Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2016-2017 - Võ Ngọc Hồng

Em tìm hiểu về Liên Hợp quốc

(Không dạy bài này – chuyển Ôn tập kiến thức cũ)

(Tiết 1)

 A / Mục đích , yêu cầu :

 1/ Kiến thức : Củng cố kiến thức về tình yêu quê hương, đất nước; yêu chuộng hoà bình. Biết cách đối xử về tôn trọng phụ nữ; kính trọng người già và yêu quý trẻ em,.

 2 / Kĩ năng: Rèn một số kỉ năng ứng xử

 B/ Đồ dùng dạy học: GV : Bảng phụ viết tên các bài đạo đức cần ôn tập.

 C/ Nội dung của tiết học:

 1. Treo bảng phụ ghi tên các bài đạo đức cần ôn tập:

 + Kính già, yêu trẻ.

 +Tôn trọng phụ nữ.

 + Em yêu quê hương.

 2. Tổ chức cho HS đọc các nội dung thông tin và các câu chuyện theo từng bài đã ghi trong bảng ôn tập sau đó GV gợi ý để HS trả lời lại các câu hỏi trong bài. Dựa vào đó GV nêu lại ý nghĩa cần GD để cung cấp cho các em các kỉ năng ứng xử theo các yêu cầu của bài học

 D – Củng cố - dặn dò:

 - Nhận xét đánh giá về chất lượng tiếp thu bài của cả lớp – GV nêu những ưu – khuyết điểm chính để HS rút kinh nghiệm cho những tiết học sau.

 - Dặn HS về nhà xem lại các bài vừ ôn tập trên. Xem và chuẩn bị bài tiếp theo: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

 

doc 33 trang Người đăng hoanguyen99 Lượt xem 455Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 28 - Năm học 2016-2017 - Võ Ngọc Hồng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ầu HS tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu .
-Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương .
- Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương? 
-Tìm các câu ghép trong bài văn .
-Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn .
+ GV mời HS nhắc lại kiến thức về 2 kiểu liên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ).
- GV nhận xét, dán tờ giấy phô - tô bài Tình quê hương. Nhận xét, kết luận (Các từ tôi, mảnh đất) được lặp lại nhiều lần có tác dụng liên kết câu .
Đoạn 1 :
mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1) .
Đoạn 2 :
- mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 1) .
- mảnh đất ấy (câu, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3) .
IV – Củng cố , dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập để chuẩn bị cho tiết 4 .
1/
1/
1/
15/
17/
3/
- Lớp hát TT
- HS lắng nghe .
- HS đọc trong SGK (hoặc thuộc lòng) theo phiếu. 
-1HS đọc yêu cầu của bài .
-HS nhìn bảng nghe GV hướng dẫn 
HS làm bài cá nhân, viết vào vở .
-HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ 
- Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt 
- Những kỉ niệm tuổi thơ .
-HS dán 5 câu ghép đã tìm lên bảng .
-HS đọc câu hỏi 4. Làm bài .
+ Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết câu :
* HS đọc thầm bài, tìm các từ ngữ, phát biểu ý kiến ; HS làm đúng lên bảng gạch chân các từ .
+ Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu:
*HS đọc thầm bài, tìm các từ ngữ, phát biểu ý kiến ; HS làm đúng lên bảng gạch chân các từ .
- HS lắng nghe .
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
Ngày soạn: 18/03/2017
Ngày dạy: 21/03/2017
Tiết 4 : Khoa học
Sự sinh sản của động vật
A – Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
 - Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử .
 - Kể tên một số động vật đẻ trứng & đẻ con .
B – Đồ dùng dạy học :
 1 – GV :.- Hình trang 112,113 SGK .
	 - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng & động vật đẻ con .
 2 – HS : SGK.
 C – Các PP/KT dạy học:
	- Quan sát và thảo luận.
	- Trò chơi - Động não.
	- Trình bày 1 phút.
D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I – Ổn định lớp : 
II – Kiểm tra bài cũ : “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ ?
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài.
III – Bài mới : 
 1 – Giới thiệu bài : “Sự sinh sản của động vật”.
 2 – Hoạt động : 
 a) HĐ 1 : - Thảo luận .
 * Mục tiêu: Giúp HS rình bày khái quát về sự khái quát về sự sinh sản của động vật : vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử .
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân .
- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang 102 SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp .
 GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+ Đa số động vật chia thành mấy giống? Đó là những giống nào?
+ Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành gì ?
+ Hợp tử phát triển thành gì ? 
 Kết luận: 
- Đa số động vật chia thành hai giống : đực & cái. Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng. Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng.
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh.
- Hợp tử phân chia nhiều lần & phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố & mẹ.
 b) HĐ 2 :.Quan sát.
 * Mục tiêu: HS biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật.
 * Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc theo cặp .
Bước 2: Làm việc cả lớp .	
- GV gọi một số HS lên trình bày.
 Kết luận: Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ con .
 c) HĐ 3 : Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
* Mục tiêu: HS kể được tên một số động vật đẻ trứng & một số động vật đẻ con .
* Cách tiến hành:
 GV chia lớp thàn 4 nhóm. Trong cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhóm dó thắng cuộc.
IV – Củng cố :HS đọc mục Bạn cần biết trang 112 SGK.
V – Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
 - Bài sau : “Sự sinh sản côn trùng”
1/
4/
1/
12/
6/
8/
2/
1/
- Hát TT
- HS trả lời .
- HS nghe .
- HS nghe .
- HS đọc mục bạn cần biết trang 102 SGK.
+ Đa số động vật chia thành hai giống: đực & cái.
+ Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng gọi là giống đực . Con cái có cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng là giống cái . 
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử .
+ Hợp tử phát triển thành phôi.
- HS nghe.
-2 HS cùng quan sát các hình trang 112 SGK, chỉ vào từng hình và nói vưi nhau: Con nào dược nở ra từ trứng; con nào được dẻ ra thành con
- HS lên trình bày.
- HS nghe.
- HS chơi theo sự hướng đẫn của GV.
- 2 HS đọc.
- HS lắng nghe.
- HS xem bài trước .
Thứ tư ngày 22 tháng 03 năm 2017
Ngày soạn: 20/03/2017
Ngày dạy: 22/03/2017
 Tiết 1 : Toán 
 Tiết 138 : Luyện tập chung.
A– Mục tiêu :
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian. 
- Làm quen với các bài toán chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”.
B – Đồ dùng dạy học :
 1 - GV : Bảng phụ.
 2 - HS : Vở bài tập.
C – Các PP/KT dạy học:
	- Thảo luận nhóm.
	- Động não.
	- Rèn luyện theo mẫu.
 -Thực hành luyện tập. 
D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I - Ổn định lớp : 
II - Kiểm tra bài cũ : 
- Gọi 2HS giải bài tập 1,2 SGK .
 - Nhận xét, sửa chữa .
III - Bài mới : 
 1) Giới thiệu bài : Luyện tậpchung
 2) Hoạt động : 
 Bài 1: Gọi HS đọc đề bài câu a).
Y/ c HS gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch dưới đề bài yêu cầu, tóm tắt.
H: Có mấy chuyển động đồng thời, chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?
- GV gắn sơ đồ lên bảng, y/c quan sát, thảo luận tìm cách giải. 
- GV giải thích xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp.
- Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki- lô- mét
- Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km.
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu ki- lô- mét ?
+ Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp.
- Gọi 1HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở.
- Gọi HS nhận xét.
GV nhận xét và y/c HS trình bày bài giải bằng phép tính gộp.
GV ghi bảng:
 48 : (36 – 12) = 2 giờ
 S : (v2 – v1) = t 
b) Gọi 1HS đọc đề phần b)
- Cho HS làm tương tự như phần a)
- Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki- lô- mét?
- Sau mỗi giờ đi xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu ki- lô- mét?
- Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp. làm vào vở.
- Gọi 1HS lên bảng làm; HS dưới lớp làm vào vở. 
- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- GV đánh giá, kết luận.
Bài 2: 
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS nêu y/c bài toán, nêu cách làm.
- Cho HS tự làm bài vào vở .
Gọi 1HS lên bảng làm .
Gọi một số em đọc bài giải.
Gọi HS nhận xét.
Y/ c HS nhắc lại công thức tính vận tốc.
GV đánh giá.
IV - Củng cố :
- 16 giờ 7 phút là mấy giờ chiều?
- Gọi HS nêu lại các bước giải của bài toán đã cho.
V - Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
 - Về nhà làm bài tập .
 - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về Số tự nhiên
1/
5/
1/
16/
12/
3/
2/
- Hát TT .
- 2HS làm bài ở bảng. 
- HS nghe .
HS đọc.
HS thực hiện y/c.
+ Có 2 chuyển động. Cùng chiều với nhau (đều đi từ A về phía C).
HS quan sát, thảo luận cách giải.
Lắng nghe.
48 km.
- gần hơn : 36 – 12 = 24 km
- Lấy 48 chia cho 24. 
 HS làm bài.
Bài giải:
Cách 1:
Mỗi giờ xe máy đi nhanh hơn xe đạp số ki-lô-mét là:
36 - 12 = 24 (km)
Lúc đầu xe đạp đi trước xe máy48km Vậy xe máy đuổi kịp sau số giờ là:
 48 : 24 = 2 (giờ)
 Đáp số: 2 giờ
- HS đọc đề bài.
- HS làm bài theo hướng dẫn.
- HS làm bài.
 Bài giải
Sau 3 giờ xe đạp đã cách A một khoảng là: 12 x 3 = 36 (km)
Xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp sau thời gian là: 36: (36 – 12 ) = 1,5 (giờ)
 Đáp số: 1,5 giờ
- HS chữa bài.
- HS trình bày
HS đọc đề.
HS nêu.
HS làm bài.
Bài giải:
Báo gấm chạy trong 1/25 giờ được số ki- lô- mét là:
 120 x 1/25 = 4,8 (km)
 Đáp số : 4,8 km
 -Nhận xét.
- Chữa bài.
- 4 giờ 7 phút chiều.
- HS nêu. 
- Lắng nghe.
Ngày soạn: 20/03/2017
Ngày dạy: 22/03/2017
Tiết 2 : Tập đọc
Ôn tập giữa học kì II
( Tiết 4)
A/ Mục tiêu :
	-Kiến thức :Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và Học thuộc lòng. (Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5).
 	-Kĩ năng : 
Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu của HK II. Nêu được dàn ý của một trong những bài văn miêu tả trên ;Nêu chi tiết hoặc câu văn HS yêu thích, giải thích được lí do .
	-Thái độ:Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
B/ Đồ dùng dạy học :
 - Bút dạ + Bảng phụ để làm BT2 và dán ý của 3 bài văn miêu tả: Phong cảnh đền Hùng, Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ + băng dính .
C – Các PP/KT dạy học:
	- Lập sơ đồ tư duy.
	- Hỏi đáp trước lớp.
	 - Luyện tập/Thực hành.
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I – Kiểm tra bài cũ :
 - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
II – Giảng bài mới :
1.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và Học thuộc lòng. (Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II của lớp 5).
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( hơn 1/5 số Hs trong lớp ):
- GV phân phối thời gian hợp lí để HS đều có điểm .
Từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem bài 2 phút) 
-Gv đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc . Cho điểm cho HS 
3.Bài tập 2:
- GV Hướng dẫn HS đọc.
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy viết bảng tổng kết :Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu của HK II: Phong cảnh đền Hùng, Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ 
4.Bài tập 3 :
- GV Hướng dẫn HSlàm BT3 .
- GV phát bút dạ, giấy cho 6 HS, chọn viết dàn ý cho những bài niêu tả khác nhau
- GV nhận xét, chốt ý .
III – Củng cố , dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ôn tập chuẩn bị cho tiết 5 .
1/
1/
16/
8/
10/
3/
- HS lắng nghe .
- HS đọc trong SGK (hoặc thuộc lòng) theo phiếu. 
- 1HS đọc yêu cầu của bài .
- HS nhìn bảng nghe GV hướng dẫn 
- HS làm bài cá nhân, viết vào vở .
- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ 
- HS đọc yêu cầu của bài .
- HS viết dàn bài vào vở, 6 HS viết vào giấy khổ to .
- HS đọc dàn ý .
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
Ngày soạn: 20/03/2017
Ngày dạy: 22/03/2017
Tiết 3 : Lịch sử
Tiến vào Dinh Độc Lập
A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :
 - Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26-4-1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập. 
 - Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh của đân tộc ta, mở ra thời kì mới: Miền Nam được giải phóng, đất nước được giải phóng.
B – Đồ dùng dạy học :
 1 – GV : - Ảnh tư liệu về đại thắng mùa Xuân 1975. (Nếu có)
 2 – HS : SGK .
C – Các PP/KT dạy học:
	- Quan sát và thảo luận.
	- Kể chuyện sáng tạo.
	- Động não.
	- Trình bày 1 phút.
D – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I – Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, cho lớp hát tập thể.
II – Kiểm tra bài cũ : “Lễ kí Hiệp định Pa- ri”
+ Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn ra bao giờ ở đâu ?
+ Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của nó ?
 - GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài
III – Bài mới : 
1) Giới thiệu bài : “Tiến về Dinh Độc lập” 
 2) Hoạt động : 
 a) HĐ 1 : Làm việc cả lớp .
 - GV kể kết hợp giải nghĩa từ khó.
 - Gọi 1 HS kể lại .
 b) HĐ 2 : Làm việc cả lớp .
+ Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra như thế nào ?
- GV tường thuật sự kiện này và nêu câu hỏi: Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập thể hiện điều gì ?
- Cho HS tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh độc Lập. 
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30-4-1975.
+ Cho HS kể về công người, sự việc trong đại thắng mùa xuân 1975. 
IV – Củng cố : Gọi HS đọc nội dung chính của bài .
V – Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
 Chuẩn bị bài sau: “Hoàn thành thống nhất đất nước” 
1/
4/
1/
6/
20/
2/
1/
- Lớp trưởng BC sĩ số và bắt bài hát
- HS trả lời.
- HS nghe .
- HS nghe .
- 1 HS kể lại .
 - Diễn ta thần tốc, táo bạo và chắc thắng.
+ Thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- HS dựa vào SGK, quan sát tranh tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh độc Lập. 
- HS đọc SGK và diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Van Minh đầu hàng. 
+ Là trận đánh mang tầm lịch sử vĩ đại đánh tan chính quyền Mĩ-nguỵ, giải phóng hoàn toàn miền Nam. Từ đây Bắc- Nam thống nhất, non sông thu về một mối.
+ HS kể về công người, sự việc trong đại thắng mùa xuân 1975. 
- 2 HS đọc .
- HS lắng nghe .
- Xem bài trước .
Ngày soạn: 20/03/2017
Ngày dạy: 22/03/2017
Tiết 4 : Tập làm văn
Ôn tập giữa học kì II
( Tiết 5)
A/ Mục tiêu :
	- Kiến thức :Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nước chè .
	- Kĩ năng : Viết được 1 đoạn văn ngắn (5 câu) tả ngoại hình của một cụ già mà em biết .
	- Thái độ:Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .
B/ Đồ dùng dạy học :
	- Dặn HS ở nhà quan sát và ghi thành dàn ý tả ngoại hình một cụ già mà em biết.
C – Các PP/KT dạy học:
	- Lập sơ đồ tư duy.
	- Hỏi đáp trước lớp.
 - Luyện tập/Thực hành.
D/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
TL
Hoạt động của học sinh
I – Ổn định tổ chức :
II – Kiểm tra bài cũ :
 - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
III – Giảng bài mới :
1.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta cùng Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nước chè. Viết được một đoạn văn ngắn (5 câu) tả ngoại hình của một cụ già mà em biết .
2. Nghe - viết :
- GV đọc bài chính tả "Bà cụ bán hàng nước che ": giọng thong thả, rõ ràng .
- GV hướng dẫn .
- GV đọc cho HS chép bài .
- GV đọc lại một lượt cho HS soát lỗi .
3) Chấm chữa bài .
Thu bài và chấm một số vở .
- Hướng dẫn HS sữa một số lỗi sai phổ biến trong bài.
4.Luyện tập :
Bài 2 : 
- GV Hướng dẫn HSlàm BT.
-H: Đoạn văn mà các em vừa viết tả ngoại hình hay tính cách của bà cụ bán hàng nước chè ?
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+Tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào ?
- GV nhắc HS : 
+ Miêu tả ngoại hình không nhất thiết phải đầy đủ các chi tiết mà chỉ cần tiêu biểu .
+ Trong bài miêu tả cói thể có 2,3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật .
+ Nên viết mọt đoạn văn ngắn tả một vài đặc điểm của nhân vật .
- GV nhận xét bài làm, chấm điểm một số đoạn viết hay .
IV – Củng cố , dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh.Chuẩn bị tiết sau tiết 6
1/
1/
1/
18/
3/
12/
3/
- Lớp hát TT
-HS lắng nghe .
-HS lắng nghe .
-Đọc thầm lại bài chính tả, tóm tắt nội dung: Tả gốc cây bàng cổ thụ và bà cụ bán hàng nước chè .
- Đọc thầm lại bài chính tả lưu ý các tiếng dễ viết sai: tuổi giời, tuồng chèo
-HS viết bài chính tả .
- Rà soát bài viết .
- Nộp bài 
- Chú ý theo dõi để sữa sai.
-1HS đọc yêu cầu của bài.
+ Tả ngoại hình .
+ Tả tuổi của bà .
+Bằng cách so sánh với cây bàng già, đặc tả mái tóc bạc trắng .
-Vài HS phát biểu ý kiến : chọn tả cụ ông, bà, có quan hệ với em như thế nào ?
-HS làm vào vở bài tập .
-HS tiêp nối nhau đọc bài viết của mình .
-Lớp nhận xét bài hay .
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
Thứ năm ngày 23 tháng 03 năm 2017
Ngày soạn: 21/03/2017
Ngày dạy: 23/03/2017
 Tiết 1: Toán
 Tiết 139: Ôn tập về số tự nhiên
 A – Mục tiêu : Giúp HS : 
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và về dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9.
B - Đồ dùng dạy học :
 1 - GV : Bảng phụ
 2 - HS : Vở làm bài.
C – Các PP/KT dạy học:
	- Thảo luận theo nhóm.
	- Động não.
	- Rèn luyện theo mẫu.
	- Thực hành luyện tập. 
D - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I – Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, cho lớp hát tập thể.
II - Kiểm tra bài cũ : 
- Gọi 1 HS làm lại bài tập 3.
- Gọi 1HS nêu các bước giải của bài toán đó.
 - Nhận xét,sửa chữa .
III - Bài mới : 
1) Giới thiệu bài : Ôn tập về số tự nhiên
2) Hoạt động : 
 * HĐ 1 : Ôn tập khái niệm số tự niên, cách đọc, viết số tự nhiên
Bài 1:
a) Y/ c HS đọc đề bài, tự nhẩm các số đã cho.
- Gọi các em đọc lần lượt các số.
- HS nhận xét cách đọc.
- H: hãy nêu cách đọc các số tự nhiên?
- GV xác nhận.
b) Bài y/c gì ?
- Gọi HS trả lời miệng.
+ Nêu cách xác định giá trị của chữ số trong cách viết?
- GV chốt kiến thức.
 * HĐ 2 : Ôn tập tính chất chẵn lẻ và quan hệ thứ tự trong tập số tự nhiên
Bài 2:
- Gọi HS lên bảng làm; dưới lớp làm vào vở.
Bài 3:
- Cho HS tự làm bài vào vở, thảo luận về kết quả và cách làm.
- GV quan sát giúp HS còn yếu.
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài làm và giải thích cách làm.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
 * HĐ 3 : Ôn tâp các dấu hiệu chia hết trên tập số tự nhiên 
Bài 5:
Y/ c HS đọc bài, nhắc lại các dấu hiệu chia hết đã học.
- Cho HS tự làm bài.
- GV chốt lại kiến thức.
IV - Củng cố :
- Hãy nêu cách đọc các số tự nhiên?
- Đặc điểm của hai số tự nhiên chẵn (lẻ) liên tiếp?
- Nêu các dấu hiệu chia hết.
V - Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
 - Về nhà làm bài tập .
 - Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về phân số 
1/
5/
1/
10/
12/
5/
3/
1/
- Lớp trưởng BC sĩ số và bắt bài hát
- 2HS thực hiện.
- HS nghe .
- HS nghe .
- HS đọc đề.
- Đọc nhẩm các số đã cho.
- HS đọc các số.
- Nghe và nhận xét.
+ Tách lớp trước khi đọc; mỗi số đọc như số có 1; 2; 3 chữ số, kết thúc mỗi lớp kèm theo tên lớp.
+ Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số đã cho.
Ví dụ: trong số 70 815 chữ số 5 chỉ 5 đ.vị (vì chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị).
+ Cần xác định hàng mà chữ số đó đang đứng.
- Lắng nghe.
- HS tự làm vào vở.
a) 998; 999; 1000
 7999; 8000; 8001;
 66665; 66666; 66667
b) 98; 100; 102
c) 77; 79; 81.
- HS tự làm bài vào vở, thảo luận về kết quả và cách làm.
- HS thực hiện y/c.
- HS đọc đề và nhắc lại.
- HS tự làm bài.
3 HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
Ngày soạn: 21/03/2017
Ngày dạy: 23/03/2017
Tiết 2: Địa lý
Châu Mĩ (tt)
(Tích hợp GD-BVMT mức độ: Liên hệ)
A - Mục tiêu : Học xong bài này, HS:
 - Biết phần lớn người dân châu Mĩ là dân nhập cư.
 - Trình bày được một số đặc điểm chính của kinh tế châu Mĩ và một số đặc điểm nổi bậc của Hoa Kì (Mặt dù châu Mĩ có đường Xích đạo chạy qua, phía Bắc khí hậu Lạnh, phía Nam khô và nóng, nhưng con người ở đây thích nghi rất tốt và châu Mĩ có nền kinh tế rất phát triển).
 - Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí của Hoa Kì.
B- Đồ dùng dạy học :
 1 - GV : - Bản đồ Thế giới.
	 2 - HS : SGK.
C – Các PP/KT dạy học:
	- Quan sát và thảo luận.
	- Hỏi đáp trước lớp.
	- Động não.
	- Trình bày 1 phút. 
D - Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động giáo viên
TL
Hoạt động học sinh
I - Ổn định lớp : 
II - Kiểm tra bài cũ : “Châu Mĩ”
 + Tìm châu Mĩ trên Quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Tự nhiên Thế Giới .
 + Em hãy nêu đặc điểm của địa hình châu Mĩ.
- GV nhận xét chung kết quả kiểm tra bài.
III- Bài mới : 
 1 - Giới thiệu bài : “Châu Mĩ (tt)”
 2. Hoạt động : 
 c) Dân cư châu Mĩ .
 * HĐ 1 :.(làm việc cá nhân)
Bước 1: HS dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung mục 3, trả lời các câu hỏi sau:
 + Châu Mĩ đứng thứ mấy về dân số trong các châu lục ?
 + Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống ? 
 + Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?
 Bước 2: 
 - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi trước lớp.
 - GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời .
 - GV giải thích thêm cho HS biết rằng, dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên; sau đó họ mới di chuyển sang phần phía tây.
 Kết luận : Châu Mĩ đứng thứ ba về dân số trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư.
 d) Hoạt động kinh tế 
* HĐ2: (làm việc theo nhóm)
 Bước1: HS trong nhóm quan sát hình 4, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau :
 + Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ.
 + Kể tên một số nông sản ở Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ .
 + Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ .
(Qua việc khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ - GV tích hợp vận dụng nhắc nhở HS phải biết sử dụng tiết kiệm năng chất đốt để góp phần giữ gìn tài nguyên thiên nhiên)
Bước 2 : 
 GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Bước 3 : GV yêu cầu các nhóm trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ (nếu có)
 Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, công, nông nghiệp hiện đại; còn Trung và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển, sản xuất nông phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai khoáng.
(GV vận dụng cho HS biết : Mặt dù châu Mĩ có đường Xích đạo chạy qua, phía Bắc khí hậu Lạnh, phía Nam khô và nóng, nhưng con người ở đây thích nghi rất tốt và châu Mĩ có nền kinh tế rất phát triển- Họ làm tốt công tác bảo vệ và giữ gìn MT – Từ đó nâng cao ý thức BVMT cho HS).
 e) Hoa Kì .
* HĐ3: (làm việc theo cặp)
 Bước1: GV gọi một số HS chỉ vị trí của Hoa Kì vàThủ đô Oa-sinh-tơn trên Bản đồ Thế giới.
Bước 2: GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
 Kết luận : Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, là một trong những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới. Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện, máy móc, thiết bị với công nghệ cao và nông phẩm như lúa mì, thịt, rau.
IV - Củng cố :
 + Nêu đặc điểm của dân cư châu Mĩ ?
 + Nền kinh tế Bắc Mĩ có khác gì so với Trung Mĩ và Nam Mĩ ?
 + Em biết gì về đất nước Hoa Kì?
V - Nhận xét – dặn dò : 
 - Nhận xét tiết học .
 -Chuẩn bị bài sau: “Châu Đại Dương và châu Nam Cực” 
1/
3/
1/
10/
10/
7/
3/
1/
- Hát 
-HS trả lời
-HS nghe.
- HS nghe .
* Quan sát tranh và trả lời
+ Châu Mĩ có dân số đứng thứ 3 trong các châu lục .
+ Người dân từ châu Á, châu Âu, châu Phi, đã đến châu Mĩ sinh sống.
+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở miền ven biển và miền Đông .
- Một số HS trả lời câu hỏi
- HS nghe.
-

Tài liệu đính kèm:

  • docTuần 28.doc