Biên soạn: GiaoAnTieuHoc.com Yêu cầu cần đạt và biểu hiện học sinh cần thực Số ý TT Chủ đề Nội dung kiến thức Mức độ Câu, ý Điểm hiện TN TL Tự đưa số đo độ dài, khối lượng viết dưới dạng số thập phân (m, kg, tạ) và số đo có hai tên đơn vị về Viết số đo đại lượng cùng đơn vị bé rồi kết nối với phép chia, phép cộng, C6; 5 Mức 2 1 2 1,5 dưới dạng số thập phân phép trừ số tự nhiên để tìm số đoạn cắt được, đối C10b, c chiếu tổng khối lượng với một mức cho trước và tìm khối lượng còn thiếu. Làm tròn được số đo độ dài (mét) đến số tự nhiên 6 Làm tròn số thập phân Mức 1 1 C4 0,5 gần nhất. Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích km², ha, C9a, b, c, Mức 1 4 1 Ki-lô-mét vuông, héc- m², dm², cm², mm², kể cả số đo có hai tên đơn vị. d Một số đơn vị đo 7 ta; các đơn vị đo diện Kết nối quan hệ 1 ha = 10 000 m² với việc tìm phân diện tích tích; vận dụng Mức 2 số của một số để tính diện tích phần đất còn lại theo 1 C5 0,5 mét vuông khi khu đất ghi bằng héc-ta. Tổng 6 13 11 câu 10 Chú giải: Mức 1, Mức 2, Mức 3 là ba mức câu hỏi; C1, C9a,... là số câu, ý trong đề; mỗi câu trắc nghiệm là một ý. 106 Biên soạn: GiaoAnTieuHoc.com BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 10 Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: ....................................................................................Lớp: ...................................... Điểm Nhận xét của giáo viên PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. 609 Câu 1. (0,5 điểm) Phân số thập phân viết dưới dạng số thập phân là: 100 A. 60,9 B. 6,09 C. 6,9 D. 0,609 Câu 2. (0,5 điểm) Hỗn số "mười hai và năm phần trăm" được viết là: 5 5 125 12 A. 12 B. 12 C. D. 5 100 10 100 100 Câu 3. (0,5 điểm) Số nào dưới đây lớn hơn 6,7 và bé hơn 6,75? A. 6,8 B. 6,069 C. 6,75 D. 6,73 Câu 4. (0,5 điểm) Một chiếc thuyền rồng dài 15,39 m. Làm tròn số đo này đến số tự nhiên gần nhất thì được: A. 16 m B. 15 m C. 15,4 m D. 15,3 m 9 Câu 5. (0,5 điểm) Một khu đất rộng 6 ha. Người ta đã trồng cây keo trên diện tích khu 20 đất. Phần đất chưa trồng cây có diện tích là: A. 55 500 m² B. 3 000 m² C. 33 000 m² D. 57 000 m² Câu 6. (0,5 điểm) Một thanh gỗ dài 24 dm 8 mm. Bác thợ cắt thanh gỗ thành các đoạn bằng nhau, mỗi đoạn dài 0,301 m (không thừa phần gỗ nào). Bác cắt được bao nhiêu đoạn gỗ như vậy? A. 8 đoạn B. 80 đoạn C. 7 đoạn D. 9 đoạn PHẦN II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 7. (1,5 điểm) Tính: 3 1 a) + = 5 6 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 107 Biên soạn: GiaoAnTieuHoc.com 13 2 b) − = 15 5 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 5 6 c) × = 4 25 ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 8. (1 điểm) a) Viết số thập phân gồm ba mươi đơn vị, bảy phần mười và hai phần nghìn. ............................................................................................................................................ 6 69 b) Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: 4 4,6 0,7 100 100 ............................................................................................................................................ Câu 9. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 7 ha = m² b) 1 900 dm² = m² c) 5 km² 8 ha = ha d) 9 cm² 52 mm² = mm² Câu 10. (1,5 điểm) Cửa hàng gạo của bác Hải có bốn bao gạo. Khối lượng của mỗi bao được ghi trong bảng sau: Bao gạo Bao A Bao B Bao C Bao D 75 Khối lượng 24 kg 75 g 24,75 kg 24 kg 24,9 kg 1 000 a) Những bao gạo nào nặng bằng nhau? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ b) Chiếc xe đẩy của cửa hàng chở được nhiều nhất 0,48 tạ gạo mỗi chuyến. Nếu chở hai bao nhẹ nhất trong cùng một chuyến thì tổng khối lượng hai bao đó có vượt quá 0,48 tạ không? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ c) Cửa hàng cần giao cho khách đúng 122 kg 300 g gạo, gồm cả bốn bao trên và một bao thứ năm. Bao thứ năm phải nặng bao nhiêu gam? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ 108 Biên soạn: GiaoAnTieuHoc.com Câu 11. (2 điểm) Bố của My có một mảnh đất rộng 2 400 m². My viết năm tấm thẻ, mỗi thẻ 1 5 1 1 1 ghi một phân số: ; ; ; ; . Bố muốn chọn ba thẻ để chia mảnh đất thành ba phần: 2 12 3 4 12 phần trồng ngô, phần trồng khoai và phần trồng đậu; mỗi phần dùng một thẻ và chiếm phân số ghi trên thẻ đó của mảnh đất. Bố cần: ba phần dùng vừa hết cả mảnh đất; phần trồng ngô có diện tích lớn hơn phần trồng khoai; phần trồng khoai có diện tích ít nhất 700 m². Em hãy giúp bố chọn ba thẻ, cho biết mỗi thẻ dùng cho phần nào và tính diện tích của mỗi phần. Bài giải ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... - Hết - 109 Biên soạn: GiaoAnTieuHoc.com ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp 5 - Đề số 10 I. NGUYÊN TẮC CHẤM CHUNG - Bài kiểm tra chấm theo thang điểm 10. Điểm từng ý có thể là 0,25 hoặc 0,5 điểm. - Học sinh có cách giải khác đúng, phù hợp kiến thức đã học thì cho đủ điểm theo phần tương ứng. - Phần Trắc nghiệm: khoanh đúng một chữ cái được 0,5 điểm; khoanh từ hai chữ cái trở lên hoặc không khoanh: 0 điểm. Học sinh gạch bỏ lựa chọn cũ và khoanh lại rõ ràng thì chấm theo lựa chọn cuối cùng. - Điểm bài kiểm tra ghi vào bài là số nguyên (không cho điểm thập phân). Cộng điểm các câu rồi làm tròn theo quy ước của bộ đề này: phần lẻ từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1 điểm; phần lẻ dưới 0,5 thì bỏ. Ví dụ: 7,25 ghi 7; 7,5 và 7,75 ghi 8. II. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A D B C A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Lời giải tóm tắt và lỗi thường gặp: Câu Lời giải tóm tắt Lỗi thường gặp 609 600 9 9 = + = 6 + = 6,09 (phần Chưa nắm mẫu số 100 ứng với hai 100 100 100 100 chữ số ở phần thập phân; bỏ sót nguyên 6; hàng phần mười 0; hàng phần trăm 1 chữ số 0 ở hàng phần mười. 9). Mẫu số 100 nên phần thập phân có hai chữ số. Phần nguyên là 12; phần phân số là năm phần Nhầm tên gọi mẫu số (phần mười, 5 5 phần trăm); chưa phân biệt phần 2 trăm, viết là . Hỗn số cần viết là 12 . 100 100 nguyên với phần phân số của hỗn số. Ba số cùng phần nguyên 6, so sánh phần thập So sánh phần thập phân như so phân theo từng hàng: 6,7 = 6,70 < 6,73 vì 3 sánh số tự nhiên (bỏ qua hàng); phần trăm > 0 phần trăm; 6,73 < 6,75 vì 3 < 5 hiểu sai "lớn hơn", "bé hơn" là kể 3 ở hàng phần trăm. Số 6,8 > 6,75 (8 phần mười cả hai số đã cho. > 7 phần mười); 6,069 < 6,7 (0 phần mười < 7 phần mười); 6,75 không bé hơn 6,75. Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất: xét chữ số Xét sai chữ số quyết định (chữ số 4 hàng phần mười là 3; vì 3 < 5 nên giữ nguyên cuối thay cho chữ số hàng phần phần nguyên: 15,39 ≈ 15. Vậy được 15 m. mười); nhầm hàng cần làm tròn. 110
Tài liệu đính kèm: