Bài soạn các môn khối 4 - Tuần 21

I - Mục tiêu

1. Kiến thức:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Đọc rõ ràng các chỉ số thời gian, từ phiên âm tiếng nước ngoài.

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.

- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Địa Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp Quốc phòng và xây dựng nền KH trẻ của đất nước.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài văn.

3. Thái độ: Yêu thích môn Tập đọc.

(*) HSKKVH: Đọc được bài. Bước đầu hiểu các từ ngữ mới trong bài ; ND, ý nghĩa của bài.

II - Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ cho bài

III - Các hoạt động dạy học

1. Giới thiệu bài:

1.1. KT bài cũ: - Đọc bài; Trống đồng Đông Sơn

 - TLCH về ND bài

1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.

 

doc 27 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 24/08/2018 Lượt xem 61Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn các môn khối 4 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KN nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
3. Thái độ: Thích kể chuyện cho người thân nghe.
(*) HSKKVH: Kể được một đoạn chuyện đúng yêu cầu của đề bài.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: Kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về 1 người có tài.
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề
* Mục tiêu: HS chọn đúng nội dung câu chuyện yêu cầu. Biết kể chuyện theo cách sắp xếp có đầu có cuối.
* Cách tiến hành:
-> 1 học sinh đọc đề bài.
- XĐ yêu cầu của đề.
- Đọc 3 gợi ý trong SGK
- Nói nhân vật em chọn kể (người ấy là ai, ở đâu, có tài gì ?)
- Dán 2 phương án KC
-> 3 học sinh nối tiếp nhau đọc.
- Học sinh tự nêu.
- Lựa chọn KC theo 1trong 2 phương án đã nêu.
-> Mở đầu câu chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em)
2.1. Hoạt động 1: HS thực hành KC.
* Mục tiêu: Rèn KN nói, KN nghe
* Cách tiến hành:
- KC theo cặp
- Lập nhanh dàn ý cho bài kể.
- Từng cặp kể cho nhau nghe câu chuyện của mình.
(*) HSKKVH: Kể được một đoạn chuyện đúng yêu cầu của đề bài.
- Thi kể trước lớp
-> Bình chọn bạn kể hay
- Đọc tiêu chuẩn đánh giá bài KC.
- Tiếp nối thi kể
- Trả lời câu hỏi của bạn.
-> NX theo đúng tiêu chuẩn.
3- Kết luận:
 - NX chung tiết học
 - Ôn và làm lại bài
----------------------------------------------------------------
Tiết 3: Toán
$102: Luyện tập
I - Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp hs: 
- Củng cố và hình thành KN rút gọn PS.
- Nhận biết tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng rút gọn phân số.
3. Thái độ: Yêu thích học Toán.
(*) HSKKVH: Bước đầu biết rút gọn phân số và biết tính chất cơ bản của phân số.
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1:
* Mục tiêu: 
* Cách tiến hành:
Bài 1: Rút gọn các PS
- Tìm PS tối giảm
Chia TS và MS cho cùng 1 số TN nào lớn hơn 1
- Làm bài cá nhân vào bảng con.
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ của GV.
Bài 2: Phân số nào bằng 2/3
- Làm bài theo nhóm 2.
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ của HS trong nhóm.
Bài 3: Phân số nào bằng 
 (BT phát triển)
- Làm bài cá nhân.
Bài 4: Tính (theo mẫu)
(Làm phần a,b)
- Làm bài vào vở.
- Đọc phần chú ý.
b- Chia nhẩm tích ở trên và ở dưới cho 8; 7.
c- Chia nhẩm tích ở trên và ở dưới cho 19 ; 5
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG
3. Kết luận:
 - NX chung tiết học.
 - Ôn và làm lại bài. Chuẩn bị bài sau.
--------------------------------------------------------------------
Tiết 4: Chính tả (nhớ - viết)
$21: Chuyện cổ tích về loài người
I – Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài: Chuyện cổ tích về loài người.
2. Kĩ năng: Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lần (r/d/gi, dấu hỏi, dấu ngã).
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
(*) HSKKVH: Nhớ và viết lại được 4 khổ thơ trong bài: Chuyện cổ tích về loài người. Bước đầu luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lần 
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
- Tìm 2 từ ban đầu = tr/ch
- Tìm 2 từ có vần uôt/uôc
- Viết vào nháp
-> Trung phong, chuyền bóng 
-> tuốt lúa, cuộc chơi 
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn nhớ – viết
* Mục tiêu: Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ trong bài: Chuyện cổ tích về loài người.
* Cách tiến hành:
- Đọc thuộc lòng 4 khổ thơ trong bài: Chyện cổ tích về loài người.
- Nêu yêu cầu của bài
-> 2 học sinh đọc thuộc lòng
? Nêu cách trình bày bài thơ
- Viết bài vào vở
-> Chấm 7, 10 bài
- Kiểu thơ 5 chữ. Đầu dòng thơ thẳng hàng, chữ đầu dòng viết hoa 
- Nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài vào vở.
- Đổi vở soát lỗi cho nhau.
(*) HSKKVH: Nhớ và viết lại được 4 khổ thơ trong bài
2.1. Hoạt động 1: Làm BT
* Mục tiêu: Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dấu thanh dễ lần.
* Cách tiến hành:
Bài 2: Điền vào chỗ trống
(Bài tập phát triển)
a- r/d/gi
b- Dấu hỏi/dấu ngã
- Làm bài cá nhân
-> Mưa giăng, theo gió, rải tím.
-> Mỗi cánh hoa, mỏng manh, rực rỡ, rải kín, làn gió thoảng tản mát.
Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh bài văn.
- Gạch chân dưới những tiếng đúng chính tả.
- Làm bài cá nhân.
-> Dáng, dần, điểm, rắn, thẫm sài, rỡ, mẫm.
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG
3- Kết luận:
 - NX chung tiết học
 - Ôn và luyện viết lại bài. Chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Đạo đức
$41: Lịch sự với mọi người (tiết 1)
I – Mục tiêu
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS có khả năng:
 Hiểu: + Thế nào là lịch sự với mọi người
 + Vì sao cần phải lịch sự với mọi người.
2. Kĩ năng: Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
3. Thái độ: Có thái độ:
+ Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.
+ Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và sự đồng tình với những người cư xử bất lịch sự.
II- Đồ dùng dạy học
Sách giáo khoa đạo đức 4
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
HĐ1: Thảo luận lớp: Chuyện ở tiệm may.
* Mục tiêu: Hiểu hế nào là lịch sự với mọi người.
* Cách tiến hành:
- Đọc truyện.
- Thảo luận câu hỏi 1, 2
-> GV kết luận
+ Trang là người lịch sự vì.
+ Hà nên biết tôn trọng người khác
+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý mến.
- Trang 13, SGK.
-> 1, 2 học sinh đọc truyện
- Thảo luận, tạo cặp hỏi – TL.
- Trình bày kết quả trước lớp.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HĐ2: Thảo luận nhóm đôi.
* Mục tiêu: Hiểu vì sao cần phải lịch sự với mọi người.
* Cách tiến hành:
- Thảo luận cách hành vi, việc làm đúng, sai
- Làm bài tập 1 (SGK).
- Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
+ Các hành vi, việc làm a, c, d là sai.
HĐ 3: Thảo luận nhóm 6.
* Mục tiêu: Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
* Cách tiến hành:
- Một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uốn, nói năng, chào hỏi, 
- GV kết luận chung:
+ Nói năng nhẹ nhàng, 
+ Chào hỏi, cám ơn, xin lỗi, 
+ Dùng lời yêu cầu, đề nghị, 
+ Gõ cửa, bấm chuông, 
+ Ăn uống từ tốn, 
-> Đọc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 3 (SGK)
- Tạo nhóm 6, các nhóm thảo luận, trình bày trước lớp
-> 1, 2 học sinh đọc SGK.
3- Kết luận:
 - NX chung tiết học.
 - Ôn lại bài. Chuẩn bị bài sau.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 11/1/2010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 13 tháng 1 năm 2010
Tiết 2: Tập đọc
$42: Bè xuôi sông La
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. 
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La, nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hướng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ. HTL bài thơ.
3. Thái độ: Yêu thích môn Tập đọc.
(*) HSKKVH: Đọc được bài thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
(*) THMT: GDHS cảm nhận được vẻ đẹp của thiện nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ cho bài.
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
Đọc bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc + tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ
* Cách tiến hành:
Luyện đọc
- Đọc theo khổ thơ
+ L1: Đọc từ khó
+ L2: Giải nghĩa từ
- Nối tiếp đọc theo khổ thơ.
- Đọc theo cặp
- Đọc cả bài
-> GV đọc toàn bài
- Tạo cặp, đọc khổ thơ trong cặp.
-> 2, 3 học sinh đọc cả bài
Tìm hiểu bài
- Đọc khổ thơ 2
Câu hỏi THMT: Câu 1
- Đọc thầm.
-> Nước sông La trong veo như ánh mắt  tiếng chim hót trên bờ đê.
Câu 2:
-> Được ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông.
? Cách nói ấy có gì hay
-> Cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể, sống động.
- Đọc đoàn còn lại:
Câu 3: 
-> Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: Những chiếc bè gỗ  chiến tranh tàn phá.
Câu 4:
-> Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc dựng xây đất nước, bất chất bom đạn của kẻ thù.
? Nói ý chính của bài thơ
- HS tự nêu
(*) HSKKVH: Trả lời câu hỏi dưới sự giúp đỡ của GV và HSG
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm bài thơ
- Đọc 3 khổ thơ
- GV đọc mẫu K2
- Thi đọc diễn cảm
- Đọc thuộc lòng bài thơ
-> 3 học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp.
-> 3 học sinh thi đọc
- Đọc thuộc từng khổ thơ.
- Đọc thuộc cả bài.
(*) HSKKVH: đọc thộc 1 khổ thơ
3- Kết luận:
 - NX chung tiết học.
 - Đọc thuộc lòng bài thơ. Chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------------------------
Tiết 3: Toán
$103: Quy đồng mẫu số các phân số (tiết 1)
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh: - Biết cách quy đồng MS 2 PS (trường hợp đơn giản).
 - Bước đầu biết thực hành quy đồng MS 2 PS.
2. Kĩ năng: Quy đồng mẫu số.
3. Thái độ: Yêu thích học Toán.
(*) HSKKVH: Bước đầu biết cách quy đồng MS 2 PS (trường hợp đơn giản).
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ.
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Kiến thức
* Mục tiêu: Biết cách quy đồng MS 2 PS (trường hợp đơn giản).
* Cách tiến hành:
- Có 2 PS 1/3 và 2/5 làm thế nào để tìm được 2 PS có cùng MS.
- Nhân cả TS và MS của PS này với MS của PS kia:
- Hai PS 5/15 và 6/15 có đặc điểm gì
=> 
- Đều có MS là 15
-> Quy đồng MS 2 PS, 15 gọi là MS chung của 2 PS 5/15 và 6/15
? Vì sao 15 lại là MS chung của 2 PS 1/3 và 2/5.
? Nêu cách quy đồng MS 2 PS
- Học sinh nhắc lại.
- Vì 15:3 = 5; 15:5 = 3
- HS tự nêu (SGK - 115)
2.2. Hoạt động 2: Thực hành
* Mục tiêu: Bước đầu biết thực hành quy đồng MS 2 PS.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Quy đồng MS các PS
a. và ta có
b. và ta có
c. và ta có
- Làm bài cá nhân vào vở.
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG
Bài 2: Quy đồng MS các PS (BT phát triển)
a. và ta có
b. và ta có
c. và ta có
3- Kết luận:
 - NX chung tiết học.
 - Ôn và làm lại bài. Chuẩn bị bài sau.
------------------------------------------------------------------------
Tiết 4: Tập làm văn
$41: Trả bài văn miêu tả đồ vật
I- Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình.
2. Kĩ năng: Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự tin sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô.
3. Thái độ: Thấy được cái hay của bài được cô khen.
(*) HSKKVH: Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình.
Bước đầu biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự tin sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô.
Bước đầu thấy được cái hay của bài được cô khen.
II- Đồ dùng dạy học
Bảng lớp – bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Chữa bài
* Mục tiêu: - Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình.
- Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự tin sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô.
* Cách tiến hành:
1- NX chung về kết quả làm bài
- Những ưu điểm:
+ XĐ đúng đề bài
+ Bố cục, ý, diễn đạt, 
- Những thiếu sót, hạn chế
- Thông báo điểm số.
- Trả bài cho từng HS.
- Đọc đề bài làm văn (Tuần 20).
2- Hướng dẫn học sinh chữa bài
- HS sửa lỗi.
+ Viết lại các lỗi.
+ Đổi bài -> KT lỗi.
- Chữa lỗi chung
+ Đưa những lỗi điển hình
+ Trao đổi về bài chữa
- Đọc lời NX của thầy (cô)
- Lỗi CT, từ, câu, diễn đạt.
- Soát loại việc sửa lỗi.
- HS tự chữa lần lượt từng lỗi.
-> chép bài chữa vào vở.
2.1. Hoạt động 1: Học tập những đoạn văn, bài văn hay
* Mục tiêu: Thấy được cái hay của bài được cô khen
* Cách tiến hành:
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay của một số HS
- Tìm ra cái hay, cái đúng, rút kinh nghiệm cho mình.
- Viết lại đoạn văn cho hay hơn.
(*) HSKKVH: Viết lại bài dưới sự giúp đỡ của HSG
3. Kết luận:
 - NX chung tiết học
 - Viết lại bài (nếu chưa đạt). Chuẩn bị bài sau.
----------------------------------------------------------------------
Tiết 5: Lịch sử
$41: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí nhà nước
I - Mục tiêu
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:
- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào.
- Nhà Hậu Lê đã T/C được một bộ máy NN quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thảo luận để tìm ra KT.
3. Thái độ: Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật.
(*) HSKKVH: Bước đầu biết:
- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào.
- Nhà Hậu Lê đã T/C được một bộ máy NN quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước.
II- Đồ dùng dạy học
- Phiếu học tập của học sinh.
III- Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: Nêu diễn biến, ý nghĩa của trận Chi Lăng.
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: HS biết: Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu 1 số nét khái quát về nhà Hậu Lê.
- Nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào?
2.2. Hoạt động 2: Làm việc nhóm 2
* Mục tiêu: HS biết: Nhà Hậu Lê đã T/C được một bộ máy NN quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ.
* Cách tiến hành:
? Tìm những sự việc thể hiện vua là người có uy quyền tối cao.
- Đọc mục I (SGK - 47)
- Nhìn vào tranh tư liệu (H1)
- Đọc ND bài học trong SGK.
-> Tính tập quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân đội.
(*) HSKKVH: Trả lời câu hỏi dưới sự giúp đỡ của HSG
2.2. Hoạt động 2: Làm việc nhóm 6
* Mục tiêu: Nắm được ND cơ bản của Bộ luật Hồng Đức.
* Cách tiến hành:
- Giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức -> đây là công cụ để quản lý nhà nước.
- Thông qua một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng Đức.
? Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai.
? Luật Hồng Đức có điển nào tiến bộ
- Đọc ND phần ghi nhớ
- Đọc nội dung trong SGK
-> Vua nhà giàu, làng xã, phụ nữ.
- Bảo vệ quyền lợi; bảo vệ chủ quyền quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn .
-> 1- 2 học sinh đọc
(*) HSKKVH: Trả lời câu hỏi dưới sự giúp đỡ của HS trong nhóm.
3. Kết luận:
 - NX chung tiết học
 - Ôn bài và đọc lại ND của bài. – Chuẩn bị bài sau.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 12/1/2010
Ngày dạy: Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010
Tiết 2: Luyện từ và câu
$42: Vị ngữ trong câu kể: Ai thế nào? 
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nắm được đ2 ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể: Ai thế nào ?
- XĐ được bộ phận VN trong các câu kể : Ai thế nào ?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đoạn văn.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
(*) HSKKVH: Bước đầu:
- Nắm được đ2 ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể: Ai thế nào ?
- XĐ được bộ phận VN trong các câu kể : Ai thế nào ?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước.
II - Đồ dùng dạy học
Bảng lớp, bảng phụ
III - Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
- Đọc bài văn kể về các bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu: Ai thế nào ?
-> 2 học sinh đọc bài.
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Kiến thức
* Mục tiêu: - Nắm được đ2 ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể: Ai thế nào ?
	 - XĐ được bộ phận VN trong các câu kể : Ai thế nào ?
* Cách tiến hành:
- Đọc đoạn văn
? Tìm các câu kể: Ai thế nào ?
? XĐ CN và NV mỗi câu tìm được
-> 2 học sinh đọc đoạn văn.
- Các câu 1, 2, 4, 6, 7
1. Cảnh vật
2. Sông
4. Ông Ba
6. Ông Sáu
7. Ông
thật im lìm.
thôi vỗ sóng. hồi chiều
trầm ngâm
rất sôi nổi.
hệt như  của vùng này.
? VN biểu thị ND gì, do những từ ngữ ntn tạo thành
Biểu thị Tạo thành Vn
1. Trạng thái của sự vật Cụm TT
2. Trạng thái của sự vật Cụm ĐT(thôi)
4. Trang thái của người ĐT
6. Trạng thái của người Cụm TT
7. Đ2 của người Cụm TT (hệt)
 Phần ghi nhớ
2.2. Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? theo yêu cầu cho trước.
* Cách tiến hành:
-> 2, 2 học sinh đọc ND phần ghi nhớ
Bài 1: Đọc và TLCH
? Tìm câu kể ai thế nào
? XĐ VN, Từ ngữ tạo thành VN
-> học sinh làm bài nhóm 2
- Câu 1, 2, 3, 4, 5
 CN VN
Cánh đại bàng rất khoẻ
Mỏ đại bàng dài và cứng
Đôi chân của nó giống như .. cần cẩu
Đại bàng rất ít bay
Nó giống như  hơn n\
Từ ngữ tạo thành VN
Cụm TT
Hai TT
Cụm TT
Cụm TT
2 cụm TT
(*) HSKKVH: Trả lời câu hỏi dưới sự giúp đỡ của HS trong nhóm.
Bài 2: Đặt 3 câu kể ai thế nào ?
Tự đặt câu
-> NX đánh giá
- Tả 1 cây hoa mà em yêu thích.
- Nối tiếp nhau đọc các câu đặt.
(*) HSKKVH: Viết được 1-2 câu
3 - Kết luận:
 - NX chung tiết học
 - Học thuộc phần ghi nhớ, viết lại vào vở 5 câu kể Ai thé nào
 - Chuẩn bị bài sau.
-------------------------------------------------------------
Tiết 3: Toán
$104: Quy đồng mẫu số các phân số (tiếp)
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết quy đồng mẫu số 2 phân số, trong đó mẫu số của 1 phân số được chọn làm mẫu số chung.
- Củng cố về cách quy đồng mẫu số hai phân số.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quy đồng mẫu số 2 phân số.
3. Thái độ: Yêu thích học Toán.
(*) HSKKVH: Bước đầu Biết quy đồng mẫu số 2 phân số, trong đó mẫu số của 1 phân số được chọn làm mẫu số chung.
II - Đồ dùng dạy học
Bảng lớp, bảng phụ
III - Các hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: Quy đồng mẫu số 2 phân số: và 
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
2.1. Hoạt động 1: Kiến thức
* Mục tiêu: Biết quy đồng mẫu số 2 phân số, trong đó mẫu số của 1 phân số được chọn làm mẫu số chung.
* Cách tiến hành:
- Quy đồng PS 2MS 7/6 và 5/12
? NX gì về mqh giữa 2 MS 6, 12
? Có thể chọn 12 là MSC được không
-> 12 chia hết cho 6
-> 12 : 6 = 2; 12 : 12 = 1
Chọn 12 là MSC
- Tự quy đồng MS
? Quy đồng MS 2 PS 7/6 và 5/12 được 2 PS nào
-> Được 2 PS và
? MSC ở 2 PS này ntn
- MSC là 1 trong 2 MS của 1 trong 2 PS đã cho (6 ; 12 -> MSC: 12)
? Nêu các bước quy đồng MS
+ XĐ MSC.
+ Tìm thương của MSC và MS của PS kia
+ Lấy thương tìm được nhân với TS và MS của PS kia. Giữ nguyên PS có MS là MSC
 2.1. Hoạt động 1: Thực hành
* Mục tiêu: Củng cố về cách quy đồng mẫu số hai phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Quy đồng MS các PS
 a) và ta có
b) và ta có
c) và ta có
- Làm bài vào bảng con.
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ của HSG.
Bài 2: Quy đồng MS các PS
a) và ta có
b) và ta có
c) và ta có
- Làm bài vào vở
(*) HSKKVH: Làm bài dưới sự giúp đỡ của GV.
Bài 3: Viết các PS lần lượt bằng và có MSC là 24
(BT phát triển)
- Chọn 24 là MSC
24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3
3- Kết luận:
 - NX chung tiết học.
 - Ôn và làm bài tập. Chuẩn bị bài sau.
-----------------------------------------------------------
Tiết 4: Địa lí
$21: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS biết:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về DT, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở ĐBNB.
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN. 
2. Kĩ năng: Dựa vào tranh, ảnh tìm ra KT.
3. Thái độ: Yêu thích học Địa lí.
* HSKKVH: Bước đầu biết:
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về DT, nhà ở, làng xóm, trang phục lễ hội của người dân ở ĐBNB.
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN. 
(*) THMT: GDHS biết mối quan hệ giữa việc dân số đông với việc khai thác và BVMT.
II. Đồ dùng: Tranh, ảnh SGK và tranh ảnh về làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐBNB.
III. Các HĐ dạy- học: 
1. Giới thiệu bài:
1.1. KT bài cũ: 
? Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta? Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên? 
? Nêu đặc điểm tự nhiên của ĐBNB?
1.2. GT bài: GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng.
2. Phát triển bài:
1. Nhà ở của người dân:
* HĐ1: Làm việc cả lớp.
Mục tiêu: Biết một số DT ở ĐBNB và đặc điểm phân bố dân cư và phương tiện đi lại phổ biến của người dân.
? Kể tên 1 số dân tộc sống ở ĐBNB?
? Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì sao?
? Phương tiện đi lại chủ yếu của người dân nơi đây là gì? vì sao?
- Đọc thông tin, q/s tranh (T119)
- Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa...
- ...làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơn sơ. Thuận lợi cho đi lại và sinh hoạt.
- ... Xuồng, ghe vì trước đây đường GT trên bộ chưa PT.
* HSKKVH: Trả lời câu hỏi dễ.
* HĐ2: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Biết đ2 nhà cửa của người dân ở ĐBNB
B1: 
- GV giao việc
B2:
? Nêu đ2 nhà ở của người dân ở ĐBNB? Vì sao họ lại làm nhà như vậy?
? Ngày nay nhà cửa đ/s của ND ở ĐBNB như thế nào?
2. Trang phục và lễ hội
- Q/s hình 1 SGK (T119)
- Thảo luận nhóm 2
- Các nhóm trình bày k/quả.
- Nhà rất đơn sơ, mái nhà lợp bằng lá dừa nước, có vách... vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có gió bão lớn.
- Có nhiều thay đổi... 
* HSKKVH: Trả lời câu hỏi dưới sự giúp đỡ của các bạn HS trong nhóm.
* HĐ3: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Biết đ2 trang phục và lễ hội của người dân ở ĐBNB.
B1: Dựa vào SGK - tranh ảnh
B2: 
? Trang phục thường ngày của người dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
? Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
? Trong lễ hội có những HĐ nào?
? Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở ĐBNB?
3. Kết luận:
? Kể tên 1 số DT, 1 số lễ hội ở ĐBNB?
- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên VN. 
- NX giờ học. Ôn bài 
- Đọc thông tin, q/s tranh T120.
- TL nhóm 4.
- Các nhóm báo cáo.
- ...bộ quần áo bà ba và chiếc khăn rằn.
-... cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống.
- Cúng tế, trò chơi...
- Lễ hội bà Chúa Xứ... hội xuân núi Bà...
* HSKKVH: Trả lời câu hỏi dưới sự giúp đỡ của các bạn HS trong nhóm.
- 4

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 21.doc