Giáo án Lớp 1 - Tuần 15

A.MỤC TIÊU :

 -Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ.

 -Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ.

 -Biết được nhiệm vụ của HS là phải đi học đều và đúng giờ.

 -Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ.

 +HS khá,giỏi: Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ.

B.CHUẨN BỊ :

 - Một số hình minh họa, tranh BT4, vở bài tập.

C. Hoạt động dạy , học :

 

doc 45 trang Người đăng honganh Lượt xem 1273Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n xét.
- Viết phép tính thích hợp .
- Có 6 con ngoài lồng và 3 con gà trong lồng. Hỏi có tất cả mấy con gà ? .( HS khá, giỏi)
- HS viết phép tính vào ô vuông .
6
+
3
=
9
 -HS làm bài.
 - HS lên sửa bài 
 -HS nhận xét.
 -Luyện tập
- Củng cố phép tính cộng trừ trong phạm vi 9, cách đặt đề toán, so sánh số trong phạm vi
******************************************
 MÔN : THỦ CÔNG ( TIẾT : 15 )
 BÀI : GẤP CÁI QUẠT ( tiết 1)
A. MỤC TIÊU:
 -Biết cách gấp cái quạt .
 -Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy. Các nếp gấp có thể chưa đều , chưa thẳng theo đường kẻ ngang 
HS khá giỏi: -Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy. Đường dán nối quạt tương đối chắc chắn.Các nếp gấp tương đối đều, thẳng , phẳng .
B. ĐỒNG DÙNG DẠY HỌC:
 - Quạt giấy mẫu.
 -Giấy màu hình chữ nhật .
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV
HS
 I. ỔN ĐỊNH: Hát
 II.BÀI CŨ:
 -Kiểm tra ĐDHT của HS
 -GV nhận xét
 III.BÀI MỚI:
 1. Giới thiệu:
 Hôm nay cô hướng dẫn cho các em bài : “ Gấp cái quạt ”
 -GV ghi tựa bài.
 2. GV HD HS quan sát nhận xét:
 -GV đưa quạt mẫu cho HS quan sát GV: các nếp gấp của cái quạt thế nào ? 
GV: Khi ta gấp lại thì các nếp gấp thế nào ?
 3.Treo quy trình gấp quạt :
GV giới thiệu với HS :GV chỉ các hình trên quy trình mẫu:
 -Đây là cái quạt giấy (H1), được gấp bằng các đoạn thẳng cách đều, ở giữa có dán hồ.
 -Còn đây (H2) nếu không dán hồ ở giữa thì 2 nữa quạt nghiêng về hai phía ,như vậy sẽ không thành cái quạt.
 -Muốn gấp quạt phải thực hiện 3 bước
 +Bước 1: Dùng tờ giấy màu gấp các nếp cách đều nhau .
 +Bước 2: Gấp đôi lại để lấy dấu giữa,( không cột chỉ), dùng hồ thoa lên các nếp gấp ngoài cùng.
 +Bước 3: Gấp đôi lại ,dùng tay ép chặt để 2 phần đã thoa hồ dính sát vào nhau.Khi hồ thoa khô mở ra ta được chiếc quạt như ( H1)
 4.Hướng dẫn mẫu :
 + Bước 1: Lấy 1 tờ giấy màu đặt lên bàn , Mặt màu úp xuống và gấp các nếp gấp cách đều .
 + Bước 2: Gấp xong các nếp gấp cách đều , ta gấp đôi lại để lấy dấu giữa (không cần cột chỉ).Sau đó thoa hồ lên gấp ngoài cùng .
 +Bước 3: Gấp đôi dùng tay ép chặt để 2 phần thoa hồ dính sát vào nhau. Khi hồ khô, mở ra ta được chiếc quạt ( GV gắn quạt lên bảng )
 -HS đọc
 -HS: cách đều nhau ( HS khá, giỏi ) 
 HS:  chồng khít lên nhau .
 -HS theo dõi GV gấp.
 -HS quan sát
 -HS theo dõi
THƯ GIÃN
4.HS thực hành ở giấy nháp :
 - Cho HS lấy giấy màu có kẻ ô để thực hành.
 - GV đi kiểm tra
 - GV gọi HS nhắc lại các bước gấp quạt
 - Các con thực hành gấp.
- GV đi quan sát, giúp đỡ HS còn lúng túng.
+ Sau khi gấp xong HS dán sản phẩm theo tổ.
- Cho HS quan sát, nhận xét.
GV: Con thích bài của tổ nào nhất ? Vì sao ?
 IV. Nhận xét , dặn dò :
 -Về nhà các con gấp lại cái quạt cho thành thạo để tiết sau ta thực hành gấp quạt trên giấy màu .
 -Tiết sau nhớ mang theo đủ ĐDHT
Nhận xét tiết học.
-HS lấy giấy màu.
 -3 HS mỗi em nói 1 bước
-HS thực hành trên giấy màu.
-HS dán và trình bày sản phẩm theo nhóm ( tổ )
-HS nhận xét 
-HS trả lời
*********************************
 MÔN : HỌC VẦN (Tiết 68 ) 
 BÀI : ot - at
A.MỤC TIÊU :
 -Đọc được : ot, at tiếng hót, ca hát ,từ và câu ứng dụng.
 -Viết được : ot, at tiếng hót, ca hát .
 -Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề: Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát .
Lồng ghép BVMT câu ứng dụng : Bức tranh vẽ cây, trên cây có chim đậu và 
đang hót.Vì vậy ta phải bảo vệ và chăm sóc cây tươi tốt để hằng ngày chim đến đây nhảy nhót , hót vang.
 B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 -Tranh + bộ chữ.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV
HS
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
 - Tiết trước học bài gì ?
 -BC: lưỡi lìm, xâu kim, nhóm lửa .
 - Đọc lại các từ vừa viết
 -Đọc câu ứng dụng.
 -GV nhận xét.
III.Bài mới :
 1.Giới thiệu :
 -Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới là vần : ot , at .
 -GV ghi tựa bài.
 2.Dạy vần :
 a.Vần ot:
 -GV đọc : ot
GV:Vần ot được tạo nên từ những âm nào? 
 -GV gắn bảng cài : ot
GV: Có vần ot, thêm âm gì, dấu gì để có tiếng : hót .
 -GV gắn bảng cài và viết bảng : hót
+Bảng cài.
-GV nhận xét
 -Gv gắn tranh, hỏi :
GV: Tranh vẽ gì ? 
-GV viết bảng : Tiếng hót
]
+Bảng con.
 -GV viết mẫu : ot, hót nói cách nối nét
 -GV nhận xét. 
 b.Vần at :
 -GV đọc : at
GV:Vần at được tạo nên từ những âm nào?
 -GV gắn bảng cài: at
 + So sánh ot và at :
GV:Có vần at thêm âm gì ,dấu gì để có tiếng hát
 -GV viết bảng : hát
+Bảng cài.
 -GV treo tranh, hỏi:
GV:Tranh vẽ gì ?
 -GV viết bảng : ca hát
+Bảng con.
 -GV hướng dẫn HS viết : at, ca hát nói cách nối nét.
 -GV nhận xét.
 - uôm, ươm
 - HS viết BC
 - HS đọc ( có phân tích ).
 -HS đọc ( có phân tích )
 -HS đọc.
-HS đọc.
HS:.tạo nên từ o và t ( HS yếu )
 - HS đánh vần ( có HS yếu ) , HS đọc trơn,ĐT 
HS: thêm âm h , dấu sắc.
-HS phân tích, đánh vần, đọc trơn, đồng thanh ( có HS yếu ) : hót
 -HS cài tiếng : hót
HS: Tiếng hót
-HS đọc trơn từ.
 -HS đọc cảø cột (không thứ tự).
 -Cảø lớp đồng thanh.
 -HS viết bảng con .
-HS đọc
HS:..Tạo nên từ a và t
+Giống nhau : Cùng kết thúc bằng t
 +Khác nhau : ot bắt đầu bằng o, atbắt đầu bằng a.
 -HS đánh vần, đọc trơn ( có HS yếu)
HS: thêm âm h , dấu sắc .
 -HS phân tích , đánh vần, đọc trơn, ĐT( có HS yếu
-HS cài tiếng : hát
HS: Các bạn đang ca hát
 -HS đọc trơn từ.
 -HS đọc cảø cột (không thứ tự).
 -Cảø lớp đồng thanh.
 -HS viết BC
THƯ GIÃN
Đọc từ ứng dụng.
 -GV viết bảng : bánh ngọt, trái nhót, bãi cát, chẻ lạt 
 -Cho học sinh tìm tiếng có vần mới, gạch dưới.
 -Cho HS đọc tiếng vừa tìm.
 -HS đọc trơn từ nào, GV giải thích từ đó.
 + Bánh ngọt: ( Đưa cái bánh ngọt) Bánh làm bằng bột mì và các loại chất khác, ăn có vị ngọt
 + Trái nhót: ( đưa quả nhót) Quả màu đỏ ăn rất chua .
 + Bãi cát: ( đưa tranh bãi cát)
 + Chẻ lạt: Chẻ tre, nứa ra thành những sợi nhỏ để buộc .
-HS tìm: ngọt, nhót, cát, lạt .( phân tích)
 -HS đọc (không thứ tự).
 -HS đọc. ( mỗi em 1 từ ) 
 - HS đọc từ ứng dụng (khôngtt, tt) có phân tích
 - HS đọc cả 2 cột vần
 - HS đọc từ ứng dụng
 - 1 HS đọc hết bài
 - Cả lớp đồng thanh.
TIẾT 2
Luyện tập :
 a.Luyện đọc:
 -GV chỉ bảng cho HS đọc lại bài ở tiết 1.
 -GV nhận xét.
+ Đọc câu ứng dụng :
 -Cho HS quan sát tranh ở SGK thảo luận.
 -GV gắn tranh, hỏi :
GV: Tranh vẽ gì ?
GV: Chim hót để chào mừng và cám ơn các bạn nhỏ đã chăm sóc cây, vun trồng cho cây. Đó là nội dung đoạn thơ ứng dụng
Lồng ghép BVMT: Bức tranh vẽ cây,
trên cây có chim đậu và đang hót.Vì vậy ta phải bảo vệ và chăm sóc cây tươi tốt để hằng ngày chim đến đây nhảy nhót , hót vang.
 -Bạn nào đọc đoạn thơ ứng dụng dưới tranh?
GV: Trong 2 câu vừa đọc , tiếng nào có vần mới học ?
 -GV đọc mẫu
b.Luyện viết vở :
 -Đọc nội dung viết.
 -Nhận xét bài ở bảng và ở vở, 
 -Nhắc lại cách ngồi viết.
 -GV viết mẫu ở bảng: Vừa nói cách nối nét, độ cao con chữ và khoảng cách giữa tiếng, từ.
-GV thu bài, chấm 1 số vở, nhận xét.
 -1 HS đọc cột vần 1.
 -2 HS đọc cột vần 2.
 -1 HS đọc cả 2 cột vần .
 -2 HS đọc từ ứng dụng.
 -1 HS đọc hết bảng.
 -HS quan sát tranh SGK thảo luận
HS: Hai bạn nhỏ đang trồng và chăm sóc cây.Trên cành cây chim đang hót .
 -2 em đọc 
 -HS tìm
 -Vài em đọc (có phân tích)
 -Cả lớp đọc
+ Đọc SGK.
 -1 HS đọc 2 cột vần.
 -1 HS đọc từ ứng dụng.
 -1 HS đọc câu ứng dụng.
 -1 HS đọc cả 2 trang.
 -HS đọc
 -Giống nhau ( HS yếu )
 -HS nhắc.
 -HS viết lần lượt vào vở theo sự hướng dẫn của GV.
THƯ GIÃN
 C . Luyện nói:
 -Cho HS quan sát tranh ở SGK
GV : Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?.
 -GV gắn tranh , hỏi :
GV: Tranh vẽ những gì ?
GV: Các con vật trong tranh đang làm gì ?
GV: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
 GV: Chim hót như thế nào ?
GV: Gà gáy làm sao?
GV: Con có hay hát không ?
GV: Ở lớp con thường hát vào lúc nào ?
 IV.Củng cố dặn dò :
 -Các con vừa học vần gì ?.
 -Tiếng gì cóvần ot, at ?.
 +Trò chơi : 3 tổ cử 3 bạn lên bảng cài từ : ca hát .
 +Dặn dò : 
 - Về nhà học lại bài ot, at trôi chảy.
- Nhận xét tiết học.
 -HS lấy SGK.
 -HS quan sát tranh ở SGK thảo luận.
HS : Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát .
HS: Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát .
HS: Gà đang gáy, chim đang hót
HS: Các bạn đang hát(có HS yếu)
HS: Chim hót líu lo, thánh thót, véo von...
HS: ò..ó..o
HS: Trả lời 
HS:.thư giãn
 - ot, at.
 - hót, hát.
 -3 HS lên thi đua
*************************************
 MÔN : TOÁN ( TIẾT 58 )
 BÀI : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10
 A. MỤC TIÊU:
 - Làm được phép tính cộng trong phạm vi 10 ; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ . 
Bài tập cần làm : Bài 1 , 2 , 3.
 B. CHUẨN BỊ:
 - Bộ đồ dùng học toán + Sách giáo khoa.
 C. HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU:
GV
HS
 I. ỔN ĐỊNH:
 II. BÀI CŨ:
 III. BÀI MỚI:
1.Giới thiệu:
 -Hôm nay , cô hướng dẫn các con bài : Phép cộng trong phạm vi 10 .
 -GV ghi tựa bài.
 2.Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10 :
 Ÿ Công thức : 9 + 1 =10 :
GV:Có bao nhiêu hình tròn xanh trên bảng ?
GV: Có 9 hình tròn , thêm 1 hình tròn màu đỏ. Hỏi có tất cả mấy hình tròn ?
GV: Hãy nêu cách tìm ra 10 hình tròn?
 -Các con ghi vào chỗ chấm trong phép cộng : 9 + 1 = .
 -GV viết bảng : 9 + 1 = 10
 Ÿ công thức : 1 + 9 = 10
GV: Ngược lại có 1 hình tròn thêm 9 hình tròn . Hỏi có tất cả mấy hình tròn ?
GV:Con làm cách nào để tìm ra 10 hình tròn ?
 -Cho HS điền kết quả vào phép tính
 -GV viết bảng : 1 + 9 = 10
GV: Con có nhận xét gì về kết quả hai phép tính ? 
GV : 9 + 1 = 10 cũng bằng 1 + 9 = 10
 Ÿ Công thức : 
 8 + 2 = 10 2 + 8 = 10
 7 + 3 = 10 3 + 7 = 10
 6 + 4 = 10 4 + 6 = 10
 5 + 5 = 10
 -Cách tiến hành tương tự như công thức 
 9 + 1 = 10 
-Hát
-Luyện tập
 -HS đọc
HS: Có 9 hình tròn xanh.(HS yếu đếm lại)
HS: Có9 hình tròn , thêm 1 hình tròn , có tất cả 10 hình tròn ( HS đếm lại)
HS: Cách tìm là đếm tất cả hình tròn.
 -HS ghi số 10 vào phép tính 9 + 1 =.
-HS đọc : 9 + 1 = 10 ( vài HS đọc) ( có HS yếu )
HS: có 1 hình tròn thêm 9 hình tròn có tất cả 10 hình tròn 
HS: Cách tìm là đếm tất cả các hình tròn
 -HS điền vào phép tính 
 -HS đọc : 1 + 9 = 10
HS: kết quả bằng nhau là 10
 -HS đọc : 9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10
THƯ GIÃN
 2. Luyện tập : 
 Bài 1:
 -Đọc yêu cầu bài 1
GV: Bài 1 có mấy câu ?
GV:Nêu yêu cầu câu a và b
GV:Dựa vào bảng cộng trong phạm vi 10 các con làm câu a và b 
GV: Ở câu a , cần lưu ý điều gì ?
 -Cho HS đổi vở
 - Gọi HS đọc kết quả bài làm
 -GV nhận xét
 Bài 2 :
 -Đọc yêu cầu bài 2
GV:Nêu cách làm bài 2 
 -Cho HS đổi vở .
 - Gọi HS lên bảng làm
 -GV nhận xét
 Bài 3 :
 -Nêu yêu cầu bài 3
GV: Các con quan sát tranh , nêu đề toán và đặt phép tính tương ứng 
- Viết phép tính vào ô vuông
 -Gọi HS lên bảng viết phép tính
 -GV nhận xét
 IV. CỦNG CỐ:
 -Các con vừa học bài gì ?
 +Dặn dò:
 Về nhà xem lại các bài tập cô vừa hướng dẫn
+ Nhận xét tiết học.
 -Tính 
HS: Có 2 câu: a và b 
HS: -Câu a tính dọc
 -Câu b tính ngang
HS: Khi viết số phải thẳng cột
 -HS làm bài.
 - HS đọc kết quả
 -HS nhận xét
 -Điền số thích hợp vào chỗ trống
HS: Tính rồi viết kết quả vào hình vuông, tròn, hình tam giác ( HS khá, giỏi )
 -HS làm bài
 - HS lên làm
 -HS nhận xét 
 -Viết phép tính thích hợp
HS:Có 6 con cá, thêm 4 con nữa .Hỏi có tất cả mấy con cá( HS khá, giỏi)
 -HS làm bài
 -1 HS lên viết
6
+
4
=
10
 -Phép cộng trong phạm vi 10
 **************************************
 MÔN : MĨ THUẬT (Tiết 15 )
 BÀI : VẼ CÂY 
 Mục tiêu :
 - HS Nhận biết hình dáng, màu sắc vẻ đẹp của cây và nhà.
 - Biết cách vẽ cây, vẽ nhà.
 - Vẽ được bức tranh đơn giản có cây, có nhà và vẽ màu theo ý thích.
HS khá ,giỏi: Biết cách vẽ được bức tranh có cây, có nhà, hình vẽ sắp xếp cân đối, vẽ màu phù hợp.
B . Đồ dùng dạy học : 
 - GV:- Một số tranh, ảnh về các loại cây.
 - Hình vẽ các loại cây.
 - Hình hướng dẫn cách vẽ.
 - HS:Vở tập vẽ, bút chì, màu vẽ.
C . Hoạt động dạy học : 
GV
HS
I.Ổn định : Hát .
II.Bài cũ : vẽ màu vào các họa tiết hình vuông.
 -Kiểm tra ĐDHT của HS
 -GV nhận xét .
III.Bài mới :
 1.Giới thiệu :
 - Hôm nay cô hướng dẫn các con vẽ cây
-GV ghi tựa bài .
 2 . Giới thiệu tranh, ảnh một số cây:
- GV treo tranh hỏi:
GV: Đây là cây gì ?
- Các con quan sát, thảo luận xem, cây có những bộ phận nào ?
GV: Cây có những bộn phận nào ?
GV: Ngoài ra cây còn có gì nữ ?
GV: Ở nhà các con có trồng cây không ?
GV: Cây đó có tên là gì ?
 GV kết luận : Có nhiều loại cây: Cây phượng, cây bàng, cây dừaCây gồm có tán cây, thân và cành. Nhiều loại cây có hoa, có quả.
 3 . Hướng dẫn HS cách vẽ cây:
GV vẽ lên bảng theo trình tự:
- Vẽ thân cây, cành cây:
- GV: Thân cây tạo bởi nét gì ?
- GV: Cành cây tạo bởi những nét gì ?
- GV: Tán cây tạo bởi nét gì ?
- GV: Vẽ thân cây, cành cây, tán lá xong ta vẽ thêm gì nữa ?
- GV: Vẽ cây xong ta làm gì nữa để có màu sắc đẹp.
+ GV treo tranh ở bài tập vẽ, HS lấy tập vẽ.
GV: Các con xem ở bài tập vẽ “ Vườn cây” ở bài tập vẽ có giống tranh trên bảng không ?
GV: Muốn vẽ thân cây ta dùng nét gì ?
GV: Vẽ cành cây ta dùng nét gì ?
GV: Muốn vẽ tán lá ta dùng nét gì ?
GV: Muốn vẽ quả tròn ta dùng nét gì ?
GV: Vẽ hoa có dạng tam giác ta dùng nét gì ?
Kết luận: Muốn vẽ cây, hoa vẽ thân cây, cành cây, tán lá, quả rồi đến vẽ màu.
- HS đọc lại
- HS quan sát.
- HS: Cây bàng, cây phượng, cây dừa
- HS thảo luận theo cặp ( 2 em )
- HS: Thân cây, cành cây, tán cây.
- HS: Hoa và quả.
- HS kể
- HS kể
 -HS: Nét thẳng hoặc nét cong.
HS: Nét thẳng và hơi cong.
HS: Nét cong.
HS: Vẽ quả
HS: Vẽ màu.
HS: Giống
HS: nét thẳng hoặc hơi cong
HS: Nét thẳng.
HS: Nét cong.
HS: Nét cong kín.
HS: Nét thẳng.
THƯ GIÃN
 3.HS thực hành : 
 -Gv gắn tranh của HS năm trước đã vẽ cây ( vài bài ) 
 - Các con xem hình ảnh chính ở các bức tranh này là gì ?
- GV: Màu sắc như thế nào ?
- GV nêu yêu cầu.
+ Có thể vẽ một cây.
+ Có thể vẽ nhiều cây thành hàng cây, vườn cây ăn quả.
+ Vẽ hình cây vừa với phần giấy ở vở tập vẽ.
+ Vẽ màu theo thích hợp.
- GV theo dõi, giúp HS làm bài.
- GV đánh số 1, 2, 3 
 4.Nhận xét, đánh giá: 
 -Treo bài lên bảng 
 -GV cho HS nhận xét bài của bạn bằng cánh đặt câu hỏi:
 +Em thích bức tranh nào ?
 +Tại sao em thích bức tranh đó ?
 +Trong bức tranh đó bạn vẽ hình gì ?
 +Bạn vẽ màu như thế nào ?
 - GV nhận xét chung. 
 IV. Củng cố , dặn dò :
 + Trò chơi:
- GV vẽ sẳn 3 khung. Mỗi tổ 4 bạn
+ 1 bạn vẽ thân cây, cành cây.
+ 1 bạn vẽ tán lá.
+ 1 bạn vẽ quả.
+ 1 bạn vẽ màu.
 V . Dặn dò:
- EM nào chưa hoàn thành về nhà vẽ và tô màu tiếp.
- Về quan sát lọ hoa ở nhà để tiết sau cô dãy vẽ “ lọ hoa”.
 -Tiết sau nhớ mang theo đủ ĐDHT
Nhận xét tiết học
-HS: Cây. 
-HS: Cây xanh tươi, đẹp.
-HS thực hành vẽ cây
-HS vẽ xong, trình bày sản phẩm lên bảng.
- HS nhận xét
- HS theo dõi nhận xét.
*************************
MÔN : TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ( Tiết 15 ) BÀI : LỚP HỌC 
A. MỤC TIÊU:
- Kể được các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học.
- Nói được tên lớp, thầy ( cô ) chủ nhiệm và tên một số bạn cùng lớp.
HS khá, giỏi : Nêu một số điểm giống và khác nhau của các lớp học trong hình vẽ SGK.
B. CHUẨN BỊ:
- Các hình ở bài 15 SGK
- Một số tình huống để HS thảo luận.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
 I.Ổn định :
 II. KTBC:
-Tiết TNXH vừa qua em học bài gì?
 -GV: Kể tên một số vật nhọn dễ gây đứt tay, chảy máu ? 
GV: Ngoài việc phòng tránh các vật nhọn đó ra, ở nhà chúng ta còn phải phòng tránh các đồ vật gì sễ gây nguy hiểm.
 -GV nhận xét
 III. Bài mới:
 1.Giới thiệu:
 - GV: Các con học ở trường nào ? lớp nào ?
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về lớp học.
 -GV ghi tựa
 2. Những hoạt động :
Hoạt động 1: Quan sát .
+ Mục tiêu: Biết các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học.
 -Cách tiến hành :
+Bước 1:
- Cho HS quan sát hình ở trang 32, 33 SGK thảo luận nhóm đôi ( 2 em ) về nội dung.
+ Trong lớp học có những ai và những đồ vật gì ?
+ Lớp học của bạn giống với lớp học nào trong các hình đó ?
+ Bạn thích lớp học nào ? Tại sao ?
GV: Tranh 1 vẽ gì ?
GV: Tranh 2 vẽ gì ?
GV: tranh 3 vẽ gì ?
GV: tranh 4 vẽ gì ?
GV: Lớp học các con đang học giống với lớp nào trong các hình ?
GV: Con thích lớp học nào trong các hình đó ? Tại sao ? 
 Kết luận: Lớp học nào cũng có thầy giáo, cô giáo và HS. Trong lớp học có bàn ghế cho GV và HS, bảng, tủ đồ dùng, tranh ảnhViệc trang bị các thiết bị, đồ dùng dạy học phụ thuộc vào diều kiện cụ thể của từng trường.
Hát
-An toàn khi ở trường. 
 HS:  dao nhọn, dây chì gai, cây nhọn, miển chai.
- HS nhận xét.
 HS:. .. tránh bị bỏng vì lửa, và tránh bị điện giật.
HS: Trường Trưng Vương, lớp 1H.
- HS lặp lại.
-HS đọc
 -HS thảo luận ( 2 em ) theo nội dung GV vừa nêu.
HS: Lớp học có cô giáo, HS, bảng, cửa sổ, hỉnh Bác Hồ, tranh ảnh, bàn ghế HS.
- HS nhận xét. 
HS: Lớp học có thầy giáo, HS, bàn ghế của thầy giáo và HS, có lọ hoa, bảng, tủ, cửa sổ
- HS nhận xét.
 HS: Lớp học có cửa sổ, bàn ghế HS, có cô giáo đang giảng bài, HS đang phát biểu.
- HS nhận xét.
HS: Vẽ lớp học có cửa sổ, đồ mắc nón, bàn ghế HS đang ngồi học.
- HS nhận xét.
- HS: Giống hình 2
HS: Thích lớp học ở hình Vì được ngồi 1 bàn
THƯ GIÃN
 ŸHoạt động 2: Thảo luận theo cặp
 + Mục tiêu: Giới thiệu lớp học của mình.
 -Cách tiến hành :
 -Cho HS quan sát lớp mình thảo luận theo câu hỏi.
 + Kể tên trường, lớp, tên cô giáo và các bạn của mình ?
+ Trong lớp, con thường chơi với ai ?
+ Trong lớp học của con có những thứ gì ? Chúng dược dùng để làm gì ?
GV: Bạn nào kể tên trường, tên lớp, tên cô giáo và tên các bạn mình.
GV: Trong lớp con thường chơi với ai ?
GV: Trong lớp con có những thứ gì ?
GV: Các đồ dùng đó được dùng để làm gì?
 Kết luận: Các con cần nhớ tên lớp, tên trường của mình, và yêu quý giữ gìn các đồ đạc trong lớp học của mình. Vì đó là nơi các con đến học hằng ngày với các thầy cô và các bạn. 
 III. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- các con vừa học bài gì ?
 + Trò chơi:Ai nhanh, ai đúng.
- Mỗi nhóm được phát 1 số bìa có tên đồ vật có và không có trong lớp.
- Mỗi tổ cử 5 bạn lên chọn những bìa ghi đồ dùng có trong lớp.
- Tổ nào làm nhanh, đúng là thắng. 
 + Dặn dò:
- Về xem kể lại nội dung các tranh ở bài: lớp học trang 32, 33 cô vừa hướng dẫn.
Nhận xét tiết học
- HS theo dõi
-HS thảo luận nhóm đôi
HS: Kể Trường Trưng Vương, lớp 1H, cô tên, các bạn tên.
HS: Kể tên bạn.
HS: Có bảng, có tủ đựng đồ dùng dạy học, bàn ghế GV và HS, bảng dồ, quạt máy, đèn. HS: Để phục vụ trong việc dạy và học.
- Lớp học
********************************
 MÔN : HỌC VẦN (Tiết 69 ) 
 BÀI : ăt - ât
A.MỤC TIÊU :
 -Đọc được : ăt, ât, rửa mặt, đấu vật ,từ và câu ứng dụng.
 -Viết được : ăt, ât, rửa mặt, đấu vật .
 -Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề: Ngày chủ nhật .
 B.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 -Tranh + bộ chữ.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
GV
HS
I.Ổn định : Hát.
II.Bài cũ :
 - Tiết trước học bài gì ?
 -BC: bánh ngọt, bãi cát, trái nhót, chẻ lạt .
 - Đọc lại các từ vừa viết
 -Đọc câu ứng dụng.
 -GV nhận xét.
III.Bài mới :
 1.Giới thiệu :
 -Hôm nay cô hướng dẫn các con 2 vần mới là vần : ăt , ât .
 -GV ghi tựa bài.
 2.Dạy vần :
 a.Vần ăt:
 -GV đọc : ăt
GV:Vần ăt được tạo nên từ những âm nào? 
 -GV gắn bảng cài : ăt
GV: Có vần ăt , thêm âm gì, dấu gì để có tiếng : mặt .
 -GV gắn bảng cài và viết bảng : mặt
+Bảng cài.
-GV nhận xét
 -GV gắn tranh, hỏi :
GV: Tranh vẽ gì ? 
-GV viết bảng : rửa mặt
+Bảng con.
 -GV viết mẫu : ăt, mặt nói cách nối nét
 -GV nhận xét. 
 b.Vần ât :
 -GV đọc : ât
GV:Vần ât được tạo nên từ những âm nào?
 -GV gắn bảng cài: ât
 + So sánh ăt và ât :
GV

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 15.doc