kiếm nổi, vất vả, thản nhiên

 Đọc phân biệt các câu kể với lời nhân vật .

 * Rèn kĩ năng đọc – hiểu :

v Hiểu nghĩa các từ ngữ khó và từ địa phương được chú giải trong bài (hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm).

v Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải .

B . Kể chuyện :

 * Rèn kĩ năng nói : Sau sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, HS dựa vào

 tranh kể lại toàn bộ câu chuyện - kể tự nhiên phân biệt lời người kể với giọng nhân

 vật ông lão

 * Rèn kĩ năng nghe.

III . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

 Đồng bạc ngày xưa

 III . LÊN LỚP :

 

doc 40 trang Người đăng phuquy Ngày đăng 17/02/2016 Lượt xem 295Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Khối 3 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 nắm được các địa danh được chú giải sau bài . 
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Quê Páo ở đâu? Những câu thơ nào cho biết điều đó ? 
+ Páo thăm bố ở đâu ? 
+ Những điều gì ở thành phố khiên Páo thấy lạ? 
+ Những điều gì ở thành phố Páo thấy giống ở quê mình ? 
GV bình luận : Páo nhìn thành phố bằng con mắt của người miền núi, luôn so sánh cảnh, vật ở thành phố với cảnh, vật ở quê mình. 
+ Qua bài thơ, em hiểu điều gì về bạn Páo ? 
* Học thuộc lòng bài thơ.
-GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng khổ thơ rồi cả bài. 
-GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài thơ.
4 . Củng cố – Dặn dò 
- GV gọi từng tổ lên đọc thi cả bài.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau : “Nhà Rông ở Tây Nguyên” .
- GV nhận xét tiết học.
- 3 HS đọc nối tiếp bài “Hũ bạc của người cha” theo lời các nhân vật 
-HS nhăc lại tựa bài.
-HS lắng nghe.
-Lớp lắng nghe để đọc đúng yêu cầu.
HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng đến hết bài thơ .
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp .
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm . 
- HS đọc thầm bài thơ và phần chú giải cuối bài . 
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài 
- 1 HS đọc bài thơ . Cả lớp đọc thầm .
miền núi . Các câu thơ cho biết điều đó 
Ngọn núi ở lại cùng mây 
Tiếng suối nhoà dần sau cây 
Quanh co như Páo leo đèo 
Gió như đỉnh núi bản ra 
Nhớ sao đèo dốc quê nhà 
 ở thành phố . 
-2 HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 ; Cả lớp đọc thầm 
 con đường rất rộng, sông sau không lội qua như con suối ở quê .Người và xe rất đông, đi như gió thổi . Nhà caosừng sững như núi , ngước lên mới thấy mái , nhà có hàng trăm của sổ, đi theo thang gác ở giữa nhà như đi vào trong ruột. 
 nhà cao giống như trái núi, bố ở tầng năm gió lộng. Gió giống như gió trên đỉnh núi. Lên xuống thang như leo đèo, khiến Páo càng nhớ đến đèo dốc quê nhà.
 lần đầu về thành phố thăm bố, Páo thấy cái gì cũng lạ lẫm, cũng gợi cho Páo nhớ đến cảnh vật ở quê nhà. 
-HS luyện học thuộc lòng tại lớp.
 Chính tả(Nghe viết )
 HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA 
I . Yêu cầu :Rèn kỹ năng viết chính tả :
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đoạn 4 của truyện : “Hũ bạc của người cha”.
Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tiếng có vần khó (ui/uôi); tìm và viết đúng chính tả các từ chứa tiếng có âm, vần dễ lẫn : s/x hoặc ât/âc 
II . CHUẨN BỊ :
Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 2 
III . Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định :
2 . Kiểm tra bài cũ:
 - Thu 5 VBT chấm bài .
 - Nhận xét chung sau kiểm tra.
3 . Bài mới :
Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài .
* Hướng dẫn HS chuẩn bị : 
- Đọc mẫu Lần 1
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả : 
+ Lời nói của người chuyện được viết như thế nào ? 
+ Bài viết có mấy câu ? 
+ Những chữ nào trong bài dễ viết sai ? 
- GV đọc cho HS viết bài
Chấm chữa bài 
+ Cho HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả.
( GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS theo dõi và dò lỗi).
- Cho HS báo lỗi . NX – tuyên dương.
- Thu một số vở – chấm , ghi điểm.
Luyện tập :
Bài 2: GV: treo bảng phụ ..
GV chốt lời giải đúng : 
 mũi dao - con ruồi núi lửa - nuôi nấng 
 hạt muối – múi bưởi tuổi trẻ - tủi thân 
Bài 3 b : 
GV chốt lời giải đúng 
Câu b) mật - nhất - gấc .
4 .Củng cố :
 * Yêu cầu nhắc tựa bài .
GV nhận xét – tuyên dương.
5 . Dăn dò : 
Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập luyện tập vào vở.
 * Nhận xét tiết học .
- HS viết ra giấy nháp các từ ; lá trầu,đàn trâu, tim, nhiễm bệnh, tiền bạc. 
- Vài HS nhắc lại.
- HS theo dõi SGK .
 2 HS đọc lại 
 viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng. Chữ đầu dòng, đầu câu viết hoa .
 có  câu 
 HS tìm và trả lời 
- 2 HS đọc lại . Cả lớp theo dõi SGK 
- HS viết bài 
- HS đổi vở , dùng bút chì dò lỗi chính tả
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp 
- 2 HS lên làm bảng lớp 
- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm) 
- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố . 
- 3 HS nêu miệng kết quả 
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm.
Tự nhiên xã hội
CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
I . Yêu cầu: 
 - Sau bài học HSbiết.
+ Kể được tên một số hoạt động diễn ra ở bưu diện tỉnh .
+ Nêu ích lợi của các hoạt động trên 
+ Tham gia tích cực các hoạt động bưu điện, truyền thông, truyền hình, phát thanh 
 trong đời sống .
II . CHUẨN BỊ : 
Một bì thư.
Điện thoại cố định, di động 
III . LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1 . Ổn định 
2 . Bài cũ
- GV nhận xét 
3 . Bài mới: Giới thiệu bài : 
- Ghi tựa.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 
* Mục tiêu : 
- Kể được một số hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh 
- Nêu được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống .
* Cách tiến hành :Thảo luận 4 nhóm theo gợi ý sau :
- Bạn đã đến nhà bưu điện chưa ? Hãy kể những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh . 
- Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện. Nếu không có hoạt động bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về hoặc có điện thoại được không ? 
*Kết luận : bưu điện tỉnh giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong nước và giữa trong nước với nước ngoài. 
* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm 
- Mục tiêu : Biết được các hoạt động phát thanh, truyền hình.
- Cách tiến hành : 
Bước 1 : HS thảo luận nhóm 
GV kết luận : Đài truyền hình, phát thanhlà những cơ sở thong tin liên lạc phát tin tức trong nước và nước ngoài .
- Đài truyền hình, phát thanh giúp chúng ta biết được những thong tin về văn hoá, giáo dục, kinh tế  
Hoạt động : Chơi trò chơi 
* Mục tiêu : tập cho HS phản ứng nhanh 
* Cách tiến hành 
- HS ngồi thành vòng tròn, mỗi HS một ghế .
+ Trưởng trò hô : cả lớp chuẩn bị chuyển thư 
+ Có thư “chuyển thường” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 1 ghế.
+ Có thư “chuyểnnhanh” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 2 ghế.
+ Có thư “chuyển hoả tốc” Mỗi HS đứng lên dịch chuyển 3 ghế.
* 4 . Củng cố - Dặn dò: 
-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau.
-GV nhận xét tiết học.
1 HS lên kể về những thiệt hại do hoả hoạn gây ra ?
- 3HS nhắc lại tựa bài.
Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- HS thảo luận theo gợi ý ;
Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình . 
* Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận . 
- HS các nhóm khác nhận xét 
- HS các khác nhận xét hoàn thiện phần trình bày của nhóm 
THỂ DỤC : Bài 29
HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
I . Yêu cầu :
Ôn 8 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy và điều hoà của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu HS thực hiện đúng động tác .
Trò chơi : “Đua ngựa”. Yêu cầu HS biết cách chơi một cách tương đối chủ động .
II . CHUẨN BỊ: 
Địa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện .
Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” và khăn bịt mắt ..
III . LÊN LỚP 
ĐL
Nội dung và phương pháp
Đội hình tập luyện
1-2ph
2ph
2phút
7-8ph
8-10p
7-8ph
6-8ph
2ph
1-2ph
1 . Phần mở đầu 
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học .
- Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân .
- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong sân , khởi động các khớp và chơi trò chơi “Chui qua hầm ” 
2 . Phần cơ bản 
- Ôn 8 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng toàn thân, nhảy và điều hoà của bài thể dục phát triển chung .(2-3 lần)
- GV nhận xét rối cho tập tiếp 
- Các tổ thi đua với nhau dưới sự điều khiển của tổ trưởng . 
- GV quan sát , nhắc nhở kết hợp sửa chữa động tác sai cho các em . 
* Thi đua tập giữa các tổ tập 8 động tác thể dục dưới sự điều khiển của GV. Tổ nào tập đúng, đẹp nhất được biểu dương trước lớp . 
 - GV nhận xét uốn ắn, sửa sai cho các em .
* Chơi trò chơi “Đua ngựa” 
- GV trực tiếp điều khiển trò chơi , yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết . 
3 . Phần kết thúc 
- Hướng dẫn tập một số động tác hồi tĩnh, sau đó vỗ tay theo nhịp và hát .
- GV nhận xét tiết học 
- Về nhà tập 8 động tác thể dục phát triển chung đã học . 
t
Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ
Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ
Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ
Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ Ÿ
Những lần sau lớp trưởng điều khiển lớp tập 
- HS chia nhóm tập luyện 8 động tác đã học .
- Lớp trưởng điều khiển lớp 
Thứ 4 
TOÁN 
 GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN 
I . Yêu cầu:
 Giúp HS :
Biết cách sử dụng bảng nhân .
II . CHUẨN BỊ 
Bảng nhân trong SGK .
III .Lên lớp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1. Ổn định
2 . Kiểm tra bài cũ :
-GV nhận xét – Ghi điểm 
3. Bài mới :
a) Giới thiệu cấu tạo bảng nhân .
- Hàng đầu tiên gồm 10 từ số 1 đến 10 . 
- Cột đầu tiên gồm 10 số từ số 1 đến 10.
 Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong một ô là tích của hai số mà một cột tương ứng .
Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân : hàng là bảng nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2,  hàng 11 là bảng nhân 10 .
X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1 2
2 4
3
4
5
6
7
8
9
10
49
56
63
70
8
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
9
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
10
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
4 x 3 = 12
* Thực hành 
Bài 1 : 
Bài 2 : Số ? 
Thừa số 
2
2
7
7
10
Thừa số
4
4
8
8
9
9
10
Tích 
8
8
56
56
90
90
Bài 3: Tóm tắt 
 8 huy chương 
Số huy chương vàng: 
 ?hc 
Số huy chương bạc:
GV hướng dẫn các em cách 2: 
Biểu thị số huy chương vàng là 1 phần, số huy chương bạc là 3 phần như thế : 
Tổng số các phần bằng nhau là :
1 + 3 = 4 (phần)
Tổng số huy chương là :
8 x 4 = 32(tấm) 
Đáp số : 32 tấm huy chương 
4 . Củng cố – Dặn dò 
 -Các em vừa học xong tiết toán bài gì ?
 -Về nhà ôn lại bài học thuộc bảng nhân, chia từ 2 đến 9 .
- 3 HS đọc bảng nhân 7, 8 , 9 
- Lớp theo dõi nhận xét .
- 3HS nhắc tựa bài 
- HS sử dụng bảng nhân để tìm tích của hai số . 
- 9 HS lần lượt lên điền các số thích hợp vào ô trống .
- 2 HS đọc bài toán 
Giải 
Số huy chương bạc có là :
8 x 3 = 24(tấm)
Tổng số huy chương là ; 
8 + 24 = 32(tấm) 
Đáp số : 32tấm huy chương 
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 
MỞ RỘNG VỐN TỪ:CÁC DÂN TỘC –LUYỆN ĐẶT CÂU CÓ HÌNH ẢNH SO SÁNH 
 I . Yêu cầu :
Mở rộng vốn từ về các dân tộc : biết thêm tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta ; điền đúng từ ngữ thích hợp (gắn với đời sống đồng bào các dân tộc) điền vào chỗ trống .
Tiếp tục học về phép so sánh : đặt được câu có hình ảnh so sánh 
 II . CHUẨN BỊ 
Giấy khổ to viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta phân theo khu vực : Bắc-Trung- Nam. Bản đồ Việt Nam để chỉ nơi cư trú của từng dân tộc, kèm theo một số y phục dân tộc.
5 tờ giấy khổ A4 đề HS làm bái tập 1 theo nhóm. Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT4. 
Bốn băng giấy viết 4 câu ở bài tập 2.Tranh minh hoạ bài tập 3 trong SGK. 
 III/ LÊN LỚP :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra bài cũ :
GV nhận xét – Ghi điểm .
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được học để mở rộng vốn từ về các dân tộc. Sau đó, tập đặt những câu có hình ảnh so sánh. 
- Ghi tựa
a) Hướng dẫn làm bài tập :
* Bài 1 : 
GV nêu yêu cầu của bài ( kể tên một số dân tộc thiểu số mà em biết) 
- Nhắc các em chú ý chỉ kể tên dân tộc thiểu số . Dân tộc Kinh có số dân rất đông, khong phải dân tộc thiểu số. 
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy .
- GV dán giấy viết tên một số dân tộc chia theo khu vực ; Chỉ vào bản đồ nơi cư trú của dân tộc đó. 
Các dân tộc thiểu số phia Bắc 
Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Hmông, Giáy, Tà ôi,
Các dân tộc thiểu số ở miền Trung 
Vân Kiều, Cơ-ho, Khơ-mú, Ba-na, Gia-rai, Ê-đê, Xơ-đăng, Chăm,
Các dân tộc thiểu số miền Nam 
Khơ me, Hoa, Xtiêng, 
Bài tập 2 :
GV dán 4 băng giấy (viết sẵn 4 câu văn) .
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
a) Đồng bào miền núi thường trồng lúa trên những thửa ruộng bậc thang .
b) Những ngày lễ hội, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường tập trung bên nhà Rông để múa hát .
c) Để tránh thú dữ nhiều dân tộc miền núi có thói quen ở nhà sàn .
d) Truyện Hũ bạc của người cha là truyện của dân tộc Chăm. 
Bài tập 3 : 
+ Tranh 1 : Trăng được so với quả bóng tròn/ quả bóng được so với mặt trăng .
+ Tranh 2 ; Nụ cười của em bé được so với bông hoa/Bông hoa được so với nụ cười của em bé.
+ Tranh 3 : Ngọn đèn được so với ngôi sao/ Ngôi sao được so với ngọn đèn .
+ Tranh 4 : Hình dáng của nước ta được so với chữ S ./ Chữ S được so với hình dáng của nước ta. 
GV khen ngợi những HS viết được những câu văn có hình ảnh so sánh đẹp .
Bài 4 : 
GV điền từ ngữ đúng vào chỗ trống trong các câu văn viết trên bảng .
Câu a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn chảy ra. 
Câu b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ. 
Câu c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi/ như trái núi . 
3 . CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 
-GV biểu dương những HS học tốt.
-Yêu cầu HS xem lại bài tập 3 và 4 đã làm 
-GV nhận xét tiết học .
- 2HS nhau làm miệng BT2 và BT3 . Mỗi em bài . 
- 3HS nhắc lại 
1HS đọc yêu cầu bài tập : 
+ HS trao đổi, viết nhanh tên các dân tộc thiểu số . 
+ Đại diện các nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả .
+ Cả lớp nhận xét, bình luận nhóm nào có hiểu biết rộng .
- Một HS đọc nội dung, làm bài cá nhân .
- 4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh 
- HS cả lớp nhận xét .
- 4 HS đọc lại câu đã hoàn chỉnh .
- Một HS đọc yêu cầu của bài, quan sát từng cặp tranh vẽ.
- 4 HS nối tiếp nói lên từng cặp sự vật được so sánh với nhau trong mỗi tranh . 
- HS làm bài cá nhân, mỗi em tập viết câu văn có hình ảnh so sánh hợp với từng tranh .
- HS nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp .
 - Cả lớp nhận xét 
 - Một HS đọc nội dung, làm bài cá nhân . 
+ HS nối tiếp đọc bài làm . Cả lớp nhận xét . 
+ 4 HS đọc lại kết quả (trên bảng) 
+ Cả lớp sửa lại bài (nếu sai) 
TẬP VIẾT 
 Ôn chữ hoa , L
I/ Yêu cầu:
Củng cố cách viết chữ hoa L
- HS viết đúng tên riêng : Lê Lợi 
Viết câu ứng dụng : Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau .
II . CHUẨN BỊ: 
- Mẫu chữ L và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li 
Các tên riêng , Lê Lợi và câu tục ngữ : 
 Lời nói chẳng mất tiền mua / Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau .
III . Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1 . Ổn định 
2 . Kiểm tra bài cũ :
-GV chấm 1 số vở nhận xét .
-GV nhận xét phần viết bảng .
3 . Bài mới :
a) Giới thiệu bài ôn chữ hoa L 
-Luyện viết 
- GV yêu cầu HS tìm các chư õhoa có trong bài 
- GV chốt ý : Các chữ hoa trong bài là :L 
- GV giới thiệu chữ mẫu 
- GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát từng nét - GV hướng dẫn HS viêt bảng con .
- GV nhận xét uốn ắn . 
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng) 
GV giới thiệu : Lê Lợi (1385- 1433) là vị anh hùng dân tộc có công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình nhà Lê. Hiện nay có nhiều đường phố ở các thành phố, thị xã mang tên Lê Lợi quay(Lê Thái Tổ )â 
GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ . Sau đó hướng dẫn các em viết bảng con (1-2 lần) 
c) Luyện viết câu ứng dụng .
GV giúp các em hiểu nội dung câu tục ngữ Nói năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với mình thấy dễ chịu, hài lòng. 
* Hướng dẫn tập viết 
- GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ :
+ Viết chữ L : 2 dòng 
+ Viết chữ : Lê Lợi 2 dòng 
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần 
GV yêu cầu HS viết bài vào vở .
-GV theo dõi HS viết bài 
-GV thu vở chấm nhận xét .
4. Củng cố - Dặn dò 
-Về nhà viết bài ở nhà 
-HS nộp vở .
-HS viết bảng con . Yết Kiêu 
Khi đói cùng chung một dạ /
Khi rét sùng chung một lòng .
- HS lắng nghe 
-HS đọc các chữ hoa có trong bài lớp nghe nhận xét . L
- HS quan sát từng con chữ .
- HS viết bảng : L 
-HS lắng nghe .-HS quan sát mẫu chữ .
-HS lấy bảng con chữ Ô , I , K 
- HS đọc tên riêng :
- HS viết bảng con : Lê Lợi
- HS đọc câu ứng dụng 
-Lớp lắng nghe .
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
-HS lấy vở viết bài 
-HS ngồi đúng tư thế khi viết bài 
-HS nộp vở tập viết 
Thứ 5 
TOÁN
 GIỚI THIỆU BẢNG CHIA 
I . YÊU CẦU
 Giúp HS : Biết sử dụng bảng chia .
II . CHUẨN BỊ 
Bảng chia như trong SGK 
III . Lên lớp 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1 . Ổn định 
2 . Kiểm tra 
 - GV nhận xét – Ghi điểm 
3 . Bài mới 
Giới thiệu bài :“Giới thiệu bảng chia ” - Ghi tựa 
* Giới thiệu bảng chia 
Hàng đầu tiên là thương của hai số .
Cột đầu tiên là số chia .
Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số trong một ô là số bị chia . 
b) Cách sử dụng : 
+ GV nêu ví dụ : 12 : 4 = ? 
Tìm 4 ở cột đầu tiên ; từ số 4 theo chiều mũi tên đến số 12 ; từ số 12 theo chiều mũi tên gặp số 3 ở hàng dầu tiên. Số 3 là thương của 12 và 4 . 
:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
2
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
3
3
6
9
12
15
18
21
24
27
30
4
4
8
12
16
20
24
28
32
36
40
5
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
6
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
7
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
8
8
16
24
32
40
48
56
84
72
80
9
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
10
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Vậy 12 : 4 = 3
Bài 1 : 
Bài : 2 Số ? 
Số bị chia
16
45
24
72
81
56
54
Số chia
4
5
7
9
9
7
Thương
6
3
8
9
9
Bài 3 : GV hướng dẫn các em giải bài toán bằng hai phép tính: 
Bài 4 : GV hướng dẫn các em xếp hình như sau : 
GV nhận xét sửa sai 
4 . Củng cố - Dặn dò :
Hỏi lại bài 
Về nhà học thuộc bảng chia từ 2 đến 9 bài làm bài tập 
5 HS đọc thuộc bảng nhân 6, 7, 8, 9 
- 3 HS nhắc lại 
- HS lần lượt dựa vào bảng chia để nêu kết quả bài một số phép chia . 
- HS tập sử dụng bảng chia để tìm thương của hai số 
- Lần lượt HS lên điền kết quả tìm số bị chia, tìm số chia vào ô trống 
- HS khác nhận xét 
Giải 
Số trang sách Minh đã đọc là :
132 : 4 = 33(trang)
Số trang sách minh còn phảiđọc
132 – 33 = 99(trang) 
 Đáp số : 99 trang sách 
CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT)
 NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I/ YÊU CẦU
 1.Rèn kĩ năng viết chính tả : 
Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Nhà rông ở Tây Nguyên.
Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống cặp vần dễ lẫn ưi/ươi. Tìm những tiếng có thể ghép với tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : s/x (hoặc ât/âc)
ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC
Bốn băng giấy viết 6 từ của bài tập 2 .
Bốn tờ phiếu kẻ bảng viết 4 từ của bài tập 3b . 
Lên lớp 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 
1 . Ổn định 
2 . Kiểm tra bài cũ : 
GV nhận xét – sửa sai 
3 .Dạy bài mới :
Giới thiệu bài : 
- Ghi tựa
* Hướng dẫn tập chép chính tả 
a.Hướng dẫn chuẩn bị 
-GV đọc đoạn chính tả . 
Hướng dẫn HS nhận xét chính tả :
+ Đoạn văn có mấy câu ? 
+ Những chữ nào trong được dễ viết sai chính tả? 
+ Những chi tiết nào trong bài chính tả phải viết hoa ? vì sao ? 
+ GV cho các em ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày .
- GV đọc bài cho các em chép.
- GV đọc chậm 
GV quan sát lớp nhắc nhở, đánh dấu câu, tư thế ngồi viết, cách cầm bút.
c)Chấm chữa bài .
-Chấm 5-7 bài, NX từng bài về các mặt:ND bài chép (đúng /sai ),chữ viết (đúng /sai ,sạch /bẩn, đẹp /xấu),cách trình bày( đúng/sai ,đẹp /xấu ).
3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a GV yêu cầu HS đọc đềà, hướng dẫn HS làm .
HS làm đến đâu GV sửa đến đó .
-GV chốt lại lời giải đúng 
khung cửi - mát rượi – cưỡi ngựa – gửi thư – sưởi ấm – tưới cây. 
Bài 3a : 
GV chốt lời giải đúng : 
xâu
sâu
xâu kim, xâu chuỗi, xâu cá, xâu bánh, xâu xé,..
sâu bọ, chim sâu, nông sâu, sâu xa, sâu sắc, 
xẻ
sẻ
Xẻ gỗ, mổ xẻ, thợ xẻ, xẻ rãnh

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 15.doc