Giáo án buổi 1- Lớp 1A Vũ Thị Bích Ngọc Trường Tiểu học B Xuân Vinh

I.MỤC TIÊU:

 -Đọc và viết được các vần ,từ ngữ,câuứng dụng từ bài84 đến bài 90

 -Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện kể:Ngỗng và Tép .

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 -Sách Tiếng Việt, bộ ghép chữ Tiếng Việt, tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

 

doc 13 trang Người đăng honganh Ngày đăng 25/12/2015 Lượt xem 733Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án buổi 1- Lớp 1A Vũ Thị Bích Ngọc Trường Tiểu học B Xuân Vinh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUầN 22
Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 90: ôn tập
I.mục tiêu:
 -Đọc và viết được các vần ,từ ngữ,câuứng dụng từ bài84 đến bài 90
 -Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện kể:Ngỗng và Tép .
II. đồ dùng dạy học:
 -Sách Tiếng Việt, bộ ghép chữ Tiếng Việt, tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh
1/ ổn định lớp: (tiết 1)
2/ Kiểm tra bài cũ: 
-Đọc: iêp, ươp, tên cướp, thiệp mời
 Nhanh tay thì được,.
-Viết: Tiếp khách, nườm nượp, tiếp theo
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Ôn vần đã học.
b/ Bài mới:
*Tranh: Tranh vẽ gì?
Cho HS phân tích vần và đọc.
*Bảng ôn vần:
-Gỡ bảng ôn dọc và ngang
-GV đọc. (Hoặc: GV chỉ)
-Cho dùng bảng cài để ghép các âm thành vần
-Luyện đọc
+Hát giữa tiết: Hát theo bảng vừa ôn.
*Từ: Trò chơi ghép từ: 
-Ghép: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng.
-Phân tích, luyện đọc.
-GV giải thích nghĩa của từ
-Hát
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
-HS trả lời: tháp
-Phân tích (1), đọc (3)
-HS lên chỉ. (Hoặc: HS đọc): cá nhân- nhóm, lớp.
-HS cài, đọc lên
-Cá nhân- nhóm, lớp.
-Làm việc theo nhóm, lên bảng dán từ vừa ghép.
-Phân tích (1), đọc cá nhân- nhóm, lớp.
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
-Câu ứng dụng: 
Cá mè ăn nổi
Cá chép ăn chìm
Con tép lim dim
Trong chùm rễ cỏ
Con cua áo đỏ
Cắt cỏ trên bờ
Con cá múa cờ
Đẹp ơi là đẹp
 +Gạch dưới tiếng có vần GV yêu cầu 
2/ Luyện viết: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng (chú ý khoảng cách) 
 3/ Kể chuyện: Ngỗng và Tép
-Treo tranh, cho HS tự kể
-GV kể lại toàn bộ, giáo dục tư tưởng, đóng kịch.
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS gạch và đọc 
-Viết bảng con
-HS thảo luận rồi lên kể (1 tranh), lớp nhận xét.
-HS lên đóng kịch.
IV.củng cố, dặn dò:
-Trò chơi hái quả, về nhà tập kể lại cho ba mẹ nghe câu chuyện vừa được nghe
đạo đức
Bài 12: Em và các bạn ( tiết 2 )
 I.mục tiêu:
-Bước đầu biết được:Trẻ em cần được học tập ,được vui chơi và được kết giao bạn bè
-Biết cần phải đoàn kết thân ái,giúp đỡ bạn bè trong học tập và trong vui chơi 
-Bước đầu biết vì sao cần phảI cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
-Đoàn kết thân ái với bạn bè
II. đồ dùng dạy học:
 -Sách giáo khoa 
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
3/ Bài mới:
Họat động 1: HS tự liên hệ
-HS tự liên hệ về việc mình đã cư xử với bạn như thế nào?
 Bạn đó là bạn nào?
 Tình huống nào xảy ra khi đó?
 Em đã làm gì? Tại sao em làm như vậy?
 Kết quả ra sao?
-GV khen ngợi những HS đã cư xử tốt với bạn, nhắc nhở những em có hành vi sai trái với bạn.
 Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (bài tập 3)
-GV lần lượt nêu các câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
 Trong tranh các bạn đó đang làm gì? 
 Việc làm đó có lợi hay có hại? Vì sao?
 Vậy chúng ta nên làm theo các bạn ở những tranh nào? Không làm theo ở các bạn ở những tranh nào?
-Kết luận: 
 Nên: tranh 1, 3, 5, 6
 Không nên: tranh 2, 4
Hoạt động 3: Vẽ tranh về cư xử tốt với bạn
-Mỗi HS vẽ tranh về việc làm cư xử tốt với bạn mà mình đã làm, dự định hay cần thiết thực hiện
-GV nhận xét chung, khen ngợi những hành vi tốt được các em thể hiện qua tranh và khuyến khích các em thực hiện
 +Hát
-Hát
-HS tự liên hệ
-Lớp tự nhận xét về những hành vi mà các bạn vừa kể.
-HS thảo luận- trả lời- bổ sung ý kiến của nhau.
-Từng HS vẽ.
-Vẽ xong lên trưng bày trên lớp
-HS thuyết minh tranh của mình
IV. củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 91: oa- oe
 I.mục tiêu:
- Đọc được:oa ,oe,hoạ sĩ ,múa xoè ;từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oa ,oe,hoạ sĩ ,múa xoè
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề:Sức khoẻ là vốn quý nhất
II. đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: trái bắp, con tép, dao nhíp
-Viết: đầy ấp, tiếp khách, ấp trứng.
 2/ Bài mới:
 a/ Vần oa: họa sĩ- họa- oa
-GV rút từ từ tranh: họa sĩ (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng họa, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần oa: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: oa- oa- oa- hoa
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần oe: oe- xòe- múa xòe
-Cho HS cài vần oa, rồi thay âm a bằng âm e. GV giới thiệu vần mới: oe, so sánh oa và oe: tập phát âm.
-Từ vần oe muốn có tiếng xòe phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng xòe, muốn có từ múa xòe thì làm sao?
-Phân tích từ: múa xòe
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu oa- oe)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc:
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
- Tiếng sĩ, Âm h và dấu nặng
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm x và dấu huyền
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
IV. củng cố, dặn dò: 
Trò chơi bắt cá, thi đua tìm từ giữa các tổ
Toán
GiảI toán có lời văn
I.mục tiêu:
-Hiểu đề toán:cho gì? hỏi gì?Biết bài giải gồm :câu lời giảI,phép tính,đáp số
II. đồ dùng dạy học:
-Sách bài tập toán.
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: 
-GV treo tranh- HS viết bài toán ra giấy nháp
-GV nhận xét
2/ Bài mới:
* Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải
a/Hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
-Đọc bài toán
-Bài toán cho biết những gì? (Nhà An có 5 con gà, mẹ mua thêm 4 con gà)
-Bài toán hỏi gì? (Hỏi nhà An có tất cả bao nhiêu con gà?)
-GV tóm tắt: Ta có thể tóm tắt bài toán như sau.
b/Hướng dẫn giải bài toán:
-Muốn biết nhà An có tất cả mấy con gà ta làm thế nào? Phép tính gì?
-CHo HS nhắc lại: 5 + 4 = 9 (con gà)
c/Hướng dẫn viết bài giải toán:
-Ghi tên bài giải 
-Ghi lời giải (GV chú ý cho HS nêu nhiều cách, GV sẽ chọn 1 cách để ghi)
-Ghi phép tính- chú ý đơn vị ghi trong ngoặc đơn
-Ghi đáp số- đơn vị lúc này không cần dấu ngoặc đơn.
d/Cho HS đọc lại bài giải vài lần:
Khi giải bài toán ta cần viết như sau:
-Viết “Bài giải”
-Viết câu lời giải
-Viết phép tính (đặt tên đơn vị trong dấu ngoặc)
-Viết đáp số
3/Luyện tập:
+Bài 1: Có 1 lợn mẹ và 8 lợn con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con lợn?
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 2: Trong vườn có 5 cây chuối, bố trồng thêm 3 cây chuối nữa. Hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối?
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 3: Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán rồi tóm tắt và giải bài toán.
-Bài yêu cầu gì?
-Làm nháp- đọc
-HS quan sát tranh và đọc
-1 HS
-1 HS
-3 HS nêu lại tóm tắt bài
-Làm tính cộng, 5 + 4 = 9
-Vài HS
-Nhiều HS nêu nhiều cách
-Vài HS
-Viết tiếp vào chỗ chấm
-HS làm miệng- làm vở
-Sửa bài lên bảng- lớp nhận xét
-Tương tự như trên
-Tương tự như trên
IV. củng cố, dặn dò:
-Về nhà tập cộng trừ, xem bài mới
Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 92: oai - oay
I.mục tiêu:
- Đọc được:oai ,oay,điện thoại ,gió xoáy ;từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oai ,oay,điện thoại ,gió xoáy 
-Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề:Ghế đẩu,ghế xoay ,ghế tựa
II. đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: oa, oe, bông hoa, sách giáo khoa, xòe tay
-Viết: hòa bình, chim chích chòe
 2/ Bài mới:
 a/ Vần oai: điện thọai, thoại, oai
-GV rút từ từ tranh: điện thoại (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng thoại, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần oai: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: oai- oai- oai- thoại
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần oay: oay- xoáy- gió xoáy
-Cho HS cài vần oai, rồi thay âm i bằng âm y. GV giới thiệu vần mới: oay, so sánh oai và oay: tập phát âm.
-Từ vần oay muốn có tiếng xoáy phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng xoáy, muốn có từ gió xoáy thì làm sao?
-Phân tích từ: gió xoáy
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu oai- oay)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc:
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
- Tiếng điện, Âm th và dấu nặng
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm x và dấu sắc
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
 - Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ
 - Gạch chân tiếng có vần oai vừa học.
 2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối) 
 3/ Luyện nói: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
-Tranh vẽ gì? Nhà con có loại ghế như thế này không? Ghế dùng để làm gì?
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS lên gạch chân. Đánh vần- đọc trơn.
-Viết: oai, thoại, điện thoại, oay, xoáy, gió xoáy.
+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc
IV. củng cố, dặn dò:
Trò chơi hái quả, thi đua tìm từ giữa các tổ.
Về nhà nhớ ôn bài
Toán
Xăng - ti – met. đo độ dài
I.mục tiêu:
- Biết xăng ti mét là đơn vị đo dộ dài,biết xăng ti mét viết tắt là cm ;biết dùng thước có chia vạch là xăng ti mét để đo độ dài đoạn thẳng
II. đồ dùng dạy học: 	
-Sách bài tập toán, thước có vạch chia từ 0- 20 cm, giấy nháp, bút chì 
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: GV treo tranh
-HS đọc đề toán
-HS viết tóm tắt và bài giải ra giấy nháp
-GV nhận xét
2/ Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
-Đây là cái gì? Trên thước nhìn thấy gì?(Thước kẻ, trên có vạch chia và ghi các số)
-Trên thước có vạch chia thành từng cm và số đo. Vậy cm là gì? 
b/Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng cụ đo độ dài (thước thẳng có vạch chia thành từng cm)
-Cho HS quan sát thước thẳng có vạch chia- GV giới thiệu thước
-Cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến vạch 1 thì nói: “1 cm”
-Lưu ý: Độ dài từ vạch 1 đến vạch 2 cũng là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là 1 cm. Cần đề phòng vị trí của vạch trùng với đều của thước. Xăngtimet viết tắt là cm
-GV ghi bảng “cm”, gọi HS đọc.
+Giới thiệu thao tác đo độ dài:
-Đặt vạch 0 của thước trùng vào 1 đầu đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng.
-Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia của đoạn thẳng , đọc kèm theo đơn vị đo (cm). Chẳng hẹ, trên hình vẽ, ta có đoạn thẳng AB dài 1 cm, đoạn thẳng MN dài 3 cm
-Viết số đo độ dài đoạn thẳng (vào chỗ thích hợp). Chẳng hạn, viết 1 cm ở ngay dưới đoạn thẳng AB
+Cho HS thực hành vào nháp
3/ Thực hành
+Bài 1: Viết
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm rồi đọc số đó
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 3: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết các số đo
-Bài yêu cầu gì?
+Bài 4: Em chỉ có đoạn thước dài 3 cm. Làm thế nào để đo độ dài các đoạn thẳng dưới đây? Đo rồi viết các số đo
-Làm nháp- đọc
-Thước kẻ, trên có vạch chia và ghi các số.
-HS thực hành
-Cá nhân- nhóm- lớp
-HS vẽ vào nháp
-Viết “cm”
-Viết số
-Dùng thước đo và ghi số đo
IV. củng cố, dặn dò:
Xem bài mới: Luyện tập
 Thứ năm, ngày 28 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 93: oan – oăn
I.mục tiêu:
- Đọc được:oan,oăn, giàn khoan ,tóc xoăn ;từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được : oan,oăn, giàn khoan ,tóc xoăn 
-Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề:Con ngoan trò giỏi.
II. đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: oai, oan, khoai lang, xoay người, loay hoay
-Viết: viết ngoáy , ông ngoại, xoải cánh
 2/ Bài mới:
 a/ Vần oan: giàn khoan- khoan- oan
-GV rút từ từ tranh: giàn khoan (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng khoan, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần oan: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: oan- oan- oan- khoan
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần oăn: oăn- xoăn- tóc xoăn
-Cho HS cài vần oan, rồi thay âm a bằng âm ă. GV giới thiệu vần mới: oăn, so sánh oan và oăn: tập phát âm.
-Từ vần oăn muốn có tiếng xoăn phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng xoăn, muốn có từ tóc xoăn thì làm sao?
-Phân tích từ: tóc xoăn
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu oan- oăn)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
-Tiếng giàn, Âm kh 
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm x 
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
 - Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ
 - Gạch chân tiếng có vần oan vừa học.
 2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối) 
 3/ Luyện nói: Con ngoan, trò giỏi
-Tranh vẽ gì? Bạn gái đang làm gì? Con ngoan trò giỏi là như thế nào? Con có thích làm con ngoan trò giỏi không?
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS lên gạch chân. Đánh vần- đọc trơn.
-Viết: oan, khoan, giàn khoan, oăn, xoăn, tóc xoăn.
+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc
IV. củng cố, dặn dò:
Trò chơi hái quả, thi đua tìm từ giữa các tổ.
Về nhà nhớ ôn bài
Toán
Luyện tập
I.mục tiêu:
 Giúp HS rèn kĩ năng giải toán có lời văn và trình bày bài giải
II. đồ dùng dạy học:
	-Sách bài tập toán.
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Kiểm tra bài cũ: 
*Phiếu bài tập
-Bài 1: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết số đo
-Bài 2 Đặt thước đúng ghi Đ, sai ghi S
-GV nhận xét
2/Bài mới:
+Bài 1: Lớp em trồng được 15 cây hoa, sau đó trồng thêm 4 cây hoa nữa. Hỏi lớp em trồng được tất cả bao nhiêu cây hoa?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 2: Đội đồng ca của lớp 1A có 12 nữ và 6 nam. Hỏi đội đồng ca của lớp 1A có tất cả bao nhiêu bạn?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 4: Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Nhận xét tiết học.
-Làm phiếu- đọc sửa
-Viết tiếp vào tóm tắt và trình bày bài giải
-1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
-Viết tiếp vào tóm tắt và trình bày bài giải
-1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
-Trình bày bài giải
-1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
-Dùng thước đo độ dài rồi ghi số đo
-HS sửa bài- lớp nhận xét
IV. củng cố, dặn dò:
-Xem bài mới và làm bài tập
tự nhiên và xã hôi
bài 22: cây rau
I.mục tiêu:
-Kể được tên và nêu ích lợi của một số loại rau
-Chỉ được rễ ,thân, lá,hoa của rau
-Kể tên các loại rau ăn lá,rau ăn thân,rau ăn củ,rau ăn quả ,rau ăn hoa
II. đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, các cây rau đã được sưu tầm 
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: 
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát cây rau
-Mục đích: HS biết các bộ phận của cây rau. Phân biệt được các loại rau khác nhau
-Cách tiến hành:
 B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ: Cho HS quan sát cây rau mà mình mang tới lớp
 +Chỉ vào các bộ phận lá, thân, rễ của cây rau?
 +Bộ phận nào ăn được?
 B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
 Kết luận: Có rất nhiều loại rau khác nhau 
 -Các cây rau đều có: rễ, thân, lá. 
 -Rau ăn lá: xà lách, bắp cải,
 -Rau ăn là và thân: rau muống, rau cải,
 -Rau ăn rễ: củ cải, củ cà rốt, 
 -Rau ăn thân: su hào, 
 -Ăn hoa: suplơ; Ăn quả: cà chua
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục đích: HS biết đặt câu hỏi và trả lời theo hình SGK
 Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết rửa rau trước khi ăn.
-Cách tiến hành: 
 B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
 +Khi ăn rau ta cần chú ý điều gì? Vì sao ta phải thường xuyên ăn rau?
 B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
 Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 3: Trò chơi “Tôi là rau gì?”
-Tự giới thiệu đặc đểm rau – HS đoán tên
Hát
-HS quan sát, trao đổi
-HS lên trình bày kết quả về cây rau của mình
-Lớp bổ sung, nhận xét
-HS làm việc theo nhóm,trả lời câu hỏi, lớp bổ sung và nhận xét
-HS trả lời theo ý hiểu của mình.
-HS thực hiện trò chơi
IV.củng cố, dặn dò:
	-Nhận xét, tuyên dương HS 
-Nhận xét tiết học	
Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2010
Học vần
Bài 94: oang – oăng
I.mục tiêu:
- Đọc được:oang,oăng, vỡ hoang ,con hoẵng ;từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được oang,oăng, vỡ hoang ,con hoẵng 
-Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề:áo choàng,áo len ,áo sơ mi.
II. đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa cho từ và câu ứng dụng, tranh luyện nói
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ: (tiết 1) 
-Đọc: oan, oăn, liên hoan, bài toán, khỏe khoắn
-Viết: bé ngoan, xoắn thắng, khôn ngoan
 2/ Bài mới:
 a/ Vần oang: vỡ hoang- hoang- oang
-GV rút từ từ tranh: vỡ hoang (GV giải thích nghĩa)
-Tiếng nào học rồi? Trong tiếng hoang, âm nào học rồi?
-GV giới thiệu vần oang: Phân tích đánh vần, đọc trơn vần (GV hướng dẫn phát âm)
-Phân tích tiếng, từ
-Trò chơi phát âm thành nhạc: oang- oang- oang- hoang
-Củng cố: Vừa học vần gì? Trong tiếng gì? Từ gì?
-Cho HS đọc lại bảng lớp, đọc sách giáo khoa
 b/ Vần oăng: oăng- hoẵng- con hoẵng
-Cho HS cài vần oang, rồi thay âm a bằng âm ă. GV giới thiệu vần mới: oăng, so sánh oang và oăng: tập phát âm.
-Từ vần oăng muốn có tiếng hoẵng phải làm sao? 
-Phân tích - đánh vần- đọc trơn
-Có tiếng hoẵng, muốn có từ con hoẵng thì làm sao?
-Phân tích từ: con hoẵng
-Xem tranh, GV giải thích tranh. Củng cố
*Cho HS đọc lại bảng lớp.
-Trò chơi giữa tiết: Hãy lắng nghe (Phiếu oang- oăng)
c/ Từ ứng dụng:
- Chơi trò chơi ghép từ.
- Luyện đọc:
-Đọc cá nhân- lớp. 
-Viết bảng con (theo tổ)
-Tiếng vỡ, Âm h 
-Phân tích (1), đánh vần (6,7), đọc trơn (1/2 lớp)
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Thảo luận nhóm, hát
-Đọc cá nhân- nhóm- lớp 
-Cài bảng. HS: cài thêm âm h và dấu ngã
-Phân tích (1), đánh vần (6), đọc trơn (1/2 )
-HS cài bảng, đọc lên.
-Phân tích: 1HS, đọc cá nhân- nhóm- lớp
-Khoanh tròn vào vần có trong phiếu.
-Ghép theo nhóm, dán lên bảng lớp.
-Cá nhân- nhóm- lớp.
Luyện tập: (tiết 2)
 1/ Luyện đọc: Đọc bài tiết 1.
 - Câu ứng dụng: Thảo luận tranh vẽ
 - Gạch chân tiếng có vần oang vừa học.
 2/ Luyện viết: Hướng dãn cách viết (chú ý nét nối) 
 3/ Luyện nói: áo choàng, áo len, áo sơ mi
-Tranh vẽ gì? Hãy kể tên mỗi loại áo các bạn nhỏ trong tranh đang mặc? Con có loại áo gì? Mỗi áo có tác dụng gì?
-Cá nhân (1,2), nhóm, lớp
-HS lên gạch chân. Đánh vần- đọc trơn.
-Viết: oang, hoang, vỡ hoang, oăng, hoẵng, con hoẵng.
+Thảo luận nhóm, nhóm trình bày- nhận xét, đọc
IV.củng cố, dặn dò:
-Trò chơi hái quả, thi đua tìm từ giữa các tổ.
Toán
	Luyện tập
I.mục tiêu:
-Biết giải toán và trình bày bài giải của bài toán có lời văn.
- Biết thực hiện phép trừ, phép cộng các số đo độ dài 
II. đồ dùng dạy học: 
	-Sách bài tập toán
III. các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Kiểm tra bài cũ: 
*Phiếu bài tập
-Bài 1: Đo độ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết số đo
-Bài 2: Cho đề bài, viết tóm tắt và bài giải vào nháp
-GV nhận xét
2/Bài mới:
+Bài 1: Mỹ hái được 10 bông hoa. Linh hái được 5 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 2: Bố nuôi 12 tổ ong, sau đó nuôi thêm 4 tổ ong nữa. Hỏi bố nuôi tất cả bao nhiêu tổ ong?
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Bài 4: Tính theo mẫu
-Bài yêu cầu gì?
-GV chốt lại
+Trò chơi tiếp sức: Tổ nào làm đúng và nhanh nhất sẽ thắng.
+Nhận xét tiết học.
-Làm phiếu- đọc sửa
-Viết tiếp vào tóm tắt và trình bày bài giải
-1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
-Viết tiếp vào tóm tắt và trình bày bài giải
-1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
-Trình bày bài giải
-1 HS lên bảng sửa. Lớp nhận xét
IV. củng cố, dặn dò:
-Về nhà ôn bài
-Xem bài mới: Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước 
phần kí và xác nhận của ban giám hiệu

Tài liệu đính kèm:

  • docBuoi 1 lop 1 tuan 22.doc