Giáo án các môn lớp ghép 4, 5 - Tuần thứ 6

Tiếng Việt:

Bài 22: p - ph - nh Mỹ thuật:

Vẽ tranh trí Màu sắc,

cách vẽ màu vào hình có sẵn

- Học sinh đọc và viết được: p, ph, nh, phố xá, nhà lá.

- Học sinh biết đọc đúng các từ ngữ và đọc được câu ứng dụng trong bài.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : chợ, phố, thị xã. - HS sử dụng được 3 màu cơ bản đã học ở lớp 1

- Biết thêm ba màu mới do các cặp màu cơ bản pha trộn với nhau: Da cam, tím, xanh lá cây.

- Vẽ màu vào hình có sẵn theo ý thích.

GV: Tranh minh hoạ

HS: SGK + BĐDTV GV: Bảng màu cơ bản do 3 màu pha trộn

HS: SGK

 

doc 32 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 15/01/2020 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp ghép 4, 5 - Tuần thứ 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à gô.
- Biết thực hiện phép cộng dạng 47+5 (cộng qua 10 có nhớ dạng hàng chục)
- Củng cố giải toán "nhiều hơn" và làm quen loại toán "trắc nghiệm".
II. Đ Dùng 
GV: Tranh minh hoạ.
HS: SGK
GV: ND bài tính rời.
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
GV: Gọi HS đọc bài tiết 1.
Hát
HS: Làm bài 3 giờ trước
5’
1
HS: Mở sách đọc bài cá nhân , nhóm, đồng thanh.
GV: GV gài 4 bó que tính và 7 que tính rời 
- Có bao nhiêu que tính?
- GV gài tiếp 5 que tính lẻ 
- Có thêm bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế nào?
- Cho HS tìm kết quả trên que tính?
Và tìm kết quả bằng cách khác. Đặt tính và tính.
5’
2
GV: Đọc câu ứng dụng:
- Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nội dung của tranh minh hoạ câu ứng dụng.
+ Tranh vẽ hình ảnh gì?
HS: Nêu cách đặt tính và cách tính.
+47
 5
 52
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, nhớ 1.
- 4 thêm 1 bằng 5, viết 5.
5’
3
HS: Tranh vẽ : Nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ. 
Đọc thầm, đọc: c/n, nhóm, lớp.
GV: HDHS làm bài tập 1
+ 17
+27
+37
+ 47
+57
 4
 5
 6
 7
 8
 21
 32
 43
 54
 66
+67
+ 17
+25
+ 47
 + 8
 9
 3
 7
 2
 27
 76
 20
 32
 49
 35
5’
4
GV: - Cho HS viết bài vào vở tập viết.
 Thu vở chấm nhận xét- Sửa lỗi.
HDHS luyện nói chủ đề “gà ri, gà gô”.
HS: Làm bài 2: 
 SH
 7
27
19
47
SH
 8
 7
 7
 6
Tổng
15
34
26
53
5’
5
HS: HS quan sát tranh và thảo luận nội dung của tranh.
+ Tranh vẽ những con vật nào?
+ Gà gô thường sống ở đâu? Em đã trông thấy nó bao giờ chưa?
+ Em kể các loại gà mà em biết?
+ Nhà em có nuôi gà không? Gà của nhà em thuộc loại gà nào? Nó thường ăn gì?
+ Gà ri trong tranh là gà trống hay gà mái? Tại sao em biết?
GV: Nhận xét – HD bài 3
 Bài giải
Đoạn thẳng A,B dài là:
 17 + 8 = 25 (cm)
 Đáp số: 25 cm.
5’
6
GV: Gọi HS luyện nói trước lớp.
Cho HS chơi trò chơi: Tìm từ có âm mới học
Nhận xét- Tuyên dương em làm tốt.
HS: Làm bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.
Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là 
 D9
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
– Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 3:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
Toán:
Luyện tập
TNXH:
Tiêu hoá thức ăn
I. Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố về
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10.
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10.
 Sau bài học học sinh có thể:
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày,
 ruột non, ruột già.
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hoá được dễ dàng.
- Hiểu được rằng chạy nhảy nô đùa sau khi ăn sẽ có hại cho sự tiêu hoá.
- HS có ý thức: Ăn chậm, nhai kỹ, không nô đùa chạy nhảy, sau khi ăn no, không nhịn đi đại tiện. 
II. Đ Dùng 
GV: Nội dung bài.
HS: SGK
GV: Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá.
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
HS: KT sự cbị bài của nhau.
Hát
GV: Gọi HS nêu ND bài trước.
5’
1
GV: HDHS làm bài tập 1
+ Có 8 con mèo nối với số 8. 
+ Có 10 con lợn nối với số 10.
+ Có 9 con thỏ nối với số 9.
HS: chơi trò chơi và thảo luận theo cặp đôi.
 Phát cho HS đánh mì, ngô hạt, mô tả sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng.
Nêu vai trò của răng, lưỡi và nước bọt khi ăn.
5’
2
HS: Làm bài 2
+ Hình 1: vẽ thêm 1 chấm tròn.
+ Hình 2: vẽ thêm 2 chấm tròn.
+ Hình 3: vẽ thêm 3 chấm tròn.
+ Hình 4: vẽ thêm 4 chấm tròn.
+ Hình 5: vẽ thêm 5 chấm tròn 
GV: Gọi HS báo cáo KL: ở miệng thức ăn được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào trộn, nước bọt tẩm ướt và được nuối xuống thực quản rồi vào dạ dày. ở dạ dày thức ăn tiếp tục được nhào trộn nhờ sự co bóp của dạ dày 1 phần thức ăn được biến thành chất bổ dưỡng.
5’
3
GV: Nhận xét – HD bài 3
Điền số hình tam giác vào ô trống.
HS: Quan sát tranh thảo luận: 
 Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục biến đổi thành gì ?
- Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu ? Để làm gì ?
- Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu ?
- Ruột già có vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ?
- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày ?
5’
4
HS: Làm bài 3
 HS nêu: 10 hình tam giác gồm 5 hình tam giác xanh và 5 hình tam giác trắng.
- 10 gồm 5 và 5.
GV: Gọi 1 vài em trình bày.
Kết luận: Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn biến thành chất bổ dưỡng. Chúng thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể. Chất bã được đưa xuống ruột già biến thành phần rồi được đưa ra ngoài. Chúng ta cần đi đại tiện hàng ngày để tránh bị táo bón.
5’
5
GV: Nhận xét - HDHS bài 4
a.HS làm bảng con và lên bảng làm.
0..1 ; 1..2 ; 2.3 ;10..9
8..7; 7..6 ; 6..6 ; 9..8
HS: Thảo luân: Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kỹ.?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy nô đùa khi ăn no.
5’
6
Dựa vào cấu tạo số 10 rồi điền số thích hợp vào ô trống.
 10 10 10 10
 2 8 7 3 4 6 5 5
GV: KL: Ăn chậm nhai kỹ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn, làm cho quá trình tiêu hoá được thuận lợi thức ăn chóng được tiêu hoá và nhanh chóng biến thành các chất bổ dưỡng nuôi cơ thể.
- Sau khi ăn no cần nghỉ ngơi để dạ dày làm việc, tiêu hoá thức ăn, nếu chúng tôi chạy nhảy ngay dễ bị cảm giác đau ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng của sự tiêu hoá thức ăn ở dạ dày.
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
– Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 4:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
Thủ công:
Xé, dán hình quả cam ( Tiết 1)
Đạo đức:
Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 2)
I. Mục tiêu
- Học sinh biết xé, dán hình quả cam từ hình vuông.
- HS xé được hình quả cam có cuống , lá và dán cho cân đối, phẳng.
1. Kiến thức: ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp.
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp.
2. Kỹ năng. Giúp HS biết gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi.
3. Thái độ.Học sinh có thái độ yêu mến những người sống gọn gàng, ngăn nắp.
II. Đ Dùng 
GV: Các loại giấy màu, bìa, dụng cụ thủ công
HS: SGK
GV: Phiếu giao bài tập
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
KT sự chuẩn bị đồ dùng của HS
Hát
GV: HS nêu ND tiết trước.
5’
1
HS: Quan sát quả cam – Nhận xét đặc điểm, cấu tạo của quả cam.
- GV: Nêu 3 tình huống
TH1: Em vừa ăn cơm xong chưa kịp dọn mâm bát..rủ đi chơi. em sẽ
TH2:Nhà xắp có khách mẹ nhắc em đi quét nhàKhi đó.xem phim. Em sẽ.
TH3: Bạn được phân công giải chiếu khi ngủ dạybạn không làm. Em sẽ..
5’
2
GV: HDHS thực hành xé, dán quả cam từ hình vuông.
HS: Thảo luận đóng vai theo tình huống.
5’
3
HS: Theo dõi Thực hành bằng giấy nháp
GV: Gọi các nhóm đóng vai trước lớp. KL: Em nên cùng mọi người giữ gọn gàng, ngăn nắp nơi ở của mình.
5’
4
GV: Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.
HS: Liên hệ thực tế: Làm việc theo nhóm đôi trả lời theo 3 mức độ a, b, c.
a. Thường xuyên tự xếp dọn chỗ học chỗ chơi.
b. Chỉ làm khi được nhắc nhở.
c. Thường nhờ người khác làm hộ.
5’
5
HS: Hoàn thiện bài của mình.
GV: Đánh giá tiến hành giữ gọn gàng, ngăn nắp của HS ở nhà, ở trường.
5’
6
GV: Nhận xét – Tuyên dương
 HS: So sánh số hiệu các nhóm
HS: Vệ sinh lớp học ghi bài
GV: Kết luận chung: Sống gọn gàng ngăn nắp làm cho nhà cửa thêm sạch đẹpmọi người yêu mến.
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
– Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 5: Thể dục học chung:
Ôn 5 động tác của bài
thể dục phát triển chung - đi đều
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng.
- Học đi đều.
2. Kỹ năng:
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác.
- Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
3. Thái độ:
- Có ý thức tập luyện tốt.
II. địa điểm - phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, kẻ sân cho trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi"
III. Nội dung phương pháp:( 35’)
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
A. phần Mở đầu:
6-7'
1. Nhận lớp:
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 D
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số. 
1'
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
2. Khởi động: Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp, xoay khớp cổ tay, cổ chân, hông, đầu gối.
5 - 8 lần
B. Phần cơ bản:
(20’)
+ Ôn 5 động tác đã học: vươn thở, tay, chân, lườn, bụng.
3 - 4 lần
2 x 8 nhịp
ĐHTL: X X X X X
X X X X X D
- Đi đều: 2 hàng dọc
5 - 8’
ĐHTL: X X X X 
 X X X X
D
- 4 hàng dọc
ĐHTL: X X X X 
 X X X X 
 D
Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”
- Cán sự điều khiển
4 - 5’
3. Phần kết thúc. 
( 8)
- Cúi người thả lỏng 
5 - 10 lần
X X X X X
X X X X X
D
- Nhảy thả lỏng
4 - 5 lần
Ngày soạn : 22 / 9/ 2007
Ngày giảng, Thứ tư ngày 24 tháng 09 năm 2008
Tiết 1:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
Tiếng Việt:
Bài 24: q - qu- gi
Chính tả: tập chép
Mẩu giấy vụn
I. Mục tiêu
- Học sinh đọc và viết được: q, qu, gi, chợ quê, cụ già
- Học sinh biết đọc đúng các từ ngữ và đọc được câu ứng dụng trong bài.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : quà quê.
- Chép lại đúng một trích đoạn của truyện Mẩu giấy vụn.
- Viết đúng và nhớ cách viết 1 số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ai/ay, s/x, thanh hỏi, thanh ngã.
II. Đ Dùng 
GV: Tranh minh họa, SGK 
HS: SGK
GV: ND bài tập 2,3
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
GV: Gọi HS đọc, viết bài g, gh
Hát
HS: Tự KT sự chuẩn bị của nhau
5’
1
HS: Quan sát tranh và TL câu hỏi
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong chữ chợ quê, cụ già có âm chữ nào đã học? 
Hôm nay học âm chữ mới: q – qu, gi
GV: Đọc bài chép HDHS tìm hiểu ND bài chép và cách trình bày.
 Câu đầu tiên trong bài chính tả có mấy dấu phẩy ?
- Tìm thêm những dấu câu khác trong bài chính tả ?
5’
2
GV: Dạy âm chữ q - qu: 
* Nhận diện chữ q - qu:
- Giáo viên viết chữ q lên bảng và nêu: chữ q gồm 1 nét cong hở phải, 1 nét sổ thẳng. Chữ qu gồm mấy âm chữ? 
So sánh: chữ q – qu và chữ a- q giống và khác nhau ở điểm nào?
Phát âm và đánh vần tiếng:
- Giáo viên phát âm mẫu: q-qu 
- Cho HS phát âm.
- Yêu cầu HS tìm và cài chữ ghi âm q - qu.
Cài thêm chữ ê vào bên trái chữ qu em được tiếng gì?
- GV viết lên bảng: quê
- HD đánh vần : qờ-ê- quê 
+ Tiếng quê gồm mấy âm chữ ghép lại? Nêu vị trí của từng âm chữ?
HS: Viết bảng con những chữ khó. Đọc thầm đoạn gạch chân những dễ viết sai .
Nêu cách trình bày bài viết.
5’
3
HS: Luyện đọc: q- qu – quê
CN, Nhón, ĐT
GV: Cho HS chép bài vào vở.
5’
4
GV: HDHS viết:
Viết mẫu và HD viết: q- qu- quê
HD quy trình viết từng chữ.
HS: Chép bài xong soát lại lỗi chính tả 
Thu vở chấm
5’
5
HS: Viết bảng chữ q- qu – quê
GV: Chấm bài- Nhận xét
HDHS làm bài tập 2+3
5’
6
GV: HDHS âm gi tương tự qu
Viết bảng:
quả thị; giỏ cá; qua đò; giã giò
HS: Làm bài tập 2
Mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay, chải tóc, nước chảy.
HS: Đọc Từ ứng dụng.
GV: Nhận xét HD bài 3
Xa xôi, sa xuống, phố xá, đường xá.
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
– Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 2:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
Tiếng Việt:
Bài 24: q - qu- gi
Toán:
 47 + 25
I. Mục tiêu
- Học sinh đọc và viết được: q, qu, gi, chợ quê, cụ già
- Học sinh biết đọc đúng các từ ngữ và đọc được câu ứng dụng trong bài.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : quà quê.
Giúp HS: 
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 47+25 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết).
- Củng cố phép cộng đã học dạng 7+5; 47+5.
II. Đ Dùng 
GV: Tranh minh hoạ.
HS: SGK
GV: ND bài.
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
HS: Đọc lại bài tiết 1
Hát
GV: Kt bài tập về nhà giờ trước.
5’
1
GV: HD học sinh mở SGK đọc bài. Đọc mẫu 
HS: Thao tác trên que tính để tìm kết quả (gộp 7 que tính với 5 que tính được 12 que tính) bó 1 chục và 2 que tính lẻ, 4 chục que tính với 2 chục que tính là 6 chục que tính thêm một chục được 7 chục que tính, thêm 2 que tính nữa được 72 que tính. Vậy 47 + 25= 72 que tính
5’
2
HS: Quan sát và thảo luận nội dung của tranh minh hoạ câu ứng dụng.
+ Tranh vẽ hình ảnh gì?
Đọc thầm, đọc: c/n, nhóm, lớp.
GV: HDHS cách đặt tính và tính.
+ 47
 25
 72 
- 7 cộng 5 bằng 12 viết 2, nhớ 1.
- 4 thêm 2 bằng 6 thêm 1 bằng 7, viết 7
5’
3
GV: - Cho HS viết bài vào vở tập viết.
 Thu vở chấm nhận xét- Sửa lỗi.
HDHS luyện nói chủ đề “quà quê”
HS: Làm bài tập 1
+17
+37
+ 47
+57
+ 67
 24
 36
 27
 18
 29
 41
 73
 74
 75
 96
5’
4
HS: HS quan sát tranh và thảo luận nội dung của tranh.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
+ Quà quê có những thứ quả gì?
+ Em thích quả gì nhất?
+ Em hay được ai mua quà?
+ Khi được quà em chia cho những ai?
+ Mùa nào thường có nhiều quà từ làng quê?
GV: Nhận xét – HD bài 2
Đúng ghi Đ, sai ghi S
kết quả: a, d (Đ)
 b, c, e (S)
5’
5
GV: Gọi HS luyện nói trước lớp.
Nhận xét- Tuyên dương em làm tốt.
HS: Làm bài 3: 
Bài giải
Số người trong đội là:
 27+18=45 (người)
 Đáp số: 45 người
5’
6
HS: Ghi bài
GV: Nhận xét – HD bài 4
+37
 5
 42
+27
 16
 43
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
– Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 3:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
Toán:
Luyện tập chung
Tập đọc:
Ngôi trường mới
I. Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố về: 
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10.
- Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. Thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 đến 10 
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: Lợp lá, lấp ló, bỡ ngỡ, quen thân, nổi vân, rung động, thân thương
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Biết đọc bài với giọng trìu mến, tự hào thể hiện tình cảm yêu mến, ngôi trường mới của em học sinh.
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Nắm được ý nghĩa các từ mới: Lấp ló, bỡ ngỡ, vân, rung động, trang nghiêm, thân thương
- Nắm được ý nghĩa của bài: Bài văn tả ngôi trường mới, thể hiện thương cảm, yêu mến, tự hào, của em học sinh với ngôi trường mới, với cô giáo, với bạn bè.
II. Đ Dùng 
GV: ND bài – Phiếu BT
HS: SGK
GV: ND bài. 
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
HS viết và đọc từ 1-10.
Hát
HS: Đọc bài Mẩu giấy vụn
5’
1
GV: HDHS làm bài tập 1
+ Có 5 cái bút chì nối với số 5.
+ Có 4 cái thuyền nối với số 4.
+ Có 9 cái con cá nối với số 9.
+ Có 7 cái kem nối với số 7.
+ Có 10 bông hoa nối với số 10.
+ Có 6 quả táo nối với số 6.
HS: Mở sách đọc thầm trước bài
Nhận xét – Tìm ra cách đọc.
5’
2
HS: Làm bài tập 2
Viết rồi đọc lại các số từ 0->10
GV: Đọc mẫu. HD đọc
Gọi HS đọc nối tiếp câu, đoạn và đọc chú giải, 
HDHS đọc đoạn trong nhóm,
đọc đồng thanh.
5’
3
GV: Nhận xét- HD bài 3
Hướng dẫn cách viết số đúng thứ tự.
-> Củng cố về thứ tự các số
HS: Đọc câu + phát âm
Đọc đoạn+ Giải nghĩa từ khó
đọc chú giải
Đọc đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
5’
4
HS: Làm bài 3
+ Viết các số trên toa tầu từ 10 đến 1. 
+ Viết số vào hình mũi tên từ 0 đến 10.
GV: HDHS tìm hiểu bài
- Tìm đoạn văn tương ứng với từng nội dung 
- Tả ngôi trường từ xa?
- Tả lớp học? 
- Tả cảm xúc của HSdưới mái trường mới?
Bài văn tả ngôi trường theo cách tả từ xa đến gần.
- Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi trường ?
- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thất có những gì mới ?
Bài văn cho em thấy tình cảm của bạn HS với ngôi trường mới như thế nào ?
5’
5
GV: Nhận xét - HDHS bài 4
Viết các số 6, 1, 3, 7, 10: 
- Theo thứ từ bé đến lớn. 
- Theo thứ tự từ lớn đến bé.
HS: HS thi đọc lại bài. Thi đọc toàn bài chú ý đọc với giọng đọc rõ ràng, rành mạnh.
5’
6
HS: Làm bài 4
 a. 1, 3, 6, 7, 10.
b. 10, 7, 6, 3, 1. 
GV: Nhận xét – Liên hệ
Ngôi trường em đang học cũ hay mới ? Em có yêu mái trường của mình không
GV: Nhận xét – HD bài 5.
Hướng dẫn và cho HS thực hiện xếp bằng các hình có trong bộ TH Toán.
- Theo dõi, tuyên dương.
HS: Nhắc lại nội dung bài 
Ghi bài.
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
– Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 4:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
TNXH: 
Chăm sóc và bảo vệ răng
Thủ công:
Gấp máy bay đuôi rời ( Tiết 2)
I. Mục tiêu
Giúp học sinh biết:
- Cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng và có hàm răng khỏe, đẹp.
- Chăm sóc răng đúng cách.
- Tự giác xúc miệng sau khi ăn và đánh răng hàng ngày.
HS biết cách gấp máy bay đuôi rời
- Gấp được máy bay đuôi rời.
- Học sinh hứng thú yêu thích gấp hình.
II. Đ Dùng 
GV: Bàn chải và kem đánh răng
HS: SGK
GV: Mẫu máy bay
HS: Giấy thủ công, kéo
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
GV: Gọi HS nêu ND bài trước.
Hát
KT đồ dùng giấy thủ công.
5’
1
HS: Chơi trò chơi: Ai nhanh, ai khéo và TL câu hỏi theo cặp đôi.
+ Làm thế nào em chuyển được vòng tròn cho bạn?
+ Muốn giữ chặt cuộn giấy phải nhờ đến gì?
GV: Gọi HS nêu lại quy trình gấp máy bay đuôi rời.
5’
2
GV: Gọi đại diện báo cáo kết quả.
KL: + Phải giữ chặt cuộn giấy.
+ Phải nhờ đến răng.
HS: Theo dõi mẫu gấp máy bay đuôi rời.
5’
3
HS: HS chia nhóm 2, quay mặt vào nhau, QS nhận xét hàm răng của nhau. 
Nhận xét xem hàm răng của bạn như thế nào? (trắng, đều, đẹp hay bị sún, bị sâu)
 GV: Nhận xét – Cho HS thực hành gấp máy bay đuôi rời
Gấp tạo mũi, thân cánh máy bay đuôi rời. Tạo đuôi.
Tạo máy bay đuôi rời và sử dụng 
5’
4
GV: Gọi đại diện HS báo cáo .
KL: Hàm răng của trẻ em đầy đủ là 20 chiếc, gọi là răng sữa, 6 tuổi răng sữa bắt đầu lung lay, GV: GT hàm răng người lớn, trẻ em bằng mô hình cho HS QS.
HS: Thực hành gấp máy bay đuôi rời.
5’
5
HS: Quan sát các hình ở trang 14, 15 trong SGK và thảo luận
- Hãy chỉ và nói về các việc làm của mỗi bạn trong hình.
+ Việc làm nào đúng, việc làm nào sai? Tại sao?
+ Nên đánh răng, xúc miệng vào lúc nào tốt nhất?
+ Tại sao em không nên ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt?
+ Phải làm gì khi răng bị đau hoặc lung lay?
GV: Nhắc HS hoàn thiện bài – Trang trí theo ý thích.
Thu bài chấm- Đánh giá.
5’
6
GV: Cho HS Nêu kết quả.
Kết luận: Muốn cho răng trắng đẹp, không bị sâu, ta thường xuyên đánh răng vào buổi sáng, tối, không nên ăn nhiều đồ ngọt, nhất là vào ban đêm. 
HS: Cử đại diện làm giám khảo đánh giá.
HS: Nhận xét – Tuyên dương.
GV: Nhận xét – Tuyên dương.
Cho HS trưng bày sản phẩm.
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
– Chuẩn bị bài giờ sau.
Ngày soạn : 23 / 09/ 2008
Ngày giảng, Thứ năm ngày 25 tháng 09 năm 2008
Tiết 1:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
Tiếng Việt:
Bài 25: ng- ngh.
Toán:
Luyện tập
I. Mục tiêu
- Học sinh đọc và viết được: ng, ngh, cá ngừ, củ nghệ.
- Học sinh biết đọc đúng các từ ngữ và đọc được câu ứng dụng trong bài.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : bê, nghé, bé.
Giúp HS:
- Củng cố và rèn kỹ năng thực hiện phép cộng dạng: 47+25, 47+5, 7+5
 ( cộng qua 10, có nhớ dạng tính viết).
 - Luyện cho HS có kĩ năng giải toán và trình bày bài giải 
 - Giáo dục các em có lòng say mê học toán 
II. Đ Dùng 
GV: Tranh minh họa. 
HS: SGK
GV: ND bài tập
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
GV: Gọi HS đọc bài tiết trước.
Hát
HS: Làm bài tập 1b
5’
1
HS: Quan sát tranh và TL câu hỏi
+ Tranh vẽ gì?
+ Trong chữ cá ngừ, củ nghệ có âm chữ nào đã học? 
Hôm nay học âm chữ mới: ng, ngh
GV: HDHS làm bài tập 1 
7 + 3 = 10 7 + 4 = 11
7 + 7 = 14 7 + 8 = 15
5 + 7 = 12 6 + 7 = 13 
7 + 5 = 12 7 + 6 = 13 
7 + 9 = 16 7 +10 = 17 
8 + 7 = 15 9 + 7 = 16 
5’
2
GV: Dạy âm chữ ng: 
* Nhận diện chữ ng:
Viết chữ ng lên bảng và nêu: Chữ ng gồm chữ n ghép với chữ g. So sánh chữ ng với g có gì giống và khác nhau.
Phát âm và đánh vần tiếng:
- Giáo viên phát âm mẫu: ng 
- Cho HS phát âm.
- Yêu cầu HS tìm và cài chữ ghi âm ng.
Cài thêm chữ ư và dấu huyền vào bên phải chữ ng em được tiếng gì?
- GV viết lên bảng: ngừ
- HD đánh vần : ngờ- ư- ngư– huyền ngừ.
+ Tiếng ngừ gồm mấy âm chữ ghép lại? Nêu vị trí của từng âm chữ?
HS: Đọc thuộc lòng bài 1
HS: Làm bài tập 2
5’
3
HS: Luyện đọc: ng, ngừ
CN, Nhón, ĐT
GV: Nhận xét – HD bài 2
+37
+47
+24
+67
 15
 18
 17
 9
 52
 65
 41
 76
5’
4
GV: HDHS viết:
Viết mẫu và HD viết: ng, ngừ 
HD quy trình viết từng chữ.
HS: Làm bài 3
 Bài giải:
Cả hai thùng có:
 28 + 37 = 65 (quả)
 Đáp số: 65 quả
5’
5
HS: Viết bảng chữ ng, ngừ
GV: Nhận xét – HD bài 4.
19 + 7 = 17 + 9
17 + 9 > 17 + 7
23 + 7 = 38 - 8
16 + 8 < 28 - 3
5’
6
GV: HDHS âm ngh tương tự ng
Viết lên bảng từ ứng dụng
- GV giải nghĩa nhanh, đơn giản
HS: Làm bài 5
* Ví dụ: 27-5=22 (22 điền được vào ô trống
Kết quả: 27 - 5
19 + 4
17 + 4
HS: Đọc Từ ứng dụng.
GV: Nhận xét – Tuyên dương
2’
Dặn dò
Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài và làm bài 
Chuẩn bị bài giờ sau.
Tiết 2:
Trình độ 1
Trình độ 2
Môn
Tên bài
Tiếng Việt:
Bài 25: ng- ngh.
Luyện từ và câu:
Câu kiểu ai là gì ? Khẳng định, phủ định Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về đồ dùng học tập
I. Mục tiêu
- Học sinh đọc và viết được: ng, ngh, cá ngừ, củ nghệ.
- Học sinh biết đọc đúng các từ ngữ và đọc được câu ứng dụng trong bài.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : bê, nghé, bé.
1. Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận câu giới thiệu (Ai cái, cái gì, con gì, là gì?) .
2. Biết đặt câu phủ định (chú ý: không dạy HS thuật ngữ)
3. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về đồ dùng học tập.
II. Đ Dùng 
GV: Tranh minh họa truyện kể HS: SGK
GV: ND bài.
HS: SGK
III. HĐ DH
TG
HĐ
1
3’
Ôđtc
Ktbc
Hát
HS: Đọc lại bài tiết 1
Hát
GV: KT sự chuẩn bị bài của HS
5’
1
GV: HD học sinh mở SGK đọc bài. Đọc mẫu 
a. Ai là học sinh lớp 2 ? (Em)
b. Ai là HS giỏi nhất lớp? (Lan)
c. Môn học em yêu thích là ? Tviệt
5’
2
HS: Quan sát và thảo luận nội dung của tranh minh hoạ câu ứng dụng.
+ Tranh vẽ gì?
Đọc thầm, đọc: c/n, nhóm, lớp.
GV: Nhận xét – HD bài 2
M: Mẩu giấy không biết nói đâu
+ Mẩu giấy có biết nói đâu
+ Mẩu giấy đâu có biết nói 
5’
3
GV: Cho HS viết bài vào vở tập viết.
Thu vở chấm nhận xét- Sửa lỗi.
HDHS luyện nói chủ đề “bê, nghé, bé.”
HS: Làm bài 2: Viết câu khẳng định, phủ định
 -Em không thich nghỉ học 
+ Em có thích nghỉ học đâu.
+ Em đâu có thích nghỉ học.
Đây k phải là đường đến trường
5’
4
HS: HS quan sát tranh và thảo luận nội dung của tranh.
+ Tranh vẽ con vật nào? Vẽ ai?
+ Bê là con của con gì? Nó có màu gì?
+ Nghé là con của con gì? Nó có màu gì?
+ Bê và nghé ăn gì?
+ Các nhân vật trong tranh có điểm gì chung?
GV: Nhận xét – HD bài tập 3. 
 Cho HS quan sát và nói tên các đồ vật và tác dụng của các đồ vật đó.
5’
5
GV: Gọi HS luyện nói trước lớp.
Nhận xét- Tuyên dương em làm tốt.
HS: Làm bài 3
 Giải:
Có 4 quyển 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 6.doc