Giáo án các môn học lớp 1 - Tuần 27 - Trường Tiểu học Cần Kiệm

TUẦN 27

Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013

TẬP ĐỌC

HOA NGỌC LAN

I. MỤC TIÊU

- Đọc đứng nhanh được cả bài Hoa Ngọc Lan

- Đọc các từ ngữ Hoa Ngọc Lan, lá dày, lấp ló, ngan ngát, xòe ra, tỏa, búp.

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phảy.

- HS tìm được tiếng có vần ăp trong bài.

- Nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp.

- HS hiểu nội dung bài: Tình cảm của em bé đối với cây Ngọc Lan

- HS nói theo đề tài kể tên một số hoa mà em biết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

 - Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong sách giáo khoa.

doc 28 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 09/01/2020 Lượt xem 334Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học lớp 1 - Tuần 27 - Trường Tiểu học Cần Kiệm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m bài.
- Gọi HS nhắc lại quy tắc điền c, k ?
- GVgọi HS chữa bài, nhận xét.
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV hỏi lại HS tên bài viết, khen HS viết đẹp, cẩn thận.
- GV dặn HS về nhà sửa lại lỗi sai trong bài chính tả..
- 2 HS lên bảng làm 	
- HS nhận xét.
- HS nêu tên bài học
- 2,3 HS đọc đoạn cần viết
- HS viết bảng con các từ ngữ khó ,dễ viết sai – nhận xét
- HS nêu: 4 dấu chấm
- HS chép bài chính tả vào vở.
- HS trình bầy bài chính tả.
- HS ngồi ngay ngắn, đúng tư thế.
- HS đổi vở cho nhau để chữa bài.
- HS theo dõi, ghi lỗi ra lề vở.
- HS nghe nhận xét.
- HS đọc yêu cầu .
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở
-HS chữa miệng.
- HS nêu yêu cầu .
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào vở. HS đổi vở chữa bài.
- HS nêu lại quy tắc điền c, k: 
+ k đứng trước các nguyên âm : i, ê, e còn c đứng trước các nguyên âm còn lại ( a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư ).
- HS tự nêu
- HS lắng nghe.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Tập viết
Tô chữ hoa E, Ê, G
I. Mục tiêu: 
- Tô được các chữ hoa: e, ê, g
- Viết đúng các vần: ăm, ắp, ươn, ương, các từ ngữ: vườn hoa, ngát hương.
- Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa đúng mẫu chữ đều nét.
- HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết.
II. Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ viết sẵn trong khung chữ.
 1.Chữ hoa E, Ê, G 
 2. Các vần , các từ ngữ ứng dụng.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết : chăm học, khắp vườn.
- GV nhận xét, đánh giá.
II. Bài mới: 
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, ghi bảng.
2. Hướng dẫn tô chữ hoa: E, Ê, G
a.Chữ E
- GV treo bảng phụ.
- GV hướng dẫn HS quan sát và phân tích chữ E hoa .
- H: Chữ E gồm những nét nào?
- H:Chữ E cao, rộng mấy ô ?
- H: Điểm đặt bút của chữ như thế nào?
- GVchỉ lên chữ E và hướng dẫn HS qui trình viết:
 + Từ điểm đặt bút bắt đầu từ li đầu tiên của đường kẻ ngang, tô theo nét chấm, điểm kết thúc của chữ nằm trên li thứ hai của dòng kẻ ngang.
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
b. Chữ Ê
- GV hướng dẫn HS viết chữ Ê tương tự chữ E , thêm dấu mũ trên đầu 
c. Chữ G
- Chữ G gồm có nét cong trái,nét khuyết trên đưa cong xuống dòng kẻ dưới viết nét khuyết dưới.
3. HD viết vần và từ ngữ ứng dụng
- GV treo bảng phụ
- GVhướng dẫn HS cách viết liên kết giữa các con chữ khoảng cách giữa các chữ trong 1 từ
- GV nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Hướng dẫn HS tập tô, tập viết
- GV theo dõi, nhắc nhở.
- Cho HS tô viết bài vào vở tập viết.
- GV chấm 1 số bài ,chữa lỗi sai phổ biến.
5. Củng cố - Dặn dò
- GV hướng dẫn bài về nhà.
+ Tìm thêm tiếng có vần ươn, ương
+ Dặn về nhà luyện viết vào vở ô ly
- HS viết bảng con – nhận xét.
-HS quan sát, trả lời câu hỏi
+Chữ E gồm 1 nét liền của các nét cong trái.
+ Chữ E cao 5 ô , rộng 3 ô .
+ Điểm đặt bút ở đường kẻ ngang thứ nhất.
- HS quan sát
- HS viết trên không chữ E
- HS viết bảng con: E, Ê
- HS quan sát , nhận xét độ cao , số nét 
- HS đọc đồng thanh.
- HS phân tích tiếng có vần ăm, ăp,ươn ương và các từ ngữ ứng dụng.
- HS viết bảng con các vần và từ ngữ ứng dụng. 
- 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết 
- HS tô, viết vào vở Tập viết .
- HS tự tìm.
- HS nghe hướng dẫn
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Toán
Tiết 106: Bảng các số từ 1 đến 100
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết được 100 là số liền sau của 99.
- Đọc, viết, lập được bảng các số từ 0 đến 100.
- Biết một số đặc điểm các số trong bảng.
- Bài tập cần làm: 1,2,3
II.Đồ dùng dạy học: 
 - Bảng các số đến 100
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ:
-Cho HS đọc các số từ 0 đến 99
- GVNX, cho điểm
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
- GV giới thiệu, ghi bảng
2. Giới thiệu số 100:
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1
- GV vẽ tia số viết các số từ 90 dến 99 và một vạch để không.
- GV cho HS biết số liền sau của 99 là 100.
- GV hướng dẫn HS đọc số 100 : 
100 đọc là một trăm
- GV giới thiệu số 100 là số có 3 chữ số
- GV hướng dẫn HS cách viết số 100, nắm cấu tạo số 
Bài 2 : Viết số còn thiếu vào ô trống trong bảng các số từ 1 đến 100 
- GV hướng dẫn HS làm bài, chữa bài
+Hàng dọc như thế nào? 
+Nhận xét về hàng đơn vị của các số ở cột dọc đầu tiên? 
- GV cho học sinh biết cách tìm số liền trước của một số
Bài 3 :Trong bảng các số từ 1 đến 100 :
- GV cho HS làm bài.
+ Số lớn nhất có 1 chữ số trong bảng là số nào? 
+ Số bé nhất có 1 chữ số trong bảng là số nào? 
+ Số tròn chục lớn nhất là số nào?
+ Số tròn chục bé nhất là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?
+ Có bao nhiêu số có 2 chữ số giống nhau? 
3.Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc từ 1 đến 100.
- GVNX giờ học. Dặn về ôn lại bài
- 2 HS đọc các số từ 0 đến 99
- HS nêu tên bài
- HS làm bài tập
- HS chỉ lên bảng tia số và chữa.
-HS đọc : một trăm
- HS viết bảng con số; 100
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài
- HS các số hơn kém nhau 1 đơn vị
- Các số ở hàng đơn vị giống nhau 
- HS dựa vào phép đếm để tìm số liền trước
- HS nêu yêu cầu .
- HS làm bài. HS đọc chữa từng phần
- số 9
- Số 1
-Số 90
- Số 10 
- Số 10 
- Số 99
-9 số
- 2 HS đọc các số từ 1 đến 100.
- HS nghe.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Đạo đức
Cảm ơn và xin lỗi (tiết 2)
I.Mục tiêu: 
- Nêu được khi nào cần nói cảm ơn, xin lỗi.
- Biết cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống phổ biến khi giao tiếp.
- Biết được ý nghĩa của câu cảm ơn và xin.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Quyển truyện tranh ( sắm vai )
 - Một số bìa làm nhị hoa, cánh hoa.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Kiểm tra bài cũ:
-H: Khi nào cần nói lời cảm ơn, xin lỗi?
-H: Hãy kể 1 tình huống con đã biết nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi?
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Hoạt động:
a.Hoạt động 1: Làm bài tập 3
- Hãy đánh dấu + vào ô trống trước cách ứng xử phù hợp
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tên bài.
- HS giở SGK xem tranh.
-Từng HS chọn cách ứng xử trong bài tập.
- HS làm bài tập.
-H: Nếu em sơ ý làm rơi hộp bút của bạn xuống đất?
- Bỏ đi, không nói gì. 
- Chỉ nói lời xin lỗi bạn.
- Nhặt hộp bút lên trả bạn và xin lỗi.
- GV nhận xét.
* Tình huống 2: Em bị vấp ngã, bẩn quần áo và rơi cặp sách, bạn đỡ em dậy và giúp em phủi sạch quần áo.
- Em im lặng.
- Nói lời cảm ơn bạn.
- GV nhận xét .
b.Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai.
- GV đưa ra tình huống.
*Tình huống 1: Thắng mượn quyển truyện tranh của Nga về nhà đọc nhưng do sơ ý để em bé làm rách mất một trang. Hôm nay, Thắng mang sách đến nhà trả cho bạn.
- H: Theo các con, bạn Thắng phải nói gì với Nga và Nga sẽ trả lời ra sao?
- Gọi HS nhận xét
- GV tổng kết.
* Bạn Thắng cần cảm ơn bạn về quyển sách và thành thật xin lỗi bạn vì đã làm hỏng sách; Nga cần tha lỗi cho bạn - Không có gì, bạn đừng lo.
c. Hoạt động 3: Chơi: Ghép cánh hoa và nhị hoa ( bài tập 5)
- GV giới thiệu cách chơi.
- GV chia lớp thành các nhóm và thi
- GV phát cho mỗi nhóm 
( khoảng 4 em ) một nhị hoa “Cảm ơn” và một nhị hoa “Xin lỗi” cùng với những cánh hoa ghi rõ tình huống liên quan.
- GV nhận xét và kết luận về bông hoa “Cảm ơn” và “Xin lỗi” đúng.
3. Củng cố - Dặn dò:
- GV nhắc nhở thái độ của HS việc thực hiện nội dung đạo đức: Cảm ơn và xin lỗi.
- Dặn dò: Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi
khi cần trong cuộc sống hàng ngày.
- Theo từng tình huống, 2 HS trình bày
kết quả: 
- Tình huống 1: Cần nhặt hộp bút lên trả cho bạn và nói lời xin lỗi vì mình có lỗi với bạn.
- Tình huống 2: Cần nói lời cảm ơn bạn vì bạn đã giúp đỡ mình.
- HS đọc tình huống
- Từng cặp HS thảo luận cách ứng xử và phân vai cho nhau.
- HS diễn vai.
- HS nhận xét về nội dung diễn: Cách ứng xử như vậy có đúng không, có 
cách nào khác không?
- HS đọc lại tình huống.
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS nêu yêu cầu.
- HS nghe giới thiệu cách chơi.
- Các nhóm chơi ghép cách hoa và nhị hoa.
- HS nghe kết luận.
- HS thực hành trong cuộc sống hàng ngày.
- HS lắng nghe.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Tự nhiên và xã hội
Tiết 27: Con mèo
I.Mục tiêu :
- Nêu ích lợi của con mèo.
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ .
- Nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như: mắt tinh, tai, mũi thính, răng sắc, móng vuốt nhọn, chân có đệm thịt đi rất êm.
II.Chuẩn bị: 
 - Tranh + SGK 
 - VBT 
III.Các HĐ dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ:
- H: Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài con gà?
 - H: Nuôi gà để làm gì?
 - GV nhận xét, đánh giá
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2.Các hoạt động:
a. Hoạt động 1: QS con mèo
- MĐ: Hiểu các bộ phận bên ngoài của con mèo, lợi ích cuả chúng . 
- B1: Quan sát tranh (Tr. 56,57) 
- H: Con mèo có bộ lông màu gì?
- H: Khi vuốt ve bộ lông mèo em thấy ntn?
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con mèo.
- H: Con mèo di chuyển ntn?
- Mắt tai, râu mèo có tác dụng gì.
- B2: Kiểm tra kết quả. 
- Nhận xét, bổ sung 
b. Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- MĐ : Củng cố những hiểu biết về con mèo.
- H: Người ta nuôi mèo để làm gì?
- H: Thức ăn của mèo là gì?
- H: Con chăm sóc mèo ntn?
- H: Mèo săn mồi bằng cách nào ?
- H: Tại sao không được trêu trọc và làm mèo tức giận? 
- Khi bị mèo cắn con phải làm gì. 
- GV gọi HS trả lời 
- Nhận xét.
c.Hoạt động 3: Bắt chước tiếng kêu của mèo.
- GV HD HS bắt chước tiếng kêu, và thi đua giữa các tổ.
- Hướng đẫn HS hát bài : Mèo đuổi chuột. 
3.Củng cố – dặn dò
- H: Nuôi mèo có lợi ích gì?
- Dặn HS về nhà nếu có mèo thì chăm sóc, không trêu chọc mèo.
Chuẩn bị bài sau : Con muỗi?
- 2 HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung.
- Cả lớp hát bài: Chú mèo con 
- Quan sát tranh (Tr. 56.57). Thảo luận nhóm 2 
- Màu vàng, nâu...
- Mượt mềm như nhung.
- Đầu , mình, và bốn chân
Bằng 4 chân, đi rât nhẹ, leo trèo giỏi, chân có vuốt săc để bắt mồi. Dưới 4 móng là những đệm thịt.
- Mắt rất sáng, tai thính, râu rất nhạy cảm với thức ăn.
- Các nhóm nêu kết quả.
- Để bắt chuột, để lây thịt.
- Là cá , chuột, cơm,...
- Hằng ngày , con cho mèo ăn.
- Mắt sáng, tai thính nghe được khoảng cách xa .Chân có móng sắc vuốt nhọn, nên chúng bắt chuột rất giỏi.
- Chúng sẽ cào cấu và cắn rất nguy hiểm.
- Đi khám bệnh
- HS trả lời
- HS thực hành
- HS hát
- HS tự trả lời
- HS nghe.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Tập đọc
Bài 8: Ai dậy sớm
I. Mục tiêu
 - Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón.
- Hiểu nội dung bài: ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời.
- Trả lời được câu hỏi tìm hiểu bài (SGK)
- Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ.
- HS khá, giỏi học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài: hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới
Tiết 1
1. Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài và ghi bảng.
2. Hướng dẫn HS luyện đọc
a. GV đọc mẫu
- Đọc mẫu giọng đọc diễn cảm, vui tươi, nhẹ nhàng, ngắt nghỉ đúng nhịp 
b. Hướng dẫn HS luyện đọc
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ :
- GV gạch chân các từ HS vừa tìm
- Phân tích từ khó.
- GV kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó
*Luyện đọc câu:
- Gọi HS đọc câu. 
* Luyện đọc cả bài:
- Gọi HS đọc cả bài.
* Thi đọc cả bài
- GV nhận xét
3. Ôn các vần ươn, ương:
a.Tìm tiếng trong bài có vần
 ươn, ương
- GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
- Tìm tiếng trong bài có vần ươn ?
- Tìm tiếng trong bài có vần ương ?
b. Nói câu chứa tiếng có vần ươn, ương
- GV nhận xét
Tiết 2
4. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a. Tìm hiểu bài đọc
- H: Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em ở ngoài vườn ?
 - H: Điều gì chờ đón em trên cánh đồng ?
 - H: Điều gì chờ đón em trên đồi? 
b. Luyện đọc
c. Học thuộc lòng bài thơ
- GV xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại những tiếng đầu dòng
d .Luyện nói: 
 Đề tài: Hỏi nhau về những việc làm buổi sáng
- GV cho HS quan sát tranh trả lời theo gợi ý: 
- Bạn ngủ dậy lúc mấy giờ?
- Sáng sớm, bạn làm gì?
- Buổi sáng bạn thường ăn món gì? 
- Bạn đi học lúc mấy giờ? 
- Bạn đã làm gì để có thể dậy sớm được?
- Theo bạn dậy sớm có lợi không? Vì sao?
- GV nhận xét bổ sung .
4. Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc lại bài.
- GV nhận xét giờ học .
- Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nghe đọc mẫu.
- dậy sớm, ra vườn, đất trời, ...
- HS đọc đồng thanh. 
- HS đọc nối tiếp mỗi em1 câu 
- HS đọc trơn theo bàn 
- HS đọc: CN - N .
- 2HS đọc cả bài
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS nêu yêu cầu 1.
- Vườn
- Hương
- HS nhìn tranh đọc câu mẫu trong sgk 
- HS thi đua nói.
- HS đọc khổ thơ thứ nhất 
- hoa ngát hương chờ đón em ở ngoài vườn
-Vừng đông đang chờ đón em.
- Cả đất trời đang chờ đón em
- HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc tên bài luyện nói
- HS đọc câu mẫu
- Từng cặp HS hỏi và trả lời những việc làm buổi sáng của mình: VD
- Bạn ngủ dậy lúc mấy giờ?
- Tôi ngủ dậy lúc 6 giờ.
.... tương tự HS trả lời tiếp.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ. 
- HS lắng nghe.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Thứ năm ngày 21 tháng 3 năm 2013
Toán
Tiết 107: Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Viết được số có hai chữ số, viêt được số liền trước, số liền sau của một số.
- So sánh các số, thứ tự số.
 - Bài tập cần làm:1,2,3
II. Đồ dùng dạy học:
 - Bảng phụ .
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
- Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- Số bé nhất có 1 chữ số là số nào?
- Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
- GV nhận xét, chấm điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
- GV giới thiệu, ghi bảng.
2.Luyện tập
Bài 1: Viết số 
- GV HD HS làm bài, chữa bài
- GV lưu ý HS : bảy mươi mốt: 71
tám mươi lăm: 85, một trăm: 100, ...
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GVHDHS làm bài, chữa bài
- ở phần c) có thể so sánh 3 số ở từng dòng để thấy quan hệ số liền trước, số liền sau của 1 số
Bài 3: Viết các số : 
a. Từ 60 đến 70
b. Từ 89 đến 100
- Lưu ý: Các số ngăn cách nhau bằng dấu phẩy
Bài 4: Dùng thước và bút nối các điểm để có hai hình vuông
- GV hướng dẫn: quan sát các điểm, dùng ngón tay vạch nối các điểm xem như thế nào để được 2 hình vuông, sauđó mới dùng thước và bút để nối.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố lại các kiến thức qua các BT
- Dặn HSVN ôn lại bài, chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
- 1 số HS trả lời 
- HS nhận xét
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nêu yêu cầu .
- HS làm bài 
- HS chữa bài: 1 HS đọc số, 1 HS viết số.
- HS nêu yêu cầu .
- HS làm bài vào vở, chữa bài
- Số liền trước của 73 là 72.
Số liền trước của 70 là 69, ... 
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài. HS lên bảng chữa bài
- 1 số HS đọc bài.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát hình, nghe hướng dẫn cách nối điểm...
- HS làm bài, đổi vở kiểm tra nhau
- HS nghe
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Thủ công
 Cắt, dán hình vuông( Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- HS cắt được 1 hình vuông bằng giấy màu thủ công
- Dán sản phẩm vào vở thủ công cân đối, đẹp
II.Chuẩn bị
- GV: như tiết trước
- HS : giấy màu thủ công, bút chì, thước kẻ. kéo, hồ dán
III.Các HĐ dạy – học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ:
- GV gọi HS nêu lại các bước kẻ, cắt hình vuông.
- GVNX 
B.Bài mới:
1.GVHD lại các thao tác kẻ, cắt hình vuông theo 2 cách
- GV gọi HS nêu 2 cách kẻ, cắt. 
2. HDHS thực hành:
- GV cho HS thực hành kẻ, cắt hình vuông
- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
- GV nhận xét sản phẩm của HS.
- GV đánh giá sản phẩm.
3.Nhận xét – Dặn dò:
- GVNX sự chuẩn bị của HS, quá trình thực hành của HS .
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để tiết sau học bài : Cắt, dán hình tam giác.
- 2 HS nêu ( mỗi em nêu 1 cách)
- HS quan sát, nhớ và nhắc lại.
- HS nêu
- HS lật mặt trái tờ giấy màu để thực hành
- HS thực hành qui trình kẻ hình vuông có độ dài các cạnh là 7 ô theo cách 2
- HS kẻ xong thì cắt hình vuông ra khỏi tờ giấy thủ công
- HS bôi hồ và dán sản phẩm vào vở thủ công.
- HS trình bày sản phẩm
- HS nghe.
- HS nghe nhận xét.
........................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................
=============================
Chính tả
Tiết 6: Câu đố
I.Mục đích –yêu cầu
- HS nhìn sách , chép lại đúng bài câu đố về con ong.
- Điền đúng chữ: ch, tr, v, d hoặc ghi vào chỗ trống.
- Bài tập 2 ( a hoặc b )
II.Đồ dùng:
 -Bảng phụ viết sẵn nội dung câu đố, BT 2(a)
III.Các HĐ dạy – học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Bài cũ:
- GVNX bài viết trước của HS
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2.Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ viết sẵn ND bài
- GV hướng dẫn HS đọc, giải câu đố
- Gọi đọc tiếng khó.
- HDHS viết 1 số từ ngữ khó vào bảng con
- GV nhắc HS viết cách lề 3 ô, viết hoa
chữ bắt đầu mỗi dòng
- GVđọc HS soát lỗi:
+GV đọc thong thả từng tiếng trên bảng
- GV hướng dẫn HS ghi số lỗi ra lề vở
- GV chấm 1 số bài, nhận xét
3. HDHS làm BT:
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc kết quả.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS 
4. Củng cố – Dặn dò:
- GV khen ngợi những HS viết đúng, đẹp
- Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà viết lại
- HS nghe nhận xét
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nhìn bảng đọc câu đố ( 2- 3em)
- Cả lớp xem tranh minh hoạ giải câu
đố
- Cả lớp đọc thầm lại câu đố, tìm những tiếng, từ trong câu đố các em dễ viết sai: chăm chỉ, suốt ngày, khắp
- HS viết bảng con các từ ngữ trên
- HS chép câu đố vào vở
- HS soát lại bài
- HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở
- HS ghi số lỗi ra lề vở
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu BT 2(a)
- 4 HS lên bảng thi làm nhanh (2 HS bên trái bảng, 2 HS bên phải bảng)
- Từng HS đọc kết quả
- Lớp nhận xét.
- HS nghe
- HS về nhà viết
Kể Chuyện
Tiết 3: Trí khôn
I.Mục tiêu: 
 1.HS nghe GV kể dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh. 
Sau đó, kể lại được toàn bộ câu chuyện.
 2.HS biết phân biệt và thể hiện được lời của Hổ, Trâu, Người và lời của người dẫn chuyện.
 3.Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Sự ngốc nghếch, khờ khạo của Hổ; nhờ trí khôn và sự thông minh , con người đã làm chủ được muôn loài.
II. Đồ dùng dạy học:
 - Tranh minh hoạ câu chuyện Trí khôn.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Kiểm tra bài cũ:
 Kể chuyện: Rùa và Thỏ
- H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài: 
- Con có biết vì sao Hổ có bộ lông vằn vằn, trâu chỉ có một hàm răng không? Nhờ trí hô mà con ngưòi đã thắng đựoc Hổ dữ. Vậy trí khôn là gì? Theo dõi câu chuyện ngày hôm nay con sẽ rõ.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an chuan Tuan 27.doc