Kế hoạch giảng dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2015-2016 - Hồ Thị Thùy Dung

Thời gian Tiết theo TKB Môn Tiết Tên bài dạy

Thứ hai 28/03 Sáng 1 Chào cờ 29 Sinh hoạt dưới cờ

 2 Tập đọc 85 Những quả đào

 3 Tập đọc 86 Những quả đào

 4 Toán 141 Các số từ 111 đến 200

Thứ ba 29/03 Sáng 1 Toán 142 Các số có ba chữ số

 2 Thể dục

 3 Chính tả 57 TC: Những quả đào

 4 K.chuyện 29 Những quả đào

 Chiều 1 Âm nhạc

 2 Mĩ thuật

 3 SH Sao

Thứ tư 30/03 Sáng 1 Toán 143 So sánh các số có ba chữ số

 2 Tập đọc 87 Cây đa quê hương

 3 Tập viết 29 Chữ hoa A (kiểu 2)

 4 Đạo đức 29 Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)

 Chiều 1 L.T việt 57 Ôn tập

 2 L.T việt 58 Ôn tập

 3 L. Toán 29 Ôn tập

Thứ năm 31/01 Sáng 1 Toán 144 Luyện tập

 2 Chính tả 58 NV: Hoa phượng

 3 LTVC 29 Từ ngữ về cây cối. Câu hỏi Để làm gì?

 4 Thủ công 29 Làm vòng đeo tay (tiết 1)

 5 HĐTT

Thứ sáu 01/04 Sáng 1 Toán 145 Mét

 2 Thể dục

 3 TLV 29 Đáp lời chia vui. Nghe - TLCH

 4 TNXH 29 Mọt số loài vật sống dưới nước

 5 SHL 29 Sinh hoạt lớp tuần 29

 

docx 30 trang Người đăng hoanguyen99 Ngày đăng 14/06/2021 Lượt xem 197Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giảng dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2015-2016 - Hồ Thị Thùy Dung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 viết bảng con.
- HS nghe đọc chép bài vào vở .
- HS nộp vở theo yêu cầu .
- HS đọc đề bài trong SGK .
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở 
Tiết 4: Kể chuyện
NHỮNG QUẢ ĐÀO
I. Mục tiêu
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)p; HS khá, giỏi biết phân vai kể lại câu chuyện (BT3)
II. Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện . tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Tập truyện tranh, VBH. 
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
1. Ổn định. 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 học sinh lên nối tiếp kể lại từng đoạn câu chuyện: “Kho báu”
* Giáo viên nhận xét
3Giảng bài mới. 
a.Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn kể chuyện :
*Kể tóm tắt nội dung từng đoạn truyên : 
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập .
Đoạn 1 : Chia đào .
Đoạn 2 : Chuyện của xuân .
+ Em hãy tóm tắt nội dung từng đoạn bằng lời của mình .
+ Nội dung đoạn 3 là gì ?
+ Nội dung đoạn cuối là gì ?
- Lớp nhận xét .
* Kể lại từng đoạn theo gợi ý tranh :
- Yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi ý của tranh .
- Yêu cầu các nhóm kể .
- GV cùng lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay
* Kể toàn bộ câu chuyện :
- GV nêu yêu cầu của bài . 
- Yêu cầu HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp.
(Lưu ý: HS thể hiện đúng điệu bộ giọng nói của từng nhân vật.)
- Lớp nhận xét .
- GV tuyên dương những HS và nhóm HS kể chuyện hay, tự nhiên.
4. Củng cố dặn dò :
- GV gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện 
 - Nhận xét tiết học .
- 2 học sinh lên bảng tiếp nối kể lại từng đoạn câu chuyện “Khó báu”
- HS lắng nghe .
- HS đọc .
- HS tập kể trong nhóm từng đoạn truyện dựa theo nội dung từng tranh.
- Các nhóm cử đại diện lên kể .
- Các nhóm cử đại diện tham gia thi kể chuyện trước lớp.
- Nhóm cử ban giám khảo ghi điểm .
- HS lắng nghe .
- HS lắng nghe .
Buổi chiều
Tiết 1: Âm nhạc
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Tiết 2: Mĩ thuật
Giáo viên bộ môn giảng dạy
Tiết 3: Sinh hoạt Sao
Tổng phụ trách Đội phụ trách
Buổi sáng
Thứ tư, ngày 30 tháng 03 năm 2016
Tiết 1:Toán
SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong 1 số để so sánh các số có 3 chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000).
- Làm được BT 1, 2a, 3(dòng 1)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình vuông , các hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị .
- HS: VBTT, VBH.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
Ôn định. 
Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 HS
- HS1: Đọc các số: 811, 244, 672, 907
- HS2: Đọc các số tròn chục từ 800 đến 990
- HS3: Điền dấu , = vào ô trống
- GV nhận xét từng HS .
3.Giảng bài mới: 
Giới thiệu bài: 
Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số
* So sánh 234 và 235 :
- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 và hỏi :
+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ? 
- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 và hỏi :
+ Có bao nhiêu hình vuông ? 
Hỏi :
+ 234 hình vuông và 235 hình vuông thì bên nào có ít hình vuông hơn, bên nào có nhiều hình vuông hơn?
+ 234 và 235 số nào bé hơn , số nào lớn hơn?
+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 234 và 235 
+ Hãy so sánh chữ số hàng chục của 234 và 235.
+ Hãy so sánh chữ số hàng đơn vị của 234 và 235 .
Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235 và viết
234 234
* So sánh 194 và 139 :
- Hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông và 139 hình vuông .
- Hướng dẫn so sánh 193 và 139 bằng cách so sánh các chữ số cùng hàng . 
* So sánh 199 và 215 :
 Hướng dẫn HS so sánh 199 hình vuông và 215 hình vuông. (Tương tự như so sánh 194 và 139)
Kết luận : 
 Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm sau đó đến hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.
3.3. Luyện tập - thực hành:
 Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài .
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? 
+ Để tìm được số lớn hơn ta phải làm gì ?
 - Cho học sinh tự làm, sau đó lần lượt nêu kết quả.
- Cùng cả lớp nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu các em tự làm bài và đếm theo các dãy số vừa lập được.
4. Củng cố - dặn dò:
- Cũng cố sánh về cách so các số có ba chữ số. 
- GV nhận xét chung tiết học .
- 3 học sinh viết bảng lớp, còn lại viết ở bảng con .
- HS lắng nghe .
- HS quan sát và trả lời .
- Có 234 hình vuông .
- Có 235 hình vuông .
- 234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, 235 hình vuông nhiều hơn 234 hình vuông .
- 234 bé hơn 235
 235 lớn hơn 234.
- Chữ số hàng trăm cùng là 2 .
- Chữ số hàng chục cùng là 3 .
- 4 bé hơn 5 .
- HS nhắc lại
- HS quan sát và nêu : 193 hình vuông nhiều hơn 139 hình vuông , 139 hình vuông ít hơn 193 hình vuông .
- Hàng trăm cùng là 1. Hàng chục 9 > 3 nên 194 > 139 hay 139 < 194 .
- Nghe và nhắc lại
- HS tự làm bài vào vở sau đó kiểm tra lẫn nhau .
- Tìm số lớn nhất và khoanh vào đó .
- Phải so sánh các số với nhau .
695 là số lớn nhất vì có hàng trăm lớn nhất 
- HS làm bài và nêu bài làm của mình.
- HS lắng nghe và ghi nhớ .
Tiết 2: Tập đọc
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ.
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương. (trả lời được CH 1, 2, 4).
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ trong bài đọc ở SGK .Bảng phụ.
- HS: SGK,VGBH.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
1. Ổn định. 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS đọc từng đoạn bài: “Những quả đào” kết hợp trả lời các câu hỏi SGK.
- GV nhận xét.
3. Giảng bài mới: 
 Giới thiệu bài: 
a. Luyện đọc :
- GV đọc mẫu toàn bài: 
- Đọc từng câu :
- HS luyện đọc từng câu (Lượt 1)
* Luyện phát âm từ khó: không xuể, cột đình, chót vót, gẩy lên, thơ ấu, cổ kính, lững thững.
- HS luyện đọc từng câu (Lượt 2)
- Đọc từng đoạn trước lớp :
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn (Lượt 1)
* Hướng dẫn HS đọc câu dài :
 Trong vòm lá, / gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang cười / đang nói.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn (Lượt 2)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh.
- GV cùng lớp nhận xét – Tuyên dương .
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Câu 1: Những từ ngữ , câu văn nào cho biết cây đa đã sống lâu ?
Câu 2: Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ) được tả bẵng những hình ảnh nào? 
Câu 3: Hãy nói đặc điểm của mỗi bộ phận của cây đa bằng một từ .
Câu 4 : Ngồi hóng mát ở gốc cây đa, tác giả đã thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
d. Luyện đọc lại :
- Yêu cầu HS đọc lại bài .
- Lớp cùng GV nhận xét - Tuyên dương 
4. Củng cố - dặn dò:
+ Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả đối với quê hương như thế nào ? 
- Đưa nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học .
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi: Nêu nhận xét của ông về từng cháu. Vì sao ông nhận xét như vậy?
- HS lắng nghe .
- Theo dõi SGK.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- HS phát âm cá nhân - đồng thanh.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc cá nhân - đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc theo nhóm đôi .
- Các nhóm thi đọc .
- Cả lớp đọc lại một lần .
- Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một toà cổ kính hơn là một thân cây .
- Thân cây : là một toà cổ kính chín mười đứa bé nắm tay nhau ôm không xuể.
+ Cành cây : lớn hơn cột đình .
Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh .
+ Rễ cây: nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ .
- HS tự nêu . 
Chẳng hạn : Thân cây rất to .
 Cành cây rất lớn .
 Ngọn cây rất cao .
 Rễ cây ngoằn ngoeò
- Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng, đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới dưới ánh chiều.
- 4 em đọc lại bài .
Tiết 3: Tập viết
CHỮ HOA A (kiểu 2)
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa A – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ).
- Viết chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Ao liền ruộng cả ( 3 lần)
II. CHUẨN BỊ:
-Mẫu chữ A kiểu 2 đặt trong khung chữ. Vở tập viết.
- VTV,BC.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
Ổn định. 
Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 học sinh lên bảng
- Yêu cầu HS viết các chữ Y, Yêu .
- Cả lớp viết bảng con.
- GV nhận xét.
3Giảng bài mới : 
Giới thiệu bài:
a. Hướng dẫn tập viết :
+ Chữ A cao mấy li , rộng mấy li ?
+ Chữ A gồm mấy nét ? Là những nét nào?
- Yêu cầu HS nêu cách viết nét cong kín .
- GV giảng quy trình viết nét móc ngược phải:
+ Đặt bút trên ĐKN6 viết 1 nét sổ thẳng, cuối nét đổi chiều bút viết nét móc dừng bút trên ĐKN 2.
- Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
b. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
- Gọi 1 HS đọc cụm từ ứng dụng:
“Ao liền ruộng cả”
+ Em hiểu cụm từ: Ao liền ruộng cả: nghĩa là gì ?
+ Cụm từ : “Ao liền ruộng cả” có mấy tiếng? 
+ Những chữ nào cao 2,5 ly
+ Những chữ nào cao 1,25 li ?
+ Các chữ còn lại cao 1 li ?
- Yêu cầu HS viết chữ : “Ao”vào bảng con.
c. Hướng dẫn viết vào vở tập viết :
 - Yêu cầu HS viết:
+ 1 dòng chữ A cỡ vừa .
+ 1 dòng chữ A cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ A o nhỏ.
+ 3 dòng cụm từ ứng dụng cở nhỏ .
- Thu một số bài, nhận xét.
4. Củng cố- dặn dò:
- Nêu lại cách viết chữ A hoa và từ ứng dụng.
- Nhận xét tiết học .
- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết bảng con:
- HS lắng nghe .
- Chữ A cao 5 li rộng 5 li.
- Chữ A gồm 2 nét nét cong kín và nét móc ngược phải .
- HS trả lời .
- HS quan sát .
- Cả lớp viết bảng con.
- “Ao liền ruộng cả”
- Ý nói sự giàu có ở thôn quê.
- Có 4 tiếng
- A , l , g .
- r.
- o , i , ê , u , n , a , c.
- Cả lớp viết ở bảng con .
- HS viết vào vở theo yêu cầu của GV.
- HS nộp vở theo yêu cầu .
- HS lắng nghe và ghi nhớ .
Tiết 4: Đạo đức
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh biết:mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật.
- Nêu đươc một hành động, việc làm phù hợp để giup đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ thông cảm ,không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.(HS khá giỏi không đồng t́nh với những thái độ xa lánh, ḱ thị, trêu trọc bạn khuyết tật.)
*GDKNS: - Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các t́nh huống liên quan đến người khuyết tật.
	 - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa cho họat động 1 
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1.Khởi động: Cho học sinh hát bài “Mẹ của em”
2.Bài cũ: Gọi hs lên bảng kiểm tra: Nêu những việc nên làm để giúp đỡ người khuyết tật.
3.Bài mới : Giới thiệu bài : Giúp đỡ người khuyết tật tiết 2	
Họat động 1: Xử lí tình huống 
-Nêu tình huống : đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân gặp một người bị hỏng mắt ,Thủy chào :”Chúng cháu chào chú ạ !”Người đó bảo :”Chú chào các cháu .Nhờ các cháu giúp chú đến nhà ông Tuấn xóm này với “Quân liền bảo :”Về nhanh để xem hoạt hình ti vi bạn ạ “
*Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó ? Vì sao ?
-Chia lớp làm 4 nhóm cho học sinh thảo luận 
-Cho đại diện các nhóm trình bày 
Họat động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 
-Cho học sinh trình bày ,giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm được 
-Cho học sinh thảo luận nhóm
-Đại diện các nhóm lên trình bày 
-Khen ngợi và khuyến khích học sinh thực hiện những việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật 
*Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm niềm tin vào cuộc sống .Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ.
4.Củng cố - dặn dò
-Yêu cầu hs nêu những việc nên làm để giúp đỡ người khuyết tật.
Về nhà thực hành theo bài học.
Chuẩn bị bài: Bảo vệ loài vật có ích.
 - Nhận xét tiết học.
-Cả lớp cùng hát.
-Lắng nghe ,suy nghĩ 
-Cả lớp cùng thảo luận nhóm 
* Thủy nên khuyên bạn :cần chỉ đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà cần tìm
-Lắng nghe và bổ sung 
-Trình bày tư liệu theo nhóm của mình
-Thảo luận mỗi nhóm 4 em 
-Trình bày lớp quan sát ,góp ý 
*Lắng nghe ,ghi nhớ 
- HS nêu.
Buổi chiều
Tiết 1: Luyện Tiếng việt
ÔN TẬP
I. Mục tiêu: Luyện cho HS :
- Viết đoạn văn ngắn nói về một cây em thích.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở luyện TV
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Giảng bài mới: 
* Giới thiệu bài : 
Bài tập: Viết một đoạn văn ngắn nói về một cây em thích.
Gợi ý:
Đó là cây gì? Trồng ở đâu? Cây cao, to bằng chừng nào, tán lá nó hình gì? Cây cho quả, cho bóng mát? Nói về một bộ phận cảu cây mà em thích?
- Yêu cầu HS đọc bài làm.
- Nhận xét, sửa sai cho từng HS.
2. Củng cố: 
-Nhận xét tiết học.
- HS làm bài tập vào vở.
Tiết 2: Luyện Tiếng việt 
ÔN TẬP
I. Mục tiêu: Luyện cho HS :
- Củng cố từ ngữ về cây cối, câu kiểu Để làm gì?
II. Đố dùng dạy học:
- Bảng phụ
- Vở luyện TV
III. Các hoạt động dạy học: 
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định lớp : 
2. Giảng bài mới: 
* Giới thiệu bài : 
* Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Nối cho đúng:
a/ Mẹ trồng cam
b/ Chúng em trồng bàng
c/ Người dân xã em trồng xoan
Bài 2:Xếp các từ ngữ sau vào cột thích hợp:
Nhãn, xoan, phượng vĩ, ngô, bàng, sen, thông, cúc, vú sữa, mai, bằng lăng, cam, lim, huệ, xoài, xà cừ, pơ mu, phong lan, đa, lúa, khoai lang, đào, dứ hấu, bí đỏ.
Cây lương thực:..
Cây lấy gỗ:
Cây ăn quả:
Cây hoa:
Cây bóng mát:
- Yêu cầu HS viết vào vở.
- Yêu cầu HS đọc bài làm.
- Nhận xét, sửa sai cho từng HS.
3. Củng cố: 
- Cùng HS hệ thống lại nội dung luyện tập.
- HS làm bài tập vào vở.
1/ để lấy gỗ.
2/ để có quả ăn.
3/ để lấy bóng mát.
Tiết 3: Luyện Toán 
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU : Luyện cho HS :
- Nắm chắc cấu tạo thập phân của từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị.
- Đọc, viết thành thạo các số từ 111 đến 200.
II. CHUẨN BỊ : 	
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở luyện toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
1. Ổn định lớp : 
2. Bài cũ : 
- Kiểm tra HS về thứ tự và so sánh các số từ 111 -> 200.
- Nhận xét.
3. Giảng bài mới : 
* Giới thiệu bài :
* Luyện tập – Thực hành :
 Bài 1 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS lên bảng làm bài.
 Bài 2 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT, 6 HS lên bảng làm bài.
 Bài 3 : Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
100 + 20 + 4
100 + 10
100 + 3
100 + 50 + 1
100 + 60 + 3
100 + 8
100 + 90 + 6
103
196
110
124
151
163
108
- Yêu cầu HS tự làm bài.
 Bài 4 : Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài.
4. Củng cố - dặn dò:
- Cũng cố lại các bài tập đã làm.	
- Về nhà xem lại bài.
- 3 HS lên bảng thực hành yêu cầu của giáo viên.
- Nhắc lại đề bài.
+ Viết số theo cách đọc và phân tích cấu tạo.
- Làm bài.
Đọc số
Viết số
Số gồm có
Trăm
Chục
Đ.vị
Một trăm ba mươi mốt
Một trăm linh bảy
Một trăm năm mươi
Một trăm chín mươi chín
Một trăm bảy mươi lăm
Một trăm mười bảy
Một trăm tám mươi hai
131
107
150
199
175
117
182
1
1
1
1
1
1
1
3
0
5
9
7
1
8
1
7
0
9
5
7
2
+ Viết (theo mẫu)
- Làm bài.
a) 115 = 100 + 10 + 5
b) 167 = 100 + 60 + 7
c) 105 = 100 + 5
d) 110 = 100 + 10
e) 132 = 100 + 30 + 2
g) 180 = 100 + 80
+ Nối tổng sau với số thích hợp
- Làm bài.
+ Viết số có 3 chữ số có số trăm là số 
1, số chục là số lớn nhất có 1 chữ số, số đơn vị bằng 1/3 số chục.
- Làm bài.
+ Số lớn nhất có 1 chữ số là 9. Vậy số chục là 9.
+ Số đơn vị bằng 1/3 số chục tức là : 
9 : 3 = 3. 
 Vậy, số cần tìm là 193
Thứ năm, ngày 31 tháng 03 năm 2016
Tiết 1:Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:Giúp HS :
- Biết cách đọc, viết các số có 3 chữ số. Biết cách so sánh số có 3 chữ số.
- Biết sắp xếp các số có đến 3 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.
II. CHUẨN BỊ:
-GV: Bộ lắp ghép hình, số.
- HS: VBTT,VGBH.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
1. Ổn định. 
2. Kiểm tra bài cũ : 
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập.
- Giáo viên nhận xét
3 .Giảng bài mới : 
 Giới thiệu :
a.Ôn lại cách so sánh các số có 3 chữ số :
- GV ghi lên bảng : 567 và 569
- Yêu cầu HS so sánh các số này .
b. Luyện tập :
Bài 1 :
- Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu và đọc bài mẫu ở SGK.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó cùng chữa bài.
Bài 2 :
- HS tự làm bài vào vở. 
- Tổ chức cho học sinh nêu kết quả, và cùng thống nhất.
Bài 3 :
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số .
- Gọi một số học sinh nêu kết quả và nêu lại cách làm
Bài 4 :
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
+ Để viết các số theo thứ tự từ bé đến lớp, trước tiên chúng ta phải làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi học sinh nêu kết quả.
- Cùng học sinh nhận xét.
4. Củng cố - dặn dò:
- Củng cố nội dung bài học.
- Nhận xét chung tiết học .
So sánh các số.
- HS: 127 > 121; 124 < 129; 
182 < 192
- HS2: 865 = 865; 648 < 684;
749 > 549
- HS lắng nghe .
- Hàng trăm cùng là 5
 Hàng chục cùng là 6
 Hàng đơn vị 7 < 9
 Vậy: 567 < 569 .
- Nêu yêu cầu bài tập, cả lớp cùng theo dõi SGK.
- HS tự làm bài vào vở.
- Đổi vở kiểm tra chéo kết quả.
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HS tự làm bài và chữa bài.
- Một số em tiếp nối nêu kết quả, cả lớp cùng thống nhất.
- 2 HS làm ở bảng lớp còn lại làm vào vở.
543 < 590; 670 < 676; 699 < 701
- Viết các số 875, 1000, 299, 420 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Trước hết, ta phải so sánh các số, sau đó sắp xếp theo yêu cầu.
Kết quả: 299, 420, 875, 1000
Tiết 2: Chính tả (nghe viết)
HOA PHƯỢNG
I. MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ.
- Làm được BT 2 a/b.
II. CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả .
- HS: VCT, BC.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
1. Ổn định. 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- GV đọc HS viết các từ : xâu kim, củ sâm, mịn màng 
* GV nhận xét.
3. Giảngbài mới : 
Giới thiệu bài: 
a. Hướng dẫn viết chính tả :
- GV đọc bài chính tả .
- Gọi HS đọc lại bài .
+ Bài thơ cho biết điều gì ?
+ Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng ?
+ Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy câu thơ, mỗi câu có mấy chữ?
+ Các chữ đầu câu viết như thế nào ? .
- GV đọc bài để HS viết các từ khó viết : lấm tấm, lửa thẫm, mắt lửa, rừng rực .
- GV lần lượt đọc từng câu cho HS viết .
- Thu một số bài - Nhận xét .
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2a :
- Gọi 1 HS yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS làm bài .
- Gọi HS nhận xét, chữa sai .
 Bầu trời xám xịt như sà xuống sát tận chân 
trời . Sấm rền vang , chớp loé sáng . Cây sung già trút lá theo trận lốc , trơ lại những cành xơ xác , khẳng khiu . Đột nhiên trận mưa dông sầm sập đổ xuống, gõ lên mái tôn loảng xoảng. Nước mưa sủi bọt, cuốn qua mảnh sân xi măng thành dòng ngầu đục .
4. Củng cố - dặn dò:
- Cũng cố lại những chữ viết sai. 
- GV nhận xét tiết học
- 2 em viết ở bảng lớp còn lại viết ở bảng con: xâu kim, củ sâm, mịn màng 
- HS lắng nghe .
- Theo dõi
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- Bài thơ tả Hoa phượng .
 Hôm qua còn lấm tấm .
 Chen lẫn màu lá xanh .
 Sáng nay bừng lửa thẫm .
 Rừng rực cháy trên cành 
 ... Phượng như nghìn mắt lửa
 ... Một trời kia phượng đỏ .
- Có 3 khổ thơ. Mỗi khổ thơ có 4 câu thơ. Mỗi câu thơ có 5 chữ.
- Viết hoa .
- HS viết bảng con: lấm tấm, lửa thẫm, mắt lửa, rừng rực
- HS viết bài chính tả
- HS nộp vở theo yêu cầu .
- Điền s hay x ?
- HS làm vào VBT.
- HS đối chiếu và chữa lại bài . 
 HS lắng nghe và ghi nhớ .
Tiết 3: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT1, BT2).
- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với Để làm gì?(BT3)
II. CHUẨN BỊ:
-GV: Tranh 3,4 loại cây ăn quả .
-HS: Bảng phụ phục vụ bài tập 2 .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động dạy 
Hoạt động học 
Ổn định. 
Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS lên bảng 
+ HS1: Viết tên các cây lấy gỗ .
+ HS2: Viết tên các cây lương thực , thực phẩm.
- 2 HS thực hành đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì”
- GV nhận xét.
3. Giảng bài mới :
Giới thiệu bài:
a. Hướng dẫn làm bài tập :
 Bài tập 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV treo tranh vẽ cây ăn quả yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi .
- Lớp cùng GV nhận xét . 
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu .
- GV: Các từ chỉ bộ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm của từng bộ phận .
- Yêu cầu các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình .
- Lớp kiểm tra , nhận xét .
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài .
+ Bạn gái đang làm gì ?
+ Bạn trai đang làm gì ?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo nhóm .
- Gọi vài nhóm lên hỏi đáp trước lớp theo nội dung tranh .
- GV cùng lớp nhận xét và tuyên dương 
các nhóm hỏi đáp tốt .
4. Củng cố 
- Cũng cố lại kiến thức đã học. 
- Nhận xét tiết học .
4 học sinh lên bảng.
+ HS1: Viết tên các cây lấy gỗ .
+ HS2: Viết tên các cây lương thực , thực phẩm .
- 2 HS thực hành đặt và trả lời câu hỏi 
“ Để làm gì?”
- HS lắng nghe .
- Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả .
- Rễ, gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn.
- 1 HS đọc yêu cầu .
- Các nhóm thảo luận ghi vàp phiếu : 
+ Rễ cây: sần sùi, dài, uốn lượn, xù xì, gồ ghề .
+ Gốc cây : To, sần sùi, thô cứng .
+ Thân cây: To, cao, chắc, bạc phếch, khẳng khiu, gai góc, cao vút 
+ Cành cây: xum xuê, um tùm, cong queo, trơ trụi, khô héo .
+ Lá : Xanh biếc, xanh tươi, úa vàng, héo quắt .
+ Hoa : Vàng tươi, rực rỡ, đỏ thẳm, vàng rực, thơm ngát .
+ Qủa : Vàng rực, vàng tươi, đỏ ối, chín mọng, chi chít.
- Ngọn: Cao, chót vót, thẳng tắp, mập mạp.
- 1 HS đọc yêu cầu .
- Bạn gái đang tưới nước cho cây .
- Bạn trai đang bắt sâu cho cây .
- HS hỏi đáp theo nhóm đôi .
- HS hỏi đáp theo nội dung tranh .
Tranh 1 :
Hỏi :
+ Bạn gái tưới nước cho cây để làm gì?
Đáp :
- Bạn gái tưới nước cho cây khỏi khô héo , để cây được tươi tốt ...
Tranh 2 :
Hỏi :
+ Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì ?
Đáp :
- Bạn trai bắt sâu cho để bảo vệ cây , giúp cây khỏi bị sâu bệnh ...
- HS lắng nghe và ghi nhớ .
Tiết 4: Thủ công
LÀM VONG ĐEO TAY (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
Biết cách làm vòng đeo tay.
Làm được vòng đeo tay.Các nan làm vòng tương đối đều nhau. Dán (nối) và gấp được các nan thành vòng đeo tay. Các nếp gấp 

Tài liệu đính kèm:

  • docxTUẦN 29.docx