Giáo án Lớp 4 - Tuần 10

I. MỤC TIẾU:

- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc - hiểu.

- Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng, H đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì I.

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: Thương người như thể thương thân.

- Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK. Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc.

B. CHUẨN BỊ:

- Thăm ghi tên các bài TĐ, phiếu học tập.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

doc 26 trang Người đăng honganh Lượt xem 1230Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
u đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông.
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài: 
2. Luyện tập:
a. Bài số 1:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS làm vào vở
- Nêu cách cộng trừ hai số có nhiều chữ số.
+ - +
 647096 273549 60245
- HS chữa bài
- Lớp nhận xét - bổ sung
b. Bài số 2:
Bài tập yêu cầu gì?
- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện ta áp dụng tính chất nào?
6257 +989 +743 = (6257 + 743) + 989
 = 7000 + 989
 = 7989
- Nêu tính chất giao hoán của P.C
 Tính chất kết hợp của phép cộng.
- Cho HS chữa bài.
- GVnhận xét – chữa bài.
5798 +322 +4678=5798 +(322 + 4678)
 = 5798 + 5000
 = 10798
c. Bài số 3:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Lớp đọc thầm
- Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có chung cạnh nào?
- Có chung cạnh BC
- Độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao nhiêu?
- Là 3cm
- Cho HS vẽ tiếp hình.
- Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?
- HS thực hiện
- Cạnh DH vuông góc với cạnh AD; BC; IH
- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD.
 Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
 3 x 2 = 6 (cm)
- Cách tính chu vi hình chữ nhật
 Chu vi hình chữ nhật
 (6 + 3) x 2 = 18 (cm)
 Đáp số: 18 cm
d. Bài số 4:
- Cho HS đọc yêu cầu
BT cho biết gì?
+ 1 HS đọc - lớp đọc thầm.
- Nửa chu vi là 16 cm- chiều dài hơn chiều rộng là 4 cm.
BT hỏi gì?
- Diện tích của hình chữ nhật.
- Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật tức là biết được gì?
- Biết được tổng của số đo chiều dài và chiều rộng.
- Vậy muốn tính được diện tích hình chữ nhật cần tính gì trước?
- Chiều dài và chiều rộng.
- Bài tập thuộc dạng toán nào?
- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Nhận xét - Chữa bài 
- Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu.
Giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
(16 - 4) : 2 = 6 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60 (cm2)
- Nhận xét chung
 Đáp số: 60 cm2
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết.
Luyện từ và câu
Tiết 19: Ôn tập giữa học kỳ I ( tiết 3)
A. Mục tiêu:
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo đúng tốc độ quy định.
2. Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm măng mọc thẳng.
B. Chuẩn bị:
	Viết sẵn lời giải của bài tập 2.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định tổ chức.
II. Kliểm tra:
Kiểm tra việc làm bài ở vở BT của HS.
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- GV tổ chức cho HS bốc thăm.
- Kiểm tra 7 đ 8 em
- HS lần lượt lên bốc thăm và làm theo yêu cầu có trong thăm.
3. Bài tập 2:
+ Cho HS đọc yêu cầu.
- BT yêu cầu gì?
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm
- Tìm các bài tập đọc và truyện kể thuộc chủ điểm "Măng mọc thẳng"
- Cho HS nêu và GV ghi bảng.
+ Tuần 4: Một người chính trực
+ Tuần 5: Những hạt thóc giống
+ Tuần 6: -Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
 - Chị em tôi 
- Cho HS làm VBT (tr.64)
- Cho HS trình bày miệng
- GV nhận xét.
- HS làm bài
- Lớp nhận xét - bổ sung về: 
+ Nội dung
+ Nhân vật
+ Giọng đọc
- Gọi 1 sốói thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn minh hoạ giọng đọc của bài vừa tìm.
- 2 đ 4 học sinh thực hiện
- GVnhận xét
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Những truyện kể các em vừa ôn có chung 1 lời nhắn nhủ gì?
-Nhận xét giờ học.
- VN luyện đọc diễn cảm + chuẩn bị bài sau.
Khoa học
Tiết 19 : Ôn tập con người và sức khoẻ.
A. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế.
- áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
B. Chuẩn bị:
GV : - Tranh ảnh các mô hình về các loại thức ăn.
HS:	- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Nêu sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Kể tên các nhóm dinh dưỡng mà cơ thể cần được cung cấp đầy đủ và thường xuyên?
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. HĐ2: Tự đánh giá:
- Cho HS dựa vào chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá.
- HS tự đánh giá theo các tiêu chí:
+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.
+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo động vật và thực vật.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
- Cho HS nêu miệng.
+ Các loại thức ăn có chứa các vi-ta-min và chất khoáng.
- Lớp nhận xét - bổ sung.
* Kết luận: 
3. Hoạt động 3: Trò chơi "Ai chọn thức ăn hợp lí"
- Cho HS thảo luận nhóm.
- HS sử dụng những tranh ảnh, mô hình thức ăn để bày.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Cho HS bày bữa ăn của nhóm mình.
- Giới thiệu các thức ăn có những chất gì trong bữa ăn.
- Làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh dưỡng?
- Ăn phối hợp các loại thức ăn có trong bữa ăn hàng ngày.
đ Về nhà nói với cha mẹ và người lớn những điều vừa học được.
4. HĐ4: Ghi lại 10 lời khuyên về dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế.
- Cho HS làm việc CN
- HS tự ghi lại 10 lời khuyên về dinh dưỡng.
- HS trình bày miệng.
- GVnhận xét.
- Lớp nhận xét - bổ sung
IV.Củng cố - Dặn dò:
- Hàng ngày ta cần có chế độ ăn như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
Lịch sử 
Tiết 10: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (Năm 981)
A. Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Nêu được tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược.
- Hiểu được sự việc Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân.
- Tường thuật ngắn gọn được cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất.
- Nêu được vài nét cơ bản về Thập đạo tướng quân Lê Hoàn.
- Nêu được ý nghĩa của cuộc k/c chống quân Tống.
B. Đồ dùng dạy học:
- Hình1 minh hoạ trong SGK(nếu có
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân như thế nào?
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
	Cho HS quan sát tranh "Lễ lên ngôi của Lê Hoàn"
- HS quan sát
2. Giảng bài.
* Hoạt động 1: Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược.
+ Cho HS đọc bài
- Tình hình nước ta trước khi quân Tống xâm lược ntn?
+ HS đọc phần 1
- ĐBL và con trai cả là Đinh Liễn bị giết hại đ con trai thứ hai là Đinh Toàn lên ngôi nhưng còn quá nhỏ không lo được việc nước đ quân Tống lợi dụng sang xâm lược nước ta. Lúc đó Lê Hoàn là Thập đạo tướng quân là người tài giỏi được mời lên ngôi vua.
- Bằng chứng nào cho thấy khi Lê Hoàn lên ngôi vua rất được nhân dân ủng hộ?
- Khi Lê Hoàn lên ngôi quân sĩ tung hô "Vạn tuế"
- Khi lên ngôi Lê Hoàn xưng là gì? Triều đại của ông được gọi là triều gì?
- Xưng là hoàng đế, triều đại của ông được gọi là triều Tiền Lê.
- Nhiệm vụ đầu tiên của nhà Tiền Lê là gì?
* Kết luận: 
- Là lãnh đạo ND ta k/c chống quân Tống.
* HĐ2: Kết quả cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất.
- Thời gian quân Tống xâm lược nước ta?
- Năm 981
- Kết quả cuộc k/c ntn?
- Quân giặc chết quá nửa, tướng giặc 
bị giết. Cuộc kháng chiến hoàn toàn 
thắng lợi.
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống có ý nghĩa ntn đối với lịch sử dân tộc ta.
- Giữ vững nền độc lập của nước nhà và đem lại cho ND niềm tự hào lòng tin ở sức mạnh của dân tộc.
* Kết luận: 
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài 
- Nhận xét giờ học.VN ôn bài + Cbị bài sau.
kể chuyện
Tiết 10: Ôn tập giữa học kỳ I (Tiết 4 )
A. Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các từ ngữ, các thành ngữ tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm: Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, trên đôi cánh ước mơ.
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
B. Chuẩn bị:
	- Viết sẵn lời giải bài tập 1 + bài tập 2.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra.
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn ôn tập.
a. Bài số 1:
- Trong các tiết luyện từ và câu đã học những chủ điểm nào?
- Gạch chân những từ ngữ quan trọng.
- Gạch dưới những chỗ quan trọng của đề 
- Các chủ điểm đã học là:
+ Nhân hậu - đoàn kết.
+ Trung thực - tự trọng.
+ Ước mơ.
- Cho HS làm bài tập 1 - VBT
+ Các từ ngữ thuộc chủ điểm "Thương người như thể thương thân".
- HS làm bài.
VD: Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa, đùm bọc, đoàn kết, tương trợ, thương yêu, bênh vực, che chắn, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu...
+ Chủ điểm:
Măng mọc thẳng.
- Trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay thẳng, bộc trực, chính trực, tự trọng, tự tôn...
+ Chủ điểm:
Trên đôi cánh ước mơ.
- Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng, mơ ước, mơ tưởng.
- Cho HS trình bày - lớp nhận xét.
- GV nhận xét chung.
- HS trả lời các TN thuộc từng chủ điểm.
b. Bài số 2:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm và đặt câu với thành ngữ đó.
- T cho H làm bài vào VBT (tr.66)
- H làm bài và trình bày miệng.
+ Chủ điểm 1:
- ở hiền gặp lành, hiền như bụt
- Lành như đất, môi hở răng lạnh
Máu chảy ruột mềm, nhường cơm sẻ áo...
+ Chủ điểm 2:
- Thẳng như ruột ngựa, thuốc đắng dã tật, cây ngay không sợ chết đứng, giấy rách phải giữ lấy lề, đói cho sạch, rách cho thơm....
+ Chủ điểm 3:
- Cầu được, ước thấy; Ước sao được vậy; Ước của trái mưa.... 
- Cho H nối tiếp đặt câu
VD: Chú em tính tình cương trực, thẳng như ruột ngựa nên được cả xóm quý mến.
c. Bài số 3:
Cho H làm VBT (tr.66)
* Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
+ HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của 1 nhân vật. Lúc đó dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Lấy VD:
VD: Cô giáo hỏi: "Sao trò không chịu làm bài?"
Hoặc bố tôi hỏi:
- Hôm nay con đi học không?
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?
 Lấy ví dụ
- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến...
VD: Bố thường gọi em tôi là "cục cưng" của bố.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn 9 - 10 - 2010
Ngày dạy Thứ tư 13 - 10 - 2010
Tập đọc
Tiết 20: ôn tập giữa học kì (Tiết 5)
A. Mục tiêu:
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng. Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo đúng tốc độ quy định.
2. Hệ thống được một số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tính cách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ.
B. Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn lời giải bài 2 + 3.
C. Các hoạt động dạy - học.
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (1 số học sinh còn lại).
HS còn lại bốc thăm và đọc theo yêu cầu của thăm
* Bài tập 2:
- HS làm VBT
- Cho HS đọc yêu cầu
- Ghi tên bài, thể loại, nội dung chính, giọng đọc.
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- HS thảo luận nhóm 3.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Bài trung thu độc lập
+ Thể loại: Văn xuôi
+ Nội dung: Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu nhi.
+ Giọng đọc: Nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, tin tưởng.
+ Hướng dẫn tương tự các bài còn lại.
- HS trình bày miệng tiếp sức.
- Các nhóm khác nhận xét - bổ sung.
- GV nhận xét bổ sung
- Cho HS đọc minh hoạ 1 vài đoạn.
- HS thực hiện
* Bài số 3:
- Cho H đọc yêu cầu của bài tập.
- HS thực hiện trên vở bài tập.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- T nhận xét - đánh giá chung.
+ VD: Bài: Đôi giày ba ta màu xanh
- Nhân vật: - "Tôi" đ chị phụ trách.
 - Lái 
- Tính cách: + Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ.
+ Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giày đẹp. 
+ Thưa chuyện với mẹ
- Nhân vật: Cương có tính cách hiếu thảo, thương mẹ, muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ.
- Nhân vật: Mẹ Cương có tính cách dịu dàng, thương con.
+ Điều ước của vua Mi-đát
- Nhân vật: Vua Mi-đát có tính cách tham lam nhưng biết hối hận.
- Nhân vật: Thần Đi-ô-ni-dốt thông minh đã dạy cho vua Mi-đát một bài học. 
IV Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: Về nhà đọc và chuẩn bị nội dung cho tiết ôn tập sau:
Toán 
Tiết 48: Kiểm tra định kỳ lần I
A. Mục tiêu:
- HS làm được bài kiểm tra định kỳ giữa kỳ I.
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra.	
B. Chuẩn bị:
	- Đề bài phôtô - Đáp án
C. Các hoạt động dạy học
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ:
	- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Tiến hành kiểm tra.
- GV phát đề đã phô tô cho HS
Bài 1. Đặt tính rồi tính. (4 điểm)
a) 35629 + 34567 b) 48796 + 54 678	 c) 10000 - 8989 d) 80 654 - 45719
Bài 2. ( 1 điểm) Tính giá trị biểu thức: m + n ´ p với m = 25 ; n = 30 ; p = 9	 
Bài 3. Tìm X: (2 điểm)
 a) X - 308 = 509 b) X + 354 = 860 - 45
Bài 4. ( 2 điểm) Lớp 4A và lớp 4B trồng được tất cả 120 cây ăn quả. Lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp 4B là 24 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây.
Bài giải
Bài 5: ( 1 điểm) Cho hình vẽ bên. Biết ABCD là hình vuông, ABNM và MNCD là các hình chữ nhật. 
	a) Đoạn thẳng BC vuông góc với A 6 cm B 
những đoạn thẳng nào? 
	b) Đoạn thẳng MN song song với 
những đoạn thẳng nào? M N
 c) Tính diện tích hình vuông ABCD ?	 
 D C
Bài giải
IV. Củng cố - Dặn dò:
	- Thu bài và nhận xét tiết kiểm tra.
	- Nhắc HS về chuẩn bị bài sau.
Tập làm văn
Tiết 19: ôn tập giữa học kì I (tiết 6 )
A. Mục tiêu:
1. Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học.
2. Tìm được trong đoạn văn các từ đơn, từ láy, từ ghép, DT, ĐT.
B. Đồ dùng dạy học:
	- Viết sẵn mô hình đầy đủ của âm tiết.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Bài số 1 + 2:
+ Cho HS đọc đoạn văn.
- 2 H đọc đoạn văn tả chú chuồn chuồn - Lớp đọc thầm.
- Cho H làm VBT
- HS trình bày miệng
* Tiếng chỉ có vần và thanh
- Tiếng: ao
* Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh.
- Tất cả các tiếng còn lại của đoạn văn.
- T đánh giá chung
ị Lớp nhận xét - bổ sung.
* Bài số 3:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Tìm 3 từ đơn, 3 từ phức, 3 từ láy
- Thế nào là từ đơn?
- Từ chỉ gồm có 1 tiếng.
- Thế nào là từ phức?
- Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau.
- Thế nào là từ láy?
- Từ được tạo ra bằng cách phối hợp những tiếng có âm hay vần giống nhau.
- Cho H làm vào VBT:
VD:
+ 3 từ đơn là ị
- Dưới, tầm, cánh, chú...
+ 3 từ phức
- Bây giờ; khoai nước; hiện ra
+ 3 từ láy
- Rì rào, rung rinh, thung thăng.
* Bài số 4:
- H làm VBT
3 danh từ là
- Chuồn chuồn, tre, gió, đất nước
- Cho HS chữa bài.
- Nhận xét đánh giá chung.
- HS chữa bài
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Nêu nội dung vừa ôn tập.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn 12/10/2010
Ngày dạy thứ năm 14/10/2010
Toán
Tiết 49: Nhân với số có một chữ số.
A. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số (không nhớ và có nhớ).
- áp dụng phép nhân số có 6 chữ số với số có 1 chữ số để giải các bài toán có liên quan.
B. Chuẩn bị 
C. Các hoạt động dạy - học
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
Chữa bài kiểm tra.
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn thực hiện phép nhân.
a. Phép nhân số không nhớ.
VD1: 241 324 x 2
- Cho H thực hiện phép nhân
- H đọc phép nhân
 241 324
x 2
 482 648
- Cho HS nêu miệng cách thực hiện.
- Cho HS nhận xét về phép nhân.
- Nêu thành phần tên gọi của phép nhân.
- Đây là phép nhân không nhớ.
- Thừa số x thừa số = tích
- Muốn thực hiện phép nhân ta làm ntn?
+ Đặt tính: Viết TS nọ dưới TS kia
 Đặt dấu nhân.
 Dấu gạch ngang
+ Thực hiện từ phải sang trái.
b. Phép nhân có nhớ.
VD: 136 204 x 4
- Cho HS thực hiện
- HS nêu miệng cách thực hiện
- Lớp làm nháp - 1 HS lên bảng
 136 204
 x 4
 544 816
- Nhận xét về phép nhân.
- Khi t/h phép nhân có nhớ ta làm ntn?
- Đây là phép nhân có nhớ.
- Thực hiện như phép nhân không nhớ còn nhớ sang bên trái hàng trước nó.
- Nêu cách thực hiện tìm tích.
- 1 đ 3 HS nêu
2. Luyện tập:
a. Bài số 1:
- HS làm bảng con
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu miệng cách thực hiện.
- Muốn tìm tích của phép nhân ta làm ntn?
 341 231 102 426
 x 2 x 5
 682 462 512 130 
b. Bài số 2: (Có thể giảm)
- Bài tập yêu cầu gì?
- Viết giá trị thích hợp của biểu thức vào ô trống.
- Bài này thuộc dạng toán nào?
- Muốn tính được giá trị biểu thức ta làm thế nào?
- Bài tập chứa 1 chữ.
- Thay số vào chữ.
Cho HS làm bài vào SGK
- Với m = 2 thì 201 634 x m = 
201 634 x 2 = 403 268
+ Với m = 3 ị
+ 201 634 x 3 = 604 902
+ Với m = 4 ị
+ 201 634 x 4 = 806 536
+ Với m = 5 ị
+ 201 634 x 5 = 1008 170
c. Bài số 3:
- BT không có ngoặc đơn mà có phép tính +, -, x ta làm ntn?
- HS làm VBT
321 475 + 423 507 x 2=321 475 + 847 014
 = 1 168 489 
609 x 9 - 4 845 = 5 481 - 4 845 = 636
d. Bài số 4:
Bài tập cho biết gì?
- Bài tập hỏi gì?
- Có 8 xã vùng thấp.
1 xã: 850 q' truyện
9 xã vùng cao ? quyển
1 xã: 980 q' truyện truyện
Giải
- Muốn biết cả huyện đó được cấp bao nhiêu quyển truyện cần biết gì?
Số truyện 8 xã vùng thấp được cấp:
850 x 8 = 6 800 (q')
Số truyện 9 xã vùng cao được cấp:
980 x 9 = 8 820 (q')
Tổng số truyện được cấp là:
8 820 + 6 800 = 15 620 (q')
 Đáp số: 15 620 quyển truyện.
IV. Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tìm tích của phép nhân ta làm ntn?
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.
Luyện từ và câu
Tiết 20: Kiểm tra định kì lần 1 (Đọc)
A. Mục tiêu:
 	- Kiểm tra HS đọc hiểu văn bản có độ dài khoảng 200 chữ phù hợp với các chủ điểm đã học.
- Qua kiểm tra để đánh giá kết quả giữa học kỳ I của HS.
B. Chuẩn bị:
	- Đề bài phôtô - Đáp án.
C. Các hoạt động dạy học:
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ.
	- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III. Bài mới:
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài
2. Nhắc HS trước khi làm bài
- Đọc kĩ yêu cầu của câu hỏi
- Nghiêm túc làm bài, không trao đổi, không quay cóp bài của bạn.
- HS nghe.
3. Cho HS làm bài
- Phát đề phô tô cho HS
- HS nhận bài
Đọc thầm bài : Người ăn xin
Dựa vào bài đọc trả lời các câu hỏi sau:
Cõu 1: Hỡnh ảnh ụng lóo ăn xin đỏng thương như thế nào?
Cõu 2: Hành động và lời núi õn cần của cậu bộ chứng tỏ tỡnh cảm của cậu đối với ụng lóo ăn xin như thế nào?
Cõu 3: Cậu bộ khụng cú gỡ cho ụng lóo, nhưng ụng lóo lại núi: “Như vậy là chỏu đó cho lóo rồi”.Em hiểu cậu bộ đó cho ụng lóo cỏi gỡ?
Cõu 4: Theo em, cậu bộ đó nhận được gỡ ở ụng lóo ăn xin:
Cõu 5: Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đõy thể hiện tinh thần đũan kết 
(Trõu buộc ghột trõu ăn; Mụi hở răng lạnh; Ở hiền gặp lành)
 Cõu 6: Từ Trung nào cú nghĩa là ở giữa? (Trung thành; Trung thu; Trung tõm)
 Cõu 7: Tỡm hai từ lỏy trong bài văn “ Người ăn xin” trờn?
- Hai từ lỏy là: 
Cõu 8: Tờn nào dưới đõy là tờn địa lý Việt Nam?
( Nguyễn Huệ, dóy Hũang Liờn Sơn, Yết Kiờu)
Cõu 9: Từ nào là danh từ chung (Kim Đồng; Cậu bộ; Lờ Văn Tỏm)
Cõu 10: Viết lại cho đỳng cỏc danh từ chung và danh từ riờng sau: 
 ( hũang liờn sơn, Nhà Mỏy)
IV. Củng cố - Dặn dũ:
	- Thu bỏi về chấm điểm cho HS
- Nhận xột tiết kiểm tra
- Nhắc HS chuẩn bị tiết sau kiểm tra viết
Khoa học
Tiết 20: Nước có những tính chất gì ?
A. Mục tiêu:
Học sinh có khả năng phát hiện ra một số tính chất của nước bằng cách:- Quan sát để phát hiện màu, mùi, vị của nước.
- Làm thí nghiệm chứng minh nước không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua 1 số vật và có thể hoà tan 1 số chất. 
B. Đồ dùng dạy học:
GV: 	- Tranh ảnh như SGK, hình vẽ T42, T43.
HS: 	- Chuẩn bị 1 chai, 1 cốc, 1 túi nilon, 1 khăn lau.
C. Các hoạt động dạy - học:
I. ổn định tổ chức.
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
HĐ của thầy
HĐ của trò
1. Giới thiệu bài.
2. Giảng bài
* Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của nước.
+ Cho HS ngồi theo nhóm
- HS ngồi theo nhóm 4 đ 6 và để các đồ dùng thí nghiệm đã chuẩn bị lên mặt bàn.
- Cho các nhóm quan sát và nhận các chất trong vật đựng từng loại.
- HS thực hiện
- HS đại diện trình bày.
- Làm thế nào để phát hiện ra các chất có trong mỗi cốc.
- Sử dụng các giác quan: mắt đ nhìn; lưỡiđ nếm; mũi đ ngửi.
* Kết luận: Nước có tính chất gì?
* Trong suốt, không màu, không mùi, không vị.
* HĐ 2: Phát hiện ra hình dạng của nước:
+ Cho các nhóm đem chai, lọ, cốc có hình dạng khác nhau đặt lên bàn.
+ HS quan sát và đặt chai ở vị trí khác nhau.
- Khi ta đổi chỗ vị trí của chai hoặc cốc, hình dạng của cốc hoặc chai có thay đổi không?
- Hình dạng của chai, cốc không thay đổi.
- Cho H làm thí nghiệm.
- Đổ nước vào chai, đậy nút chặt, đặt chai ở vị trí khác nhau.
- Nhận xét về hình dạng của nước?
- Nước không có hình dạng nhất định.
* Kết luận: 
* HĐ3: Tìm hiểu xem nước chảy như thế nào?
- T kiểm tra vật liệu thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm
Đổ nước vào tấm kính đ nước chảy từ caođthấp, lan ra mọi phía.
* HĐ4: Phát hiện tính thấm qua hoặc ko thấm của nước đối với 1số vật
- Cho HS làm thí nghiệm
- Đổ nước vào túi ni lông
- Nhúng vào các vật: vải, báo...
- Cho HS nhận xét và nêu t/d
- Những vật liệu không cho nước thấm qua dùng làm đồ chứa nước, lợp nhà, làm áo mưa.
* Kết luận: Nước thấm qua 1 số vật.
* HĐ5: Phát hiện nước có thể hoặc không thể hoà tan 1 số chất:
- Cho HS thực hành
- Cho HS nhận xét
- HS pha đường, muối, cát.
- Muối và đường tan trong nước.
- Cát không tan
* Kết luận: Nước còn có t/c gì?
- Nước có thể hoà tan 1 số chất.
3. Bài học (SGK)
- Cho vài HS nhắc lại
- 3 đ 4 học sinh đọc mục bạn cần biết (T43- SGK)
IV. Củng cố - Dặn dò.
- Nước có những tính chất gì?
- Nhận xét giờ học. Chuẩn bị bài giờ sau.
Địa lí
Tiết 10 : Thành phố Đà Lạt
A. Mục tiêu:
	Sau bài học, HS có khả năng:
- Chỉ vị trí thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam.
- Nêu được vị trí địa lí và khí hậu của Đà Lạt: Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên có khí hậu quanh năm mát mẻ.
- Trình bày được những điều kiện thuận lợi để Đà Lạt trở thành một thành phố du lịch và nghỉ mát.
- Giải thích được vì sao Đà Lạt có nhiều hoa, quả, rau xứ lạnh.
- Rèn luyện kỹ năng xem bản đồ, lược đồ.
B. Đồ dùng dạy học: 
	- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Lược đồ các cao nguyên ở Tây Nguyên.
- Tranh ảnh về thành phố Đà Lạt.
C. Các hoạt động dạy - học.
I. ổn định tổ chức.
II. Bài cũ:
- Tây N

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 10.doc