Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 1 - Tuần 9 - Trần Thùy Dung

I/ MỤC TIÊU

- Biết: Đối với anh chị cần phải lễ phép, đối với em nhỏ cần phải nhường nhịn.

- Yêu quý anh chị em trong gia đình.

- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong cuộc sống hằng ngày.

- Biết vì sao cần lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

- Biết phân biệt các hành vi, việc làm phù hợp và chưa phù hợp về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.

 

doc 29 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 18/08/2018 Lượt xem 73Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn Tổng hợp các môn học khối 1 - Tuần 9 - Trần Thùy Dung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
màu, sáp màu, bút dạ và màu bột 
2.Hướng dẫn HS xem tranh:
* Tranh 1: Đêm hội của Võ Đức Hoàng Chương- 10 tuổi
- Hướng dẫn HS sinh xem tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ những gì?
+Tranh vẽ những ngôi nhà cao, thấp với mái ngói màu đỏ.
+Phía trước là cây
+Các chùm pháo hoa nhiều màu sắc trên bầu trời
- Màu sắc của tranh thế nào?
+Tranh có nhiều màu tươi sáng và đẹp: màu vàng, màu tím, màu xanh của pháo hoa, màu đỏ của mái ngói, màu xanh củalá cây
+Bầu trời màu thẫm làm nổi bật màu của pháo hoa và các mái nhà.
+Em nhận xét gì về tranh Đêm hội ?
- GV tóm tắt: Tranh đêm hội của bạn Hoàng Chương là tranh đẹp, màu sắc tươi vui, đúng là một “đêm hội”
*Tranh 2: Chiều về (tranh bút dạcủa Hoàng Phong, 9 tuổi)
- GV hỏi:
- Tranh của Bạn Hồng Phong vẽ ban ngày hay ban đêm?
+Vẽ ban ngày.
- Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+Vẽ cảnh nông thôn: có nhà ngói, có cây dừa, có đàn trâu  
- Vì sao bạn Hoàng phong lại đặt tên tranh là “Chiều về” ?
+Bầu trời về chiều được vẽ bằng màu da cam; đàn trâu đang về chuồng 
- Màu sắc của tranh thế nào?
+Màu sắc tươi vui: màu đỏ ủa mái ngói, màu vàng ủa tường, màu xanh của lá cây 
- GV gợi ý: Tranh của bạn Hoàng Phong là bức tranh đẹp, có những hình ảnh quen thuộc, màu sắc rực rỡ, gợi nhớ đến buổi chiều hè ở nông thôn
*** Kết luận 
- Tranh phong cảnh là tranh vẽ về cảnh. Có nhiều loại cảnh khác nhau:
+Cảnh nông thôn( đường làng, cánh đồng, hà ao, )
+Cảnh thành phố (nhà, xe cộ)
+Cảnh sông, biển (sông, tàu thuyền )
+Cảnh núi rừng (núi, đồi, cây, suối)
- Có thể dùng màu thích hợp để vẽ cảnh vào buổi sáng, trưa, chiều, tối
- Hai bức tranh vừa xem là những tranh phong cảnh đẹp
4/ Củng cố 
Tranh phong cảnh là tranh vẽ gì ? 
5/ Nhận xét – dặn dò 
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS tích cực tham gia trả lời câu hỏi.
+ HS chú ý quan sát và lắng nghe.
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ HS quan sát tranh trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV.
+ HS lắng nghe.
- Tranh phong cảnh là tranh vẽ cảnh 
- Lắng nghe 
Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2010 
HỌC VẦN
AY , Â , ÂY
I/ MỤC TIÊU 
- Đọc được: ay,â,ây, mấy bay, nhảy dây; từ và câu ứng dụng.
- Viết được: ay,â,ây, mấy bay, nhảy dây 
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Chạy, bay, đi bộ, đi xe.
II/ CHUẨN BỊ 
Giáo viên : Tranh máy bay , nhảy dây 
Học sinh : Bộ chữ , bảng con 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
1/ Hoạt động khởi động 
a. Ổn định 
- hát vui 
b. Kiểm tra bài cũ 
- Cho học sinh đọc từ múi bưởi , tươi cười , túi lưới và câu ứng dụng 
- Cho học sinh viết chữ tuổi thơ 
- học sinh đọc viết 
- Học sinh viết tuổi 
- bé có nải chuối 
- Học sinh viết chuối 
Nhận xét ghi điểm 
2/ Hoạt động giới thiệu bài : ay – â – ây 
- Nhắc lại 
3/ Hoạt động chính 
Hoạt động 1 : Dạy vần 
** ay 
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc 
- Học sinh nghe 
- Học sinh đính bảng vần ay 
- Học sinh đính bảng 
- Vần ay được tạo nên từ âm nào ? 
- Âm a – y 
- Yêu cầu học sinh đánh vần 
- Học sinh đánh vần ay 
- Yêu cầu học sinh đính thêm âm b vào vần ay được tiếng gì ? 
- Học sinh đính 
- Bay 
- Phân tích đánh vần tiếng bay 
- Học sinh đánh vần 
- Cho học sinh xem tranh 
- Học sinh xem tranh 
- Tranh vẽ gì ? 
- máy bay 
- Giáo viên giảng tút ra từ máy bay 
- Ghi nhận 
- Cho học sinh phân tích và đọc 
- Học sinh phân tích đọc cá nhân – nhóm lớp 
- Giáo viên chỉnh sữa 
- Ghi nhân 
- Cho học sinh tổng hợp và đọc 
- ay – bay – máy bay 
- Giáo viên chỉnh sữa lỗi 
- Luyện đọc trên bảng lớp 
* vần ây tương tự 
So sánh hai vần 
Giống nhau và khác nhau ở chỗ nào ? 
- Học sinh đọc cá nhân , nhóm lớp 
- Giống nhau : âm y 
- Khác nhau : vần ay âm a 
 Vần ây âm â 
Hoạt động 2 : Hát vui 
- Hát vui 
Hoạt động 3 : Đọc từ ngữ ứng dụng 
- Giáo viên đính từ ứng dụng trên bảng 
- Học sinh quan sát đọc thầm
 Cối xay vây cá 
 Ngày hội cây cối
- Gọi học sinh đọc 
- Học sinh đọc 
Yêu cầu học sinh tìm tiếng chứa vầ vừa học 
 Tiếng xay , ngày , vây , cây 
- Giải nghĩa từ
- Học sinh nghe
Học sinh đọc từ ứng dụng 
- Học sinh đọc cá nhân 
- Gọi học sinh đọc lại toàn bài 
- Học sinh đọc 
Hoạt động 4 ; Luyện viết 
Giáo viên hướng dẫn cách viết 
- Học sinh quan sát 
Viết mẫu 
- học sinh viết vào bảng con 
ay - â ây máy bay nhảy dây
- Giáo viên chỉnh sữa cho học sinh
- Theo dõi 
4/ Củng cố 
- Gọi học sinh đọc lại toàn bài 
- học sinh đọc cá nhân , nhóm , lớp 
5/ Nhận xét – dặn dò 
Nhận xét tuyên dương 
Ghi nhận 
 TIẾT 2 
Hoạt động 1 : Hát múa 
-Hát múa 
Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2 
Hoạt động 2 : Luyện đọc 
Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1 
- Học sinh nghe
- Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh 
- Học sinh ghi nhận 
Hoạt động 3 : Luyện đọc câu ứng dụng 
Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát 
- Học sinh quan sát 
Tranh vẽ gì ? 
- 
Rút ra câu ứng dụng 
Giờ ra chơi bé trai thi chạy bé gái thi nhảy dây
- yêu cầu học sinh tìm tiếng có vần ay , ây 
Học sinh tìm và đọc tiếng chạy , nhảy , dây 
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu ứng dụng 
- Học sinh đọc cá nhân nhóm lớp 
 Hoạt động 4 : Luyện đọc sách giáo khoa 
- Giáo viên đọc mẫu 
- Học sinh đọc cá nhân , nhóm , lớp 
Hoạt động 5 : Hát vui 
- Hát vui 
Hoạt động 6 : Luyện viết 
Giáo viên hướng dẫn viết vào vở 
- Học sinh viết vào vở 
Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa chữa 
Nhận xét 
Hoạt động 6 : Luyện nói :
- Cho HS xem tranh vẽ gì?
- Hướng dẫn trả lời:
+ Nêu tên từng họat động trong tranh?
+ Hằng ngày em đi học bằng phương tiện gì?
+ Bố mẹ đi làm bằng gì?
+ Em chưa lần nào được đi loại phương tiện nào?
- HS đọc chủ đề: chạy, bay, đi bộ, đi xe.
- Phát biểu
- Phát biểu
4/ Củng cố 
Thi tìm tiếng có vần ay – ây 
Nhận xét tuyên dương 
Ay : bay , nhảy , thảy 
Ây : dây , hây hây 
5/ Nhận xét – dặn dò 
Nhận xét tuyên dương 
- Về nhà đọc lại bài . tìm chữ ở trong sách báo 
- Lắng nghe 
Xem trước bài ôn tập 
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU 
Biết phép cộng với số 0 , thuộc bảng cộng và biết cộng trong phạm vi các số đã học 
Bài tập 1 , 2 , 3 
II/ CHUẨN BỊ 
Giáo viên : Bảng phụ 
Học sinh : Sách giáo khoa 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
1/ Hoạt động khởi động 
a. Ổn định 
b. Kiểm tra bài cũ : Số 0 trong phép cộng 
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào bảng con
5 + 0 = 0 + 0 =
2 + 2 = 3 + 0 = 
- GV nhận xét việc làm bài của HS
2/ Hoạt động giới thiệu bài : Luyện tập 
3/ Hoạt động chính 
Bài 1: Tính:
- GV yêu cầu HS đọc các phép tính trong vở BT Toán và ghi kết quả vào chỗ chấm
 + HS tự làm bài.
- Gọi hs nối tiếp trả lời miệng.
- GV củng cố lại cách tính nhẩm với các phép tính nhẩm với 0.
Bài 2: Tính:
- GV yêu cầu HS làm bài.
 + HS làm bài.GV lưu ý HS yếu.
- Gọi 4 hs lên bảng chữa bài. Cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu hs nhận xét cặp tính: 3 + 2 = 5, 2 + 3 = 5 để tự rút ra két luận:
Khi đổi chỗ các số trong phép cộng, kết quả của nó không đổi.
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:
- GV hướng dẫn HS tính xong kết quả từng vế rồi mới dùng dấu >, <, = để so sánh.
- HS tự làm bài. GV quan sát giúp đỡ hs yếu.
- Gọi 3 hs chữa bài bảng lớp, sau đó giải thích cách làm.
- Yêu cầu hs quan sát tranh để rút ra: 1 + 3 = 3 + 1
Bài 4: Viết kết quả phép cộng:
( Dành cho học sinh khá giỏi ) 
- GV hướng dẫn HS làm bài.
Lấy từng số ở cột ngang cộng với từng số ở cột dọc rồi viết kết quả vào ô trống
VD: 1+1= ; 1+2=; 1+3=  ..vv.
- 1 hs chữa bài bảng lớp. GV, hs nhận xét.
4/ Củng cố 
GV củng cố phép cộng với số 0.
 - Chuẩn bị bài Luyện tập chung 
5/ Nhận xét – dặn dò 
Nhận xét tiết học 
Chuẩn bị bài : Luyện tập chung 
hát vui 
5 + 0 = 5 0 + 0 = 0
2 + 2 = 4 3 + 0 = 3 
 - Nhắc lại tựa bài 
- Học sinh nêu yêu cầu 
 0 + 1 = 1 0 + 2 = 2
 1 + 1 = 2 1 + 2 = 3
 2 + 1 = 3 2 + 2 = 4
Nhận xét 
- Học sinh nêu yêu cầu 
 1 + 2 = 3 1 + 3 = 4 
 2 + 1 = 3 3 + 1 = 4
- Nhận xét 
 - Học sinh nêu yêu cầu 
 2 < 2 + 3 5 = 0 + 5 
 5 > 3 + 1 0 + 3 < 4 
- HS làm bài vào vở bài tập
+
1
2
1
2
3
2
3
4
3
4
5
hai đội thi 1 bên hỏi 1 bên trả lời 
3 + 2 = 5 
 - lắng nghe 
Thứ tư , ngày 13 tháng 10 năm 2010 
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU 
Làm được phép cộng các số trong phạm vi đã học , cộng với số 0
Bài tập 1 , 2 , 4 
Có ý thúc tự giác trong học tập 
II/ CHUẨN BỊ 
Giáo viên : Bảng phụ 
Học sinh : Sách giáo khoa 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
1/ Hoạt động khởi động 
a. Ổn định 
b. Kiểm tra bài cũ 
- Gọi học sinh làm bài 
 1+ 0 = 
 4 + 0 = 
 3 + 0 = 
Nhận xét – ghi điểm 
2/ Hoạt động giới thiệu bài : Luyện tập chung 
3/ Hoạt động chính 
Bài 1: Tính
- Yêu cầu hs làm bảng con các phép tính theo cột dọc.
- GV lưu ý hs cách đặt tính.
Bài 2: Tính
- HS tự làm bài vào vở bài tập. GV quan sát giúp đỡ hs yếu.
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài kết hợp nêu cách tính.
- GV, nhận xét.
Bài 3: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
( Dành cho học sinh khá giỏi ) 
- H: Muốn điền dấu trước hết ta phải làm gì?
- HS làm bài. GV giúp đỡ hs yếu.
- Gọi 3 hs lên bảng chữa bài.
- GV nhận xét.
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- GV hướng dẫn hs quan sát tranh tập nêu bài toán.
- HS tự ghi phép tính thích hợpvào vở bài tập.
- Gọi hs chữa bài.
- GV nhận xét.
4/ Củng cố 
 Hai đội thi đua làm toán 
Nhận xét 
5/ Nhận xét – dặn dò 
 Nhận xét tiết học 
 Chuẩn bị bài Kiểm tra định kì 
- Hát vui 
 1+ 0 = 1
 4 + 0 = 4
 3 + 0 = 3
 Nhận xét 
- Nhắc lại tựa bài 
- Học sinh làm bảng con 
 2 4 1 1
 + + + +
 3 0 2 4
 5 4 3 5
- Học sinh làm vào vở 
 2 + 1 + 2 = 5 2 + 0 + 2 = 4 
 3 + 1 + 1 = 5 
- Ta phải tính trước 
 2 + 3 = 5 2 + 2 > 1 + 2
 2 + 2 < 5 2 + 1 = 1 + 2 
 1 + 4 = 4 + 1 5 + 0 = 2 + 3
Nhận xét 
- Học sinh quan sát tranh 
 2 + 1 = 3
2 + 1 = 3 
5 + 0 = 5 
Hai đội thi đua làm toán 
4 + 0 = 4 
1 + 2 = 3 
- Ghi nhận 
HỌC VẦN
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU 
- Đọc được các vần có kết thúc bằng I / y; từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 32 đến bài 37.
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 32 đến bài 37.
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh kể truyện: Cây khế
HS khá, giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
II/ CHUẨN BỊ 
GV: Bảng ôn SGK/76, bảng phụ, tranh minh hoạ SGK.
HS : Ôn tập ở nhà, SGK, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1/ Hoạt động khởi động 
a. Ổn định 
- Hát vui 
b. Kiểm tra bài cũ 
Gọi học sinh đọc ay , ây , nhảy dây 
Giáo viên đọc cho học sinh viết máy bay 
Bé láy máy bay 
Nhận xét cho điểm 
Học sinh đọc 
Học sinh viết máy 
Học sinh viết bay 
2/ Hoạt động giới thiệu : Ôn tập 
- Nhắc lại 
3/ Hoạt động chính 
Hoạt động 1 : Cho học sinh nhắc lại các âm đã học 
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh ghép bảng ôn 
Ay , ây , oi , ôi , ơi , ui , ưi , uôi , ươi 
Gọi học sinh đọc cá nhân , lớp 
- Học sinh ghép tiếng 
Hoạt động 3 : Luyện đọc từ ứng dụng 
 Đôi đũa tuổi thơ mây bay
- Học sinh phân tích đọc 
Hoạt động 3 : Luyện viết 
- Cho học sinh viết 
 tuổi thơ mây bay
** Củng cố 
Gọi học sinh đọc bài 
- Học sinh đọc 
TIẾT 2
Hoạt động 1 : Luyện đọc bài trên bảng 
- Đọc cá nhân , nhóm 
Hoạt động 2 : Luyện đọc câu 
 Gió từ tay mẹ 
 Ru bé ngủ say 
 Thay cho gió tròi 
 Giữa trưa oi ả
- Học sinh đọc 
Hoạt động 3 : Luyện đọc sách giáo khoa 
- Giáo viên đọc mẫu 
Học sinh đọc cá nhân , nhóm , lớp 
Học sinh hát 
Học sinh viết vào vở 
Học sinh theo dõi 
- HS nghe kể chuyện:
+ Tranh 1: Cảnh nghèo nàn của người em: túp lều và cây khế.
+ Tranh 2: Đại bàng hứa ăn khế trả vàng.
+ Tranh 3: Người em đem vàng về trở nên giàu.
+ Tranh 4: Người anh đổi lấy cây khế rồi theo đại bàng ra đảo vàng.
+ Tranh 5: Người anh tham lấy nhiều vàng nên bị rơi xuống biển.
- HS kể nối tiếp câu chuyện
Hoạt động 4 : Hát vui 
Hoạt động 5 : Luyện viết vào vở 
Giáo viên hướng dẫn mẫu 
 - Giáo viên theo dõi 
 Hoạt động 6 : Kể chuyện “ Cây khế “ 
Giáo viên kể mẫu lần 1 
Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh 
Giáo viên nêu câu hỏi gợi ý cho học sinh kể từng đoạn 
Rút ra ý nghĩa Không nên có tính tham lam.
- Cho các tổ thi đua kể chuyện.
4/ Củng cố 
Gọi học sinh đọc bài 
- Học sinh đọc 
Nhận xét 
5/ Nhận xét – dặn dò 
Học tất cả các âm 
Chuẩn bị bài sau 
Lắng nghe 
Nhận xét tiết học 
ÂM NHẠC
LÝ CÂY XANH ( TIẾT 2 )
I. MỤC TIÊU 
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản.
	* Tập nói thơ theo tiết tấu của bài hát “Lý cây xanh”
II. CHUẨN BỊ:
- Máy nghe và băng nhạc
	- Nhạc cụ gõ ( song loan, thanh phách, trống nhỏ, mõ)
	- Sưu tầm một số bài thơ 4 chữ
 - Một số động tác vận động phụ họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Hoạt động khởi động 
a. Ổn định 
b. Kiểm tra bài cũ 
Gọi học sinh hát bài Lý cây xanh 
Nhận xét tuyên dương 
2/ Hoạt động giới thiệu bài : Lý cây xanh 
3/ Hoạt động chính 
*Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Lí cây xanh.
- Cho HS nghe giai điệu bài hát Lí cây xanh
- Hỏi HS tên bài hát vừa được nghe giai điệu, đó là dân ca miền nào?
- Hướng dẫn HS ôn lại bài hát bằng nhiều hình thức
+ Bắt giọng cho HS hát ( GV giữ nhịp bằng tay)
+ Cho HS hát và vỗ tay đệm theo phách, theo tiết tấu lời ca.
- Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ họa ( vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp, chân nhún nhịp nhàng)
- Mời HS lên biểu diễn trước lớp
- Nhận xét
* Hoạt động 2: Tập nói thơ theo tiết tấu
- GV hướng dẫn HS tập vỗ tay hoặc gõ đệm theo âm hình tiết tấu.
Miệng đọc: Lá la la la , là lá la la
- Sau khi HS đọc và vỗ tay nhuần nhuyễn âm hình tiết tấu của bài Lí cây xanh, GV cho HS nói theo âm hình tiết tấu bài Lí cây xanh
- Cho nhận xét.
- Từ cách nói theo âm hình tiết tấu trên, GV cho HS vận dụng vào các bài thơ 4 chữ để đọc theo âm hình tiết tấu:
Vừa đi vừa nhảy	
Là anh Sáo xinh
Hay nói linh tinh
Là cô Liếu Điếu...
(Trần Đăng Khoa)
- GV cho HS biết: Bài thơ trên nói về các loài chim như: Chim Sáo, chim Liếu Điếu,
- HS vận dụng đọc những câu thơ 4 chữ khác theo tiết tấu đã biết:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh...
(Tố Hữu)
4/ Củng cố 
- GV cho HS hát lại bài hát Lí cây xanh (hoặc mở băng mẫu để HS hát và gõ đệm thật nhịp nhàng)
- Hỏi lại bài
5/ Nhận xét – dặn dò 
- Nhận xét: khen những em hát thuộc lời, biết vận động phụ hoạ, đúng yêu cầu; nhắc nhở những em chưa tập trung trong giờ học.
- Dặn HS về ôn lại bài hát Lí cây xanh. Tập vỗ tay đúng phách và đúng tiết tấu lời ca.
- hát vui 
- Cá nhân nhóm , lớp 
- Nhắc lại tựa bài 
- Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe giai điệu bài hát
- Trả lời:+ Bài hát: Lí cây xanh
 + Dân ca Nam Bộ
- Hát theo hướng dẫn của GV
+ Hát ĐT, dãy bàn, tổ nhóm, cá nhân.
+ Hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách, theo tiết tấu lời ca
- Hát kết hợp với vận động phụ họa theo hướng dẫn
- HS biểu diễn trước lớp
+ Từng nhóm, cá nhân
- Nhận xét.
- Chú ý nghe và xem GV làm mẫu.
+ HS đọc âm hình tiết tấu bằng âm tượng thanh : ta
+ HS đọc kết hợp vỗ, gõ theo âm hình tiết tấu 
- HS đọc bài Lí cây xanh theo tiết tấu (kết hợp sử dụng nhạc cụ gõ, gõ theo tiết tấu)
+ Cả lớp
+ Từng dãy, nhóm
+ Cá nhân
- HS tiếp tục đọc các câu thơ 4 chữ khác theo hương dẫn ( vừa đọc vừa gõ theo tiết tấu)
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS hát ĐT cả bài 1 lần . 
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ
TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
HỌC VẦN
Eo – ao
I/ MỤC TIÊU 
- Đọc được: eo, ao, chú mèo, ngôi sao; từ và đoạn thơ ứng dụng.
- Viết được: eo, ao, chú mèo, ngôi sao 
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Gió, may, mưa, bảo,lũ
II/ CHUẨN BỊ 
 Giáo viên : Tranh: ngôi sao, chú mèo
 Học sinh : Bảng cài, bảng con, Sách giáo khoa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
1/ Hoạt động khởi động 
a. Ổn định 
- hát vui 
b. Kiểm tra bài cũ 
- Cho học sinh đọc từ đôi đũa , mây bay và câu ứng dụng 
- Cho học sinh viết chữ lấy cá 
- học sinh đọc viết 
- Học sinh viết lấy 
- mẹ có đôi đũa 
- Học sinh viết đũa 
Nhận xét ghi điểm 
2/ Hoạt động giới thiệu bài : eo – ao 
- Nhắc lại 
3/ Hoạt động chính 
Hoạt động 1 : Dạy vần 
** eo 
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc 
- Học sinh nghe 
- Học sinh đính bảng vần eo
- Học sinh đính bảng 
- Vần eo được tạo nên từ âm nào ? 
- Âm e – o 
- Yêu cầu học sinh đánh vần 
- Học sinh đánh vần eo 
- Yêu cầu học sinh đính thêm âm m vào vần eo và dấu huyền được tiếng gì ? 
- Học sinh đính 
- mèo 
- Phân tích đánh vần tiếng mèo 
- Học sinh đánh vần 
- Cho học sinh xem tranh 
- Học sinh xem tranh 
- Tranh vẽ gì ? 
- chú mèo 
- Giáo viên giảng tút ra từ chú mèo 
- Ghi nhận 
- Cho học sinh phân tích và đọc 
- Học sinh phân tích đọc cá nhân – nhóm lớp 
- Giáo viên chỉnh sữa 
- Ghi nhân 
- Cho học sinh tổng hợp và đọc 
- eo – mèo – chú mèo 
- Giáo viên chỉnh sữa lỗi 
- Luyện đọc trên bảng lớp 
* vần ao tương tự 
So sánh hai vần 
Giống nhau và khác nhau ở chỗ nào ? 
- Học sinh đọc cá nhân , nhóm lớp 
- Giống nhau : âm o
- Khác nhau : vần eo âm e
 Vần ao âm a
Hoạt động 2 : Hát vui 
- Hát vui 
Hoạt động 3 : Đọc từ ngữ ứng dụng 
- Giáo viên đính từ ứng dụng trên bảng 
- Học sinh quan sát đọc thầm
Cái kéo trái đào 
Leo trèo chào cờ 
- Gọi học sinh đọc 
- Học sinh đọc 
Yêu cầu học sinh tìm tiếng chứa vầ vừa học 
 Tiếng xay , ngày , vây , cây 
- Giải nghĩa từ
- Học sinh nghe
Học sinh đọc từ ứng dụng 
- Học sinh đọc cá nhân 
- Gọi học sinh đọc lại toàn bài 
- Học sinh đọc 
Hoạt động 4 ; Luyện viết 
Giáo viên hướng dẫn cách viết 
- Học sinh quan sát 
Viết mẫu 
- học sinh viết vào bảng con 
eo ao chú mèo ngôi sao
- Giáo viên chỉnh sữa cho học sinh
- Theo dõi 
4/ Củng cố 
- Gọi học sinh đọc lại toàn bài 
- học sinh đọc cá nhân , nhóm , lớp 
5/ Nhận xét – dặn dò 
Nhận xét tuyên dương 
Ghi nhận 
 TIẾT 2 
Hoạt động 1 : Hát múa 
-Hát múa 
Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2 
Hoạt động 2 : Luyện đọc 
Giáo viên cho học sinh đọc bài tiết 1 
- Học sinh nghe
- Giáo viên chỉnh sữa phát âm cho học sinh 
- Học sinh ghi nhận 
Hoạt động 3 : Luyện đọc câu ứng dụng 
Giáo viên treo tranh cho học sinh quan sát 
- Học sinh quan sát 
Tranh vẽ gì ? 
- Học sinh trả lời
Rút ra câu ứng dụng 
Suối thổi rì rào 
Suối reo lao xao 
Bé ngồi thổi sáo
- yêu cầu học sinh tìm tiếng có vần eo , ao 
Học sinh tìm và đọc tiếng lao xao , sáo , reo 
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu ứng dụng 
- Học sinh đọc cá nhân nhóm lớp 
 Hoạt động 4 : Luyện đọc sách giáo khoa 
- Giáo viên đọc mẫu 
- Học sinh đọc cá nhân , nhóm , lớp 
Hoạt động 5 : Hát vui 
- Hát vui 
Hoạt động 6 : Luyện viết 
Giáo viên hướng dẫn viết vào vở 
- Học sinh viết vào vở 
Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa chữa 
Nhận xét 
Hoạt động 6 : Luyện nói :
- Cho HS xem tranh và nêu chủ đề
- Nêu câu hỏi trả lời:
+ Nêu từng cảnh trong tranh?
+ Em phải làm gì khi đi học về gặp mưa ?
+ Khi nào em thích có gió ?
+ Trước khi mưa to thì bầu trời như thế nào ?
-HS: gió, mây, mưa, bão, lũ
- Trả lời
- Trả lời
4/ Củng cố 
Thi tìm tiếng có vần ay – ây 
Nhận xét tuyên dương 
Ay : bay , nhảy , thảy 
Ây : dây , hây hây 
5/ Nhận xét – dặn dò 
Nhận xét tuyên dương 
- Về nhà đọc lại bài . tìm chữ ở trong sách báo 
- Lắng nghe 
Xem trước bài ôn tập 
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI
I. MỤC TIÊU:
 - HS biết kể những hoạt động mà em thích.
 - Nói sự cần thiết phải nghỉ ngơi-giải trí. Biết đi đứng và ngồi học đúng tư thế
 - Có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống.
II.CHUẨN BỊ 
 - GV:	Tranh minh hoạ cho bài học
 - HS:	SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên 
Hoạt động của học sinh 
1/ Hoạt động khởi động 
a. Ổn định 
b. Kiểm tra bài cũ 
 Tiết trước các con học bài gì? 
 - Hằng ngày các con ăn những thức ăn gì?
 - Nhận xét bài cũ
2/ Hoạt động giới thiệu bài : Hoạt động và nghỉ ngơi 
Hoạt động 1: Trò chơi “Hướng dẫn giao thông”
- GV hướng dẫn cách chơi và làm mẫu
 - Khi quản hô “đèn xanh” người chơi sẽ phải đưa 2 tay ra phía trước và quay nhanh lần lượt tay trên-tay dưới theo chiều từ trong ra ngoài.
 - Khi quản trò hô đèn đỏ người chơi phải dừng tay.
 - Ai làm sai sẽ bị thua.
Hoạt động 2: Trò chơi
Cách tiến hành:
Bước 1:Cho HS thảo luận nhóm đôi kể những trò chơi các em thường hay chơi mà có lợi cho sức khoẻ.
Bước 2: Mỗi 1 số em xung phong lên kể những trò chơi cuả nhóm mình
 - Em nào có thể cho cả lớp biết trò chơi của nhóm mình 
 - Những hoạt động các con vừa nêu có lợi hay có hại?
Kết luận: 
 - Chơi những trò chơi có lợi cho sức khoẻ là: đá bóng, nhảy dây, đá cầu.
Hoạt động3:Làm việc với SGK 
Cách tiến hành:
Bước 1: Cho HS lấy SGK ra 
 - GV theo dõi HS trả lời.
 - GV kết luận: Khi làm việc nhiều hoặc hoạt động quá sức, cơ thể bị mệt mỏi lúc đó phải nghỉ ngơi cho lại sức.
Hoạt động 4: Làm việc với SGK
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát SGK.
GV kết luận: Ngồi học và đi đứng đúng tư thế để tránh cong và vẹo cột sống.
4/ Củng cố 
- Vừa rồi các con học bài gì?
 - Nêu lại những hoạt động vui chơi có ích.
5/ Nhận xét - Dặn dò: 
- Về nhà và lúc đi đứng hàng ngày phải đúng tư thế.
 - Chơi các trò chơi có ích.
- Hát vui 
- Ăn uống hàng ngày
- Học sinh nêu 
- Học sinh chơi trò chơi 
- Thảo luận nhóm đôi.
- Nói với bạn tên các trò chơi mà các con hay chơi hằng ngày
- HS nêu lên
- HS nêu
- Làm việc với SGK
- HS quan sát trang 20 và 21. chỉ và nói tên toàn hình
- Hình 1 các bạn đang chơi: nhảy dây, đá cầu, nhảy lò cò, bơi
- Trang 21: tắm biển, học bài
- Giới thiệu dáng đi của 1 số bạn.
- Quan sát nhóm đôi.
- Quan sát các tư thế đi đứng, ngồi
- Bạn áo vàng ngồi đúng
- Bạn đi đầu sai tư thế
HS nêu
Lắng nghe giáo viên dặn dò 
Thứ sáu , ngày 15 tháng 10 năm 2010 
TẬP VIẾT
Xưa kia , mùa dưa , ngà voi, gà mái
I/ MỤC TIÊU 
Viết đúng các chữ: xưa kia, mùa dưa, ngà voi, gà mái,  kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một.
HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một.
Ý thức rèn chữ đẹp, vở sạch
II/ CHUẨN BỊ 
Giáo viên : Bài viết mẫu 
Học sinh : bảng con 
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊ

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 9(9).doc