Giáo án Tiếng Việt, Toán Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2016-2017

Tiết 5: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN

I. Mục đích yêu cầu:

 - Tìm được nhứng từ ngữ thể hiện sự so sánh,nhân hoá trong mẩu chuyện.

 - Viết đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương.Biết dùng hình ảnh so sánh,nhân hoá trong miêu tả.

• GDMT: GD tình cảm yêu quý ,gắn bó với môi trường thiên nhiên

II. Đồ dùng:

 - Bảng phụ, bảng nhóm. Từ điển TV,vở bài tập Tiếng Việt.

III. Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1. Bài cũ :

 - Gọi một số HS đặt câu theo yêu cầu BT 3 tiết trước.

-GV nhận xét.

2. Bài mới:

2. 1: Giới thiệu bài: Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học

2.2. Tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1, 2: Gọi mộtt HS đọc ,cả lớp đọc thầm bài Bầu trời mùa thu.Dùng bút chì gạch chân dưới tữ ngữ chỉ bầu trời.Ghi lại những từ so sánh,những từ nhân hoá vào vở bài tập

Lời giải đúng:

- Những từ ngữ thể hiện sự so sánh:Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

- Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/buồn bã/trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sn ca/ghé sát mặt đất/cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở rong bụi cây hay nơi nào đó/

- Những từ ngữ khác:rất nóngvà cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/xanh biếc/cao hơn.

• GD MT :Các bạn nhỏ trong bài văn đã tìm được nhũng từ ngữ rất hay để tả bầu trời mùa thu vì các bạn rất yêu quê hương,yêu môi trường thiên nhiên.Vậy để viết thật hay đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương như yêu cầu bài tập3 chúng ta phải thật yêu quê mình,yêu môi trường thiên nhiên xung quanh.

Bài 3: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

+ Viết 1 đoạn văn tả cảnh đẹp ở địa phương.

+ Cảnh đẹp đó có thể là con suối, đồi cây, rẫy cà, rẫy tiêu, ngọn núi

+ Trong đoạn văn sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

 - Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở,một HS viết vào bảng nhóm. Nhận xét vở, nhận xét bài trên bảng nhóm.

3. Củng cố - dặn dò:

• Hệ thống bài

• Dặn HS làm lại BT 3, 4 vào vở.

• Nhận xét tiết học. HS nối tiếp đặt câu.

- HS lần lượt làm các bài tập

- HS đọc bài văn,tìm những từ ngữ miêu tả theo yêu cầu bài tập 2. Nhận xét, bổ sung, thống nhất ý kiến.

+ HS TL

+ HSTL

- HS viết đoạn văn vào vở. Đọc, nhận xét bổ sung bài trên bảng nhóm.

- Lắng nghe.

 

doc 21 trang Người đăng hoanguyen99 Lượt xem 762Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt, Toán Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ghe.
Chiều thứ hai ngày 24/10/2016
Tiết 1: TC Tiếng Việt
VỀ TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU NGHĨA
I. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài tốt.
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị: 
Nội dung bài.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: 
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập1: Mỗi câu dưới đây có mấy cách hiểu ? Hãy diễn đạt cho rõ nghĩa trong từng cách hiểu ( Có thể thêm từ)
a) Mời các anh ngồi vào bàn. 
b) Đem cá về kho.
Bài tập2 : Từ  đi  trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển ?
a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền.
b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.
c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua.
d)Thằng bé đã đến tuổi đi học.
e)Nó chạy còn tôi đi.
g)Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.
h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được.
Bài tập3 :
H : Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ thích hợp :
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
c) Da bạn ăn phấn lắm.
d) Hồ dán không ăn giấy.
e) Hai màu này rất ăn nhau.
g) Rễ cây ăn qua chân tường.
h) Mảnh đất này ăn về xã bên.
k) Một đô la ăn mấy đồng Việt Nam ?
4.Củng cố dặn dò: 
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS đọc kỹ đề bài
- HS lên lần lượt chữa từng bài 
- HS làm các bài tập.
- ngồi vào bàn để ăn cơm.
 (bàn : chỉ đồ vật)
- ngồi vào để bàn công việc.
 (Có nghĩa là bàn bạc)
- về kho để đóng hộp.
 (có nghĩa là nhà)
- về kho để ăn ( có nghĩa là nấu)
- Câu mang nghĩa gốc : Câu e.
- Câu mang nghĩa chuyển : Các câu còn lại.
- Từ thích hợp : Bốc, xếp hàng.
- Từ thích hợp : Bị đòn
- Từ thích hợp : Bắt phấn
- Từ thích hợp : Không dính
- Từ thích hợp : Hợp nhau
- Từ thích hợp : Mọc, đâm qua
- Từ thích hợp : Thuộc về
- Từ thích hợp : Bằng 
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Đạo đức (IG)
Tiết 3: TC toán
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)
- Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải toán có liên quan đến trung bình cộng. 
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
oạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
- Cho HS nhắc lại 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ, dạng toán trung bình cộng đã học.
- GV nhận xét 
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài 
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Tìm trung bình cộng của các số sau 
a) 14, 21, 37, 43, 55	b) 
Bài 2: Trung bình cộng tuổi của chị và em là 8 tuổi. Tuổi em là 6 tuổi. Tính tuổi chị .
Bài 3: Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50 km thì chi phí hết 1 200 000 đồng. Nếu đội đó có 10 cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi phí hết bao nhiêu tiền ?
 4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS nêu 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài 
Lời giải :
a) Trung bình cộng của 5 số trên là :
 (14 + 21 + 37 + 43 + 55) : 5 = 34
b) Trung bình cộng của 3 phân số trên là :
 () : 3 = 
 Đáp số : 34 ; 
Lời giải :
 Tổng số tuổi của hai chị em là :
 8 2 = 16 (tuổi)
 Chị có số tuổi là :
 16 – 6 = 10 (tuổi)
	Đáp số : 10 tuổi.
Lời giải :
 6 xe đi được số km là :
 50 6 = 300 (km)
 10 xe đi được số km là :
 100 10 = 1000 (km)
 1km dùng hết số tiền là :
 1 200 000 : 300 = 4 000 (đồng) 
 1000km dùng hết số tiền là : 
4000 1000 = 4 000 000 (đồng)
 Đáp số : 4 000 000 (đồng)
 105 000 (đồng)
- HS lắng nghe và thực hiện.
Sáng thứ ba ngày 25/10/2016
Tiết 1: Toán
VIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN 
I. Mục đích yêu cầu:
- Biết viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. HS lám các bài tập: 1, 2(a), 3.
II.Đồ dùng: 
-GV:Bảng phụ, bảng con, bảng nhóm.
 III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ : 
- Gọi HS lên bảng làm ý b và ý d bài tập 4 tiết trước.
+GV nhận xét.
2.Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài: Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học.
2.2. Hướng dẫn cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân qua các ví dụ trong sgk
GV nhắc lại cách làm.
2.3. Tổ chức cho HS làm các bài luyện tập:
Bài 1: Tổ chức cho HS dùng bút chì điền vào sgk.Gọi một HS làm bài trên bảng phụ.Nhận xét,chữa bài.
Đáp án:
 a)4,562 b)3,014 c)12,006 d)0,5
Bài 2: Tổchức chon HS lần lượt viết từng số ở ý a vào bảng con. Nhận xét thống nhất kết quả đúng.
Đáp án: a)2kg50g = 2,05k
45kg23g = 45,023kg 
 10kg3g = 10,003kg
 500g = 0,5kg
Bài 3: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu cảu đề.Cho HS làm vở.một HSlàm trên bảng nhóm.CHấm vở,nhận xét,chữa bài trên bảng nhóm.
 Bài giải: 
Trung bình mỗi ngày 6 con ăn hết số thịt là:
6 x 9 = 54kg
Trong 30 ngày 6 con ăn hết số thịt là:
54 x 30 = 1620kg = 1,62 tấn
 Đáp số : 1,62 tấn.
3. Củng cố - dặn dò:
Hệ thống bài
Dặn HS về nhà làm bài2b trong sgk vào vở.
Nhận xét tiết học.
-1HS lên bảng làm bài. Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS thực hiện các ví dụ trong sgk nhận xét.
- Nhắc lại cách làm.
- HS làm sgk. Chữa bài trên bảng phụ.
- HS làm bảng con.Giải thích cách làm.
- HS làm vở và bảng nhóm.
- HS nhắc lại cách làm.
Tiết 2: Thể dục (IG)
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
(Không dạy – Giảm tải)
Tiết 4: Địa lý (IG)
Chiều thứ ba ngày 25/10/2016
Tiết 1: TC Tiếng Việt
LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa vào dàn ý đã lập để trình bày miệng một bài văn tả cảnh.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng nói miệng.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập.
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: 
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
 - Giáo viên nhận xét.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
a)Hướng dẫn học sinh hoàn chỉnh dàn bài 
- Giáo viên chép đề bài lên bảng. 
Đề bài : Tả quang cảnh một buổi sáng trong vườn cây (hay trên một cánh đồng).
- Cho HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Cho một học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước.
- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng.
* Gợi ý về dàn bài :
Mở bài:
Giới thiệu vườn cây vào buổi sáng .
Thân bài : 
* Tả bao quát về vườn cây.
- Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây (rộng, hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vườn).
* Tả chi tiết từng bộ phận :
- Những luống rau, gốc cây, khóm hoa, nắng, gió, hình ảnh mẹ đang làm việc trong vườn cây.
Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vườn.
b)HS trình bày bài miệng.
- Cho học sinh dựa vào dàn bài đã chuẩn bị tập nói trước lớp.
- Gọi học sinh trình bày trước lớp.
- Cho Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét về bổ sung ghi điểm.
- Gọi một học sinh trình bày cả bài.
- Bình chọn bài văn, đoạn văn hay.
4.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét, hệ thống bài.
- Dặn học sinh chuẩn bị cho bài sau.
- HS nêu.
- HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học trước.
- HS đọc kỹ đề bài.
- Học sinh trình bày trước lớp.
- Học sinh nhận xét
- Một học sinh trình bày cả bài
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
Tiết 2: Luyện đọc (IG)
Tiết 3: Âm nhạc (GVC)
Sáng thứ tư ngày 26/10/2016
Tiết 1: Tập đọc
ĐẤT CÀ MAU
I.Mục đích yêu cầu
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Hiểu nội dung bài: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau đã hun đúc tính cách kiên cường của người dân Cà Mau.
II.Đồ dùng -Tranh minh hoạ bài học
 -Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
III.Các hoạt động:
Hoạt động cuả GV
Hoạt động của HS
A. KTBC:
B. Dạy bài mới: 
1. Giới thiệu bài: 
2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 
a. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc chú giải.
- Y/c HS chia đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn:
- Lần 1:
 + Y/c tìm từ khó đọc.
 + Luyện đọc từ khó.
- Lần 2:
 + Giải nghĩa từ.
 + Luyện đọc câu văn dài.
* Luyện đọc trong nhóm:
- Chia nhóm luyện đọc.
- Gọi các nhóm đọc – N.xét.
- GV n.xét.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
b. Tìm hiểu bài:
- HD tìm hiểu bài theo SGV – T.
- ND bài nới lên điều gì?
 *Nội Dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau đã hun đúc tính cách kiên cường của người dân Cà Mau.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HD đọc DC.
- Y/c HS luyện đọc.
- Gọi HS đọc – N.xét.
- GV n.xét.
3. Củng cố - dặn dò:
- Củng cố lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm. 
- 1 HS đọc.
- Chia đoạn.
- Luyện đọc.
 + Tìm từ khó đọc.
 + Luyện đọc.
- Luyện đọc.
 + Lắng nghe.
 + Luyện đọc.
- Luyện đọc.
- Đọc – N.xét.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- Lắng nghe.
- Trả lời câu hỏi.
- Nêu.
- 2HS đọc.
- Lắng nghe.
- Luyện đọc.
- Đọc – N.xét
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
Tiết 2: Tập làm văn
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I.Mục đích yêu cầu:
 Giúp HS:
- Nêu được lý lẽ,dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn rõ ràng,trong thuyết trình tranh luận một vấn đề đơn giản.
II.Đồ dùng:
 – Bảng phụ,vở bài tập Tiếng Việt.
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
+ Gọi HS đọcmở bài,kết bài bài văn tả cảnh đẹp địa phương.
+ GV nhận xét.
2.Bài mới:
2. 1: Giới thiệu bài:
- Giới thiệu nêu yêu cầu tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS làm Bài tập:
Bà 1: Tổ chức cho HS đọc thầm bài cái gì Quý nhất, trao đổi nhóm đôi làm vào vở. Một HS làm bảng phụ, Nhận xét, chữa bài.
Lời giải:
a)Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời.
b)Ý kiến và lý lẽ của mỗi bạn:
+Hùng: Quý nhất là lúa gạo. Có ăn mới sống được.
+Quý: Quý nhất là vàng. Có vàng là có tiền,có tiền sẽ mua được lúa gạo.
+Nam: Quý nhất là thì giờ. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.
c)Ý kiến của thầy: Quý nhất là người lao động.
-Lý lẽ: Lúa gạo, vàng bạc thì giờ đều quý. Nhưng người lao động mới biết dùng thì giờ để làm ra lúa gạo, vàng bạc.
-Thái độ: Tôn trong ý kiến của 3 bạn.
Kết luận: Khi thuyết trình tranh luận một vấn đề nào đó ta phải đưo ra ý kiến riêng,biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách có tình có,lý,thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. 
Bài 2:Tổ chức cho HS đóng vai nêu ý kiến tranh luận: Tổ chức thảo luậnnhóm 3. Gọi đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét , bổ sung. Tuyên dương nhóm tranh luận sôi nổi, các thành viên trong nhóm biết mở rộng lý lẽ, dẫn chứng khi tranh luận.
Bài 3: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4. Đại diện nhóm trình bày trươc lớp. Nhận xét, bổ sung.
3. Củng cố - dặn dò:	
Hệ thống bài.
Dặn HS viết lại đoạn văn vào vở.
Nhận xét tiết học.
Một số HS đọc.Lớp nhận xéổ sung
- HS theo dõi
- HS đọc, trao đổi, làm bài vào vở. chữa bài trên bảng lớp. Thống nhất ý kiến.
- HS đóng vai tập thuyết trình tranh luận.
- HSthảo luận nhóm. trình bày trước lớp, thống nhất ý kiến.
- Nhắc lại cách thuyết trình tranh luận.
Tiết 3: Khoa học (IG)
Tiết 4: Toán
VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I.Mục đích yêu cầu:
 HS viết đựợc số đo diện tích dưới dạng số thập phân. HS làm các bài tập: 1, 2
II.Đồ dùng: 
 - Bảng nhóm
 - Bảng con.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ :
 -Tổ chức cho HS viết các số ở Bài tập 2 tiết trước vào bảng con
 -Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS
 -GV nhận xét ,chữa bài.
2. Bài mới:
2. 1. Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các ví dụ trong sgk: Hướng dẫn HS thực hiện các ví dụ. Nhắc lại cách làm.
Lưu ý HS 2 đơn vị đo diện tích gấp kém nhau 100 lần.
2.3. Tổ chức cho HS làm các bài luyện tập(tr47 sgk)
Bài 1: Cho HS viết ý a vào bảng con. Nhận xét. Hướng dẫn nếu HS làm sai nhiều. Các số còn lại HS làm vở. Gọi HS lên bảng chữa bài. GV nhận xét, Chốt kết quả đúng.
Đáp án đúng: 
a)56dm2 = 0,56m2 b) 17dm223cm2 =17,23dm2
c)23cm2=0,23dm2 d)2cm25mm2 =2,05cm2 
Bài 2: Tổ chức cho HS làm bài vào vở. một HS làm vào bảng nhóm. Chấm vở, nhận xét chữa bài trên bảng nhóm:
Đáp án đúng:
a)1654m2 =0,1654ha ; b)5000 m2 =0,5ha
c)1ha =0,01km2 ; d)15ha = 0,15km2
3. Củng cố - dặn dò:
Hệ thống bài
Dặn HS về nhà làm bài tập 3 trong sgk và các bài tập trong sách BT vào vở.
Nhận xét tiết học.
HS viết vào bảng con.
- HS làm các ví dụ trong sgk.Nhắc lại cách làm.
-HS làm vào bảng con,và vở.chữa bài trên bảng nhóm.
- HS làm vở. Một HS làm vào bảng nhóm. Nhận xét , chữa bài.
- Lắng nghe.
Chiều thứ tư ngày 26/10/2016
Tiết 1: TC toán
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững khái niệm về số thập phân, đọc và viết đúng số thập phân.
- HS biết so sánh và sắp xếp số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập. 
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Củng cố kiến thức.
H : Nêu cách đọc và viết số thập phân 
H: Nêu cách so sánh số thập phân 
 + Phần nguyên bằng nhau
 + Phần nguyên khác nhau
- GV nhận xét 
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài 
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết thành số thập phân
a) 33; 	 ; 	 
b) 92; ; 	 
c) 3; 	 2
Bài 2: Chuyển thành phân số thập phân
a) 0,5;	0,03; 	7,5
b) 0,92; 	0,006; 	8,92
Bài 3: Chuyển thành hỗn số có chứa phân số thập phân.
a) 12,7; 31,03; 	 
b) 8,54; 	 1,069
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS nêu 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài 
Lời giải :
a) 33 = 33,1; 0,27; 
b) 92=92,05 ; = 0,031; 
c) 3= 3,127; 2 = 2,008
Lời giải :
 a) 0,5 = ; 0,03 =; 7,5 = 
b) 0,92 = ; 0,006 = ; 8,92 =
Lời giải :
a) 12,7 = ; 31,03 = ; 	 
b) 8,54 = ; 	 1,069 = 1 
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: Mỹ thuật (GVC)
Tiết 3: PĐ – BD Tiếng Việt 
LUYỆN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH. 
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết làm bài văn tả cảnh theo dàn ý đã chuẩn bị.
- Biết chuyển dàn ý thành 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.
- Giáo dục HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
II. Chuẩn bị: nội dung.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: 
- Cho HS nhắc lại dàn bài văn tả cảnh. 
Giáo viên nhận xét và nhắc lại.
3. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
- Cho HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.
- Giáo viên nhận xét, sửa cho các em.
- Cho HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.
- Giáo viên hướng dẫn và nhắc nhở HS làm bài.
Bài làm gợi ý:
Có tiếng chim hót véo von ở đầu vườn, tiếng hót trong trẻo, ngây thơ ấy làm tôi bừng tỉnh giấc. Lúc này, màn sương đang tan dần. Khoảnh vườn đang tỉnh giấc. Rực rỡ nhất, ngay giữa vườn một nụ hồng còn đẫm sương mai đang hé nở. Một cánh, hai cánh, rồi ba cánhMột màu đỏ thắm như nhung. Điểm tô thêm cho hoa là những giọt sương long lanh như hạt ngọcđọng trên những chiếc lá xanh mướt.Sương tan tạo nên muôn lạch nước nhỏ xíu nâng đỡ những chiếc lá khế vàng như con thuyền trên sóng vừa được cô gió thổi tung lên rồi nhẹ nhàng xoay tròn rơi xuống.
- GV cho HS trình bày, các bạn khác nhận xét.
- GV tuyên dương bạn viết hay, có sáng tạo.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Giáo viên hệ thống bài. 
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
- HS nêu
- HS nhắc lại dàn bài đã lập ở tiết tập làm văn trước.
- HS dựa vào dàn ý đã viết sẵn để viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hoặc chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.
- HS trình bày, các bạn khác nhận xét.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau
Sáng thứ năm ngày 26/10/2016
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG 
I.Mục đích yêu cầu:
- Biết viết số đo độ dài, khối lượng,diện tích dưới dạng số thập phân. HS làm các bài tập: 1, 2, 3.
II.Đồ dùng: 
- Bảng nhóm. 
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ :
+HS làm bảng con bài tập 3 tiết trước.
+Kiểm tra vở bài tập ở nhà của HS.
-GV nhận xét.
2.Bài mới:
2.1: Giới thiệu bài: Giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học.
2.2. Tổ chức cho HS làm các bài luyện tập
Bài 1: Tổ chức cho HS làm bài vào vở. Một HS làm vào bảng nhóm. Nhận xét chữa bài.
Lời giải:
a)42m34cm = 42,34m b)56m29cm = 56,29m
c)6m2cm = 6,02m d) 4352m = 4,352km
Bài 2 GV đọc các số HS viết vào bảng con. Nhận xét. Chữa bài:
Lời giải: a)0,5kg b)0,347kg c)1500kg 
Bài 3: Tổ chức cho HS làm vào vở. Một HS làm bảng nhóm. Nhận xét chữa bài:
Lời giải: 
 a)7km2 = 7000000m2 4ha = 40000m2 
 8,5 ha = 85000m2
 b)30dm2 =0,3m2 300dm2 =3m2 
 515dm2 = 5,15m=m2
3. Củng cố - dặn dò:
Hệ thống bài
Hướng dẫn HS về nhà làm bài 4, trong sgk.
Nhận xét tiết học.
- HS làm bảng con.
-HS theo dõi.
- HS làm vở. Nhận xét chữa bài trên bảng nhóm.
- HS lần lượt viết số vào bảng con. Chữa bài.
-HS làm vở, bài trên bảng nhóm.
- Lắng nghe
Tiết 2: Thể dục (IG)
Tiết 3: Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ
I.Mục đích yêu cầu:
 - HS hiểu: Đại từ là từ dùng để xưng hô hay thay thế danh từ,động từ,tính từ,hoặc cụm danhtừ, động từ, tính từ để khỏi lặp (ND ghi nhớ).
 - Nhận biết đựoc các đại từ thường dùng trong thực tế (BT1, BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp nhiều lần (BT3).
II. Đồ dùng: 
- Bảng phụ
- Bảng nhóm. SGK, SGV, vở bài tập Tiếng Việt.
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ : 
Gọi một số HS đọc đoạn văn miếu tả cảnh đẹp ở địa phương(BT3) tiết trước.
- GV nhận xét.
2. Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập nhận xét.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu BT,dùng bút chì gạch dưói từ in đậm. Thảo luận nhóm đôi, trả lời, nhận xét bổ sung. Gv chốt:
Lời giải đúng: Những từ in đậm(tớ,cậu) được dùng để xưng hô.Từ in đậm(nó)dùng để xưng hô đồng thời thay thế cho danh từ(chích bông)
Bài 2: HS đọc đề, trao đổi nhóm đôi. Gọi một số HS trả lời.
GV nhận xét,chốt lời giải đúng:
Lời giải đúng:Từ vậy thay thế cho từ thích.Từ thế thay thế cho từ quý.
- Cách dùng từ này cũng giống cách dùng từ bài tập1 đều thay thế cho từ khác để khỏi lặp từ.
Chốt ý rút ghi nhớ trang 92 sgk.
2.3.Tổ chức HS làm bài luyện tập:
Bài 1: Tổ chức cho HS đọc thầm thảo luận nhóm đôi.Gọi một số HS trả lời,nhận xét,bổ sung.GV chốt ý đúng:
Lời giải: + Các từ in đậm trong đoạn thơ trên dùng để chỉ BácHồ.Các từ đó đều được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác.
Bài 2: Yêu cầu HS làm vở BT. Một HS gạch những từ là đại từ trong các câu trên bảng phụ. Nhận xét chữa bài:
Lời giải đúng: Các đại từ trong bài: Mày, ông, tôi, nó.
Bài 3:Tổ chức cho HS là vở.Một HS làm bảng nhóm.Nhận xét,bổ sung.
Lời giải: Nó ăn bụng nó phình to ..nó không sao lách qua...
3. Củng cố - dặn dò:	
- Hệ thống bài
- Dặn HS VN làm lại bài tập 3 vào vở. Học thuộc ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
- Một số Hs đọc bài.
- Lớp nhận xét bổ sung.
- HS theo dõi.
- HS thảo luận trả lời, thống nhất ý đúng.
- HS trao đổi trả lời, thống nhất ý đúng.
- Đọc ghi nhớ trong sgk.
- HS trao đổi trả lời.Thống nhất ý đúng.
- HS làm vở, chữa bài trên bảng phụ.
-HS làmvở. Chữa bài trên bảng nhóm.
Nhắc lại ghi nhớ.
Tiết 4: Kỹ thuật (IG)
Chiều thứ năm ngày 24/10/2016
Tiết 1: PĐ – BD Toán
LUYÊN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố :
- Rèn kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Giúp HS chăm chỉ học tập. 
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1.Ổn định:
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo độ dài, dưới dạng số thập phân
- HS nêu bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề 
- GV nhận xét 
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập.
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài 
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV chấm một số bài 
- Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
Bài 1: Viết số đo sau dưới dạng m 
a) 3m 5dm = .; 29mm = 
 17m 24cm = ..; 9mm = 
b) 8dm =..; 3m5cm = 
 3cm = ;	 5m 2mm= 
Bài 2: : Điền số thích hợp vào chỗ 
a) 5,38km = m; 
 4m56cm = m
 732,61 m = dam; 
b) 8hm 4m = dam
 49,83dm =  m
Bài 3: Một vườn hình chữ nhật được vẽ vào giấy với tỉ lệ xích có kích thước như sau:	 7 cm
5cm
Tính diện tích mảnh vườn ra ha?
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
- HS nêu 
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài 
Lời giải :
a) 3,5m 0,029m
 0,8m 0,009m
b) 0,8m 3,05m
 0,03m 5,005m
Lời giải :
 a) 5380m; 4,56m; 73,261dam
 b) 80,4dam;	4,983m.
Lời giải :
Chiều dài thực mảnh vườn là :
 500 7 = 3500 (cm) = 35m
Chiều rộng thực mảnh vườn là :
 500 5 = 2500 (cm) = 25m
Diện tích của mảnh vườn là :
 25 35 = 875 (m2)
 = 0,0875ha
	Đáp số : 0,0875ha
Lời giải :
Chiều rộng mảnh vườn là :
 60 : 4 3 = 45 (m)
 Diện tích mảnh vườn là :
- HS lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: HĐNGLL (IG)
Tiết 3: Luyện toán (IG)
Sáng thứ sáu ngày 25/10/2016
Tiết 1: Tập làm văn
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN
I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
 Bước đầu biết mở rộng lý lẽ,dẫn chứng để thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản.
II.Đồ dùng: -Bảng phụ.
 -Bảng nhóm,vở bài tập.
III.Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
 1.Bài cũ : 
+HS 1:Muốn thuyết trrình tranh luậnvề một vấn đề,cần có những điều kiện gì?
+HS2:Khi thuyết trình tranh luận cần có thái độ như thế nào?
-GV nhận xét.
2.Bài mới:
2. 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu cầu của tiết học.
2.2: Tổ chức hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc nội dung bài tập1.
+ GV gạch chân dưói những từ ngữ quan trọng của đề: Một nhân vật,mở rộng lý lẽ và dẫn chứng.
+Gọi HS tóm tắt ý kiến của mỗi nhân vật

Tài liệu đính kèm:

  • doctuần 9.doc