Thiết kế bài giảng lớp 1 - Tuần 22

Bài 90: On tập

I/ Mục tiêu:

-HS đọc, viết được một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng “p”.

-Đọc đúng các từ ngữ và các câu ứng dụng.

-Nghe, hiểu và kể lại tự nhiên một số tình tiết quan trọng trong truyện kể : “Ngỗng và Tép.

-GDMT=>ấp trứng:Sau khi gà hoặc vịt ấp ra con vật nhỏ đó.Các em đem vỏ đốt hoặc chôn xuống đất.

II/ Chuẩn bị:

-GV: Tranh minh họa “Ngỗng và Tép”.(Thiết bị)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-2/ Kiểm tra:iêp,ươp.

-Đọc bảng : rau diếp,tiếp nối,ướp cá.nườm nượp.

-Viết : iêp,tấp liếp,ươp,giàn mướp.

-HS đọc SGK.

 

doc 22 trang Người đăng hong87 Ngày đăng 26/12/2018 Lượt xem 72Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài giảng lớp 1 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ù tất cả là:
 6+3=9(bạn)
 Đáp số: 9 bạn
Bài 3:
-Đọc đề.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán cho biết đàn vịt có 5 con dưới ao và 4 con trên bờ.
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán hỏi đàn vịt có tất cả mấy con vịt?
 Tóm tắt:
 Dưới ao:5 con
 Trên bờ: 4 con
 Có tất cả:con vịt?
-Chúng ta thực hiện phép tính gì?
-Chúng ta thực hiện phép tính cộng.
-Lấy mấy cộng mấy?
-lấy 5 cộng 4 bằng 9 con vịt.
-Lời giải như thế nào?
-Đàn vịt có tất cả là,Có tất cả là,
-Cho HS giải vảo vở.
Hỗ trợ HS yếu trình bày vào vở.
Bài giải:
 Đàn vịt có tất cả là:
 5+4=9(con vịt)
 Đáp số:9 con vịt.
4.5/Củng cố-Dặn dò:
-Giáo dục HS Vận dụng đúng.
-Về nhà xem lại bài.
-Chuẩn bị:Xăng ti mét-Đo độ dài.
 Thể dục(Tiết 22)
Bài thể dục-Trò chơi
I/Mục tiêu:
-Oân 4 động tác thể dục đã học.Học động tác bụng.Yêu cầu thực hiện được 4 động tác ở mức tương đối chính xác,riêng động tác bụng chỉ yêu cẩu thực hiện ở mức cơ bản đúng.
-Làm quen với trò chơi”Nhảy đúng,nhảy nhanh”.Yêu cẩu bước đầu biết cách nhảy.
-Thường xuyênb tập thể dục để có sức khoẻ.
II/Chuẩn bị:GV:Sân tập,
 HS:Dọn vệ sinh nơi tập.
III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1/Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp,báo cáo sỉ số.
-Nhận lớp,phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
-Khởi động.
2/Phẩn cơ bản:
-Cho HS ôn các động tác:Vươn thở,tay,chân,vặn mình.
-Thực hiện 2x8 nhịp.
-Thực hiện.
-Học động tác:bụng.
-Lắng nghe và quan sát.
Nhịp 1:Bước chân trái sang ngang rộng hơn vai,đồng thời vỗ hai bàn tay vào nhau ở phía trước,mắt nhìn theo tay.
Nhịp 2:Cuối người,vỗ hai bàn tay vào nhau ở dưới thấp,chân thẳng,mắt nhìn theo tay.
Nhịp 3:Đứng thẳng hai tay dang ngang,bàn tay ngửa.
Nhịp 4:Về TTCB.
Nhịp 5,6,7,8:Như trên nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang.
-Cho HS thực hiện cả 5 động tác:Theo tổ.
-Thực hiện.
-Điểm số hàng dọc theo tổ.
-Thực hiện.
-Trò chơi:Nhảy đúng nhảy nhanh.
-Lắng nghe.
4
3
2
1
Chuẩn bị
Cách chơi:Lần lượt từng em,bật nhảy bằng hai chân vào ô số 1,sau đó bật nhảy bằng chân trái vào ô số 2,rồi bật nhảy bằng chân phải vào ô số 3,nhảy chụm hai chân vào ô số 4,tiếp theo bật nhảy bằng hai chân ra ngoài.Em số 1 nhảy xong đến em số 2 và cứ lần lượt như vậy cho đến hết.
-Thực hiện.
3/Phần kết thúc:
-Đi thường và hít thở sâu.
-Hệ thống bài.
-Nhận xét và giao bài tập về nhà.
Học vần ( Tiết 193-194)
Bài 91 : oa,oe
I/ Mục tiêu:
-HS đọc, viết được: oa,oe,hoạ sĩ,múa xoè.
-Đọc được câu ứng dụng: Hoa ban xoè cánh trắng
 Lan tươi màu nắng vàng
 Cành hồng khoe nụ thắm
 Bay làn hương dịu dàng.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất.
-GDMT:Câu ứng dụng=>Yêu cảnh vật thiên nhiên..
II/ Chuẩn bị:
-GV: sách giáo khoa.
-HS: Bộ chữ cái.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-2/ Kiểm tra: 
-Đọc bảng:đầy ắp,đón tiếp,ấp trứng.
 -Viết: ăp,đầy ắp..
 -HS đọc SGK
3/ Bài mới: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV ghi bảng : oa
-Phân tích , tìm bộ chữ, đọc.
-Ghép :hoạ=h+oạ , phân tích , đọc.
-Ghép: hoạ sĩ=hoạ+sĩ
( phân tích , đọc)
-HS đọc:oa,hoạ,hoạ sĩ.
-GV ghi bảng: oe
-Phân tích , tìm bộ chữ , đọc.
-So sánh:oa,oe
-Giống o,khác a-e.
-Hướng dẫn HS viết bảng con
- Hướng dẫn HS đọc từ :
 sách giáo khoa chích choè
 hoà bình sức khoẻ
 -Nhẩm từ tìm tiếng mang vần vừa 
học ?
-Giải thích:
Sách giáo khoa: Cho HS xem vật thật.
Giáo dục HS giữ gìn sách cẩn thận.
Hoà bình:Hoà hợp,bình yên,không xung đột,không chiến tranh.
Chích choè:Chim nhỏ,lông đen có cánh trắng,hót rất hay. 
-Ghép:xoè=x+oè , phân tích , đọc
-Ghép :múa xoè=múa+xoè
( phân tích , đọc)
-HS đọc: oe,xoè,múa xoè
-HS đọc lại oa oe
 hoạ xoè
 hoạ sĩ múa xoè
HS viết:	
-khoa,hoà,choè,khoẻ. ( HS phân tích , đọc)
-HS đọc trơn từ ( HS yếu đánh vần)
4-5/ Củng cố – Dặn dò:
-HS đọc bài.
-Nhẩm bài – Chuẩn bị học tiết 2. 
Tiết 2:
1-2/ Kiểm tra:
-HS đọc bài trên bảng ở tiết 1.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV hướng dẫn HS khai thác tranh để có câu : Hoa ban xoè cánh trắng
 Lan tươi màu nắng vàng
 Cành hồng khoe nụ thắm
 Bay làn hương dịu dàng.
-Nhẩm câu tìm tiếng mang vần vừa học?
-hoa,xoè,khoe( phân tích , đọc)
GDMT:Yêu cảnh thiên nhiên.
-HS đọc trơn câu
-Luyện nói: sức khoẻ là vốn quý nhất.
+Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Các bạn trong tranh đang tập thể dục.
+Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào ?
-Tự nêu
+Tập thể dục đều sẽ giúp ích gì cho cơ thể?
- Tập thể dục đều sẽ giúp cho cơ thể khoẻ mạnh.
-Thư giãn
-Luyện đọc SGK
-Luyện viết: oa,oe,hoạ sĩ,múa xoè
-HS khá, giỏi ( HS yếu đánh vần)
4-5/ Củng cố – Dặn dò:
-HS đọc lại toàn bài.
-Về nhà học bài.
-Chuẩn bị - Luyện đọc , viết bài ở nhà.
Toán(Tiết 86)
Xăng ti mét-Đo độ dài.
I/Mục tiêu:
-Giúp HS có khái niệm ban đầu về đo độ dài,tên gọi,kí hiệu của xăng ti mét(cm).
-Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là xăng ti mét trong các trường hợp đơn giãn.
-Vận dụng đo chính xác.
II/Chuẩn bị:GV-HS;Thước có kẻ vạch xăng ti mét.
III/Các hoạt động dạy v học:
1.2/Kiểm tra:
-Trình bày bài giải toán có lơì văn gồm mấy phần?Những phần nào?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
*Kiến thức mới:
-Đơn vị đo độ dài là xăng ti mét.
-Nhắc lại.
-Kí hiệu:cm(Đọc là:xăng ti mét)
-Nhắc lại.
-Hướng dẫn viết bảng con.
-Viết bảng con:
 cm
-Dùng thước giới thiệu:
0->1:1cm,1->:2cm,0->2:2cm,
-Nhắc lại.
-Hướng dẫn HS đo.
-Thực hiện.
-Thư giãn.
*Thực hành.
Bài 1:Viết:
HS viết bảng
cm,cm,cm
Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc to các số đó:
-Thực hiện SGK.
HS K-G-TB-Y thực hiện được.
3cm,4cm,5cm.
Bài 3:Đặt thước đúng ghi đ,sai ghi s:
Miệng.
-Hỗ trợ hS yếu nhận biết cách đặt thước sai.
Câu 1:sai,câu 2:sai,câu 3:đúng.
Bài 4:Đo độ dài đoạn thẳng rồi viết các số đo:
-Thực hiện SGK.
-Hỗ trợ HS yếu đặt thước cho đúng.
4.5/Củng cố-Dặn dò:
-Giáo dục HS vận dung chính xác.
-Về nhà xem lại bài.
-Chuẩn bị:Luyện tập-Xem trước các bài tập.
Tự nhiên và xã hội(Tiết 22)
Cây rau
I/Mục tiêu:
-Biết kể tên một số cây rau và nơi sống của chúng.quan sát,phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau.
-Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn.
-HS có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau sạch.
-GDMT:Cân ăn rau sạch ,rau khi nhặt xong bỏ phần thừa vào đúng chỗ hkông vứt bừa bãi.
II/Chuẩn bị:GV-HS:cây rau(vật thật)
III/Các hoạt động dạy và học:
1.2/Kiểm tra:
-Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè em đi ở đâu?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động cua 3trò
-Giới thiệu câuy rau mình mang tới lớp.
-Thực hiện.
*Hoạt động 1:Quan sát cây rau.
-Nhóm đôi.
-Chỉ và nêu tên từng bộ phận của cây rau?
-Cây rau có:rễ,thân,cành,lá và hoa.
-Loại rau nào ăn lá?
-Loại rau ăn lá:rau ngót,rau má,
-Loại rau nào ăn thân?
-Loại rau ăn thân:su hào
-Loại rau nào ăn cành,lá?
-Loại rau ăn cành,lá: rau má ,rau cải,mồng tơi,
-Loại rau nào ăn thân,cành,lá?
-Loại rau ăn thân,cành,lá: rau muống,giá,
-Loại rau nào ăn bông?
-Loại rau ăn bông:thiên lí,hẹ,
-Loại rau nào ăn rễ?
-Loại rau ăn rễ:cà rốt,.
-Loại rau nào ăn quả?
-Loại rau ăn quả:dưa leo,khổ qua,
-Em thích ăn loại rau nào?
-Tự nêu.
=>Cây rau gồm có rễ,thân,cành,lá và hoa.Có cây rau ăn được rễ,thân,cành,lá,hoa,
-Thư giãn.
*Hoạt động 2:quan sát tranh.
-Thực hiện nhóm đôi.
-Cây rau trồng ở đâu?
-Cây rau trồng ở đất,chậu,vườn,
-Tại sao ta phải ăn nhiều rau?
-Vì rau có chứa chất vitamin và chất dinh dưỡng.
-Trước khi ăn rau ta cần làm gì mới ăn được?
-Ta lặt bỏ lá già,lá sâu,l phần non,rửa sạch,ngâm nước muối.
-GDMT:Cân ăn rau sạch ,rau khi nhặt xong bỏ phần thừa vào đúng chỗ hkông vứt bừa bãi.
*Hoạt động 3:Đố bạn rau gì?
-Thực hiện.
4.5/Củng cố-Dặn dò:
-Giáo dục HS ăn rau sạch.
-Về nhà thực hiện như bài học.
-chuẩn bị:Cây hoa.Quan sát trước cây hoa ở nhà.
Học vần ( Tiết 193-194)
Bài 91 : oai,oay
I/ Mục tiêu:
-HS đọc, viết được: oai,oay,điện thoại,gió xoáy
-Đọc được câu ứng dụng: Tháng chạp là tháng trồng khoai
 Tháng giêng trồng đậu,tháng hai trồng cà.
 Tháng ba cày vỡ ruộng ra
 Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: ghế đẩu,ghế xoay,ghế tựa.
-GDMT:luyện nói=>Giữ gìn vật dụng trong nhà và sắp xếp cho ngăn nắp.
II/ Chuẩn bị:
-GV: điện thoại,quả xoài
-HS: Bộ chữ cái.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-2/ Kiểm tra: 
-Đọc bảng: sách giáo khoa, chích choè,hoà bình, sức khoẻ
 -Viết: oa,oe,hoạ sĩ,múa xoè
 -HS đọc SGK
3/ Bài mới: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV ghi bảng : oai
-Phân tích , tìm bộ chữ, đọc.
-Ghép :thoaiï=th+oại , phân tích , đọc.
-Ghép: điện thoại=điện+thoại
( phân tích , đọc)
Cho HS xem vật thật.
-HS đọc:oai,thoại,điện thoại
-GV ghi bảng: oay
-Phân tích , tìm bộ chữ , đọc.
-So sánh:oai,oay
-Giống o,a,khác i-y.
-Hướng dẫn HS viết bảng con
- Hướng dẫn HS đọc từ :
 quả xoài hí hoáy
 khoai lang loay hoay
 -Nhẩm từ tìm tiếng mang vần vừa 
học ?
-Giải thích:
Quả xoài: Cho HS xem vật thật.
Giáo dục HS rửa sạch quả trước khi ăn.
Hí hoáy:Hoạt động bằng tay,cắm cúi
Loay hoay:Cắm cúi làm hoài. 
-Ghép:xoáy=x+oáy , phân tích , đọc
-Ghép :gió xoáy=gió+xoáy
( phân tích , đọc)
-HS đọc: oay,xoáy,gió xoáy
-HS đọc lại oai oay
 thoại xoáy
 điện thoaiï gió xoáy
HS viết:	
-xoài,khoai,hoáy,loay hoay. ( HS phân tích , đọc)
-HS đọc trơn từ ( HS yếu đánh vần)
4-5/ Củng cố – Dặn dò:
-HS đọc bài.
-Nhẩm bài – Chuẩn bị học tiết 2. 
Tiết 2:
1-2/ Kiểm tra:
-HS đọc bài trên bảng ở tiết 1.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV hướng dẫn HS khai thác tranh để có câu : Tháng chạp là tháng trồng khoai
Tháng giêng trồng đậu,tháng hai trồng cà.
 Tháng ba cày vỡ ruộng 
Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng.
-Nhẩm câu tìm tiếng mang vần vừa học?
-khoai( phân tích , đọc)
-HS đọc trơn câu
-Luyện nói: ghế đẩu,ghế xoay,ghế tựa
+Gọi tên từng loại ghế trong hình?
-Tự nêu
+Nhà em có các loại ghế nào ?
-Tự nêu
-Giáo dục HS:Giữ gìn vật dụng trong nhà và sắp xếp cho ngăn nắp.
-Thư giãn
-Luyện đọc SGK
-Luyện viết: oai,ay,điện thoaiï,gió xoáy
-HS khá, giỏi ( HS yếu đánh vần)
4-5/ Củng cố – Dặn dò:
-HS đọc lại toàn bài.
-Về nhà học bài.
-Chuẩn bị - Luyện đọc , viết bài ở nhà.
Toán(Tiết 87)
Luyện tập
I/Mục tiêu:
-Củng cố cho HS cách giải toán có lời văn.
-Rèn kĩ năng giải toán và trình bày bài giải.
-Vận dụng chính xác.
II/Các hoạt động dạy và học:
1.2/Kiểm tra: HS viết:cm,5cm,8cm.
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài 1:
-Đọc đề.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán cho biết trong vườn có 12 cây chuối,bố trồng thêm 3 cây chuối. 
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán hỏi trong vườn có tất cả bao nhiêu cây chuối? 
Tóm tắt:
 Có:12 cây chuối
 Thêm:3 cây chuối
 Có tất cả:cây chuối?
-Lời giải như thế nào?
-Trong vườn có tất cả là,số cây chuối bố trồng là,có tất cả là,
-Có thêm,có tất cả thực hiện phép tính gì?
-Phép tính cộng.
-Cho HS giải ở bảng lớp.
Hỗ trợ HS ghi phép tính dọc.
Bài giải:
 12 Trong vườn có tất cả là:
 +3 12+3=15(cây chuối)
 15 Đáp số:15 cây chuối
Bài 2:
-Đọc đề.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán cho biết trên tướng có 14 bức tranh,người ta treo thâm 2 bức tranh nữa.
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán hỏi trên tường có bao nhiêu bức tranh?
Tóm tắt:
 Có:14 bức tranh
 Thêm:2 bức tranh
 Có tất cả:bức tranh?
-Lời giải như thế nào?
-Trên tường có tất cả là,số bức trang có tất cả là,có tất cả là,
-Có thêm,có tất cả thực hiện phép tính gì?
-Thực hiện phép tính cộng.
-Cho HS giải theo nhóm..
Hỗ trợ HS yếu ghi phép tính dọc và thực hiện từng bước.
Bài giải:
 14 Trên tường có tất cả là:
 +2 14+2=16(bức tranh)
 16 Đáp số:16 bức tranh.
Bài 3:Giải bài toán theo tóm tắt SGK.
-Đọc đề.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán cho biết có 5 hình vuông,có 4 hình tròn.
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán hỏi có tất cả bao nhiêu hình vuông và hình tròn?
Tóm tắt:
 Có:5 hình vuông
 Có :4 hình tròn
 Có tất cả:hình vuông và hình tròn?
-Lời giải như thế nào?
Có tất cả là,số hình có tất cả là,
-Cho HS giải vào vở
Phép tính trong phạm vi 10 không cần ghi phép tính dọc.
Hỗ trợ HS yếu thực hiện từng bước.
Bài giải:
Số hình có tất cả là:
5+4=9(hình)
 Đáp số:9 hình.
4.5/Củng cố-Dặn dò:
-Giáo dục HS vận dung chính xác.
-Về nhà học bài.
-Chuẩn bị:Luyện tập.Xem trước các bài tập.
Đạo đức(Tiết 22)
Em và các bạn(Tiếp theo)
I/Mục tiêu:
-Trẻ em có quyền được học tập,có quyền được vui chơi,có quyền kết giao bạn bè.Cần phải đoàn kết thân ái với bạn khi học khi chơi.
-Rèn kĩ năng nhận xét,đánh giá hành vi của bản thân và người khác.
-Hành vi cư xử đúng với bạn khi học khi chơi.
II/Các hoạt động dạy và học:
1.2/kiểm tra:
Chơi,học một mình có buồn không?
-Muốn có bạn cùng học,cùng chơi ta cư xử với bạn như thế nào?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
*Hoạt động 1:đóng vai.
-Được cư xử tốt.
-Không được cư xử tốt.
-Thảo luận-phân vai.
-Trình bày.
=>Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm vui cho bạn và cho chính mình.Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm nhiều bạn.
-thư giãn.
*Hoạt động 2:vẽ tranh”Chủ đề bạn em”
-Thực hiện theo nhóm trên giấy A4.
-Trình bày.
-Nhận xét.
=>Trẻ em có quyền học tập,được vui chơi,có quềyn tự do kết bạn.
Muốn có nhiều bạn phải biết cư xử tốt với bạn khi cùng học cũng như cùng chơi.
4.5/Củng cố-Dặn dò:
-Giáo dục HS cùng hoạt động tập thể với nhau.
-Về nhà thực hiện như bài học.
-Chuẩn bị:Đi bộ đúng quy định.(Đi bộ như thế nào là đúng qui định?)
Học vần ( Tiết 195-196)
Bài 92 : oan,oăn
I/ Mục tiêu:
-HS đọc, viết được: oan,oăn,giàn khoan,tóc xoăn
-Đọc được câu ứng dụng: Khôn ngoan đối đáp người ngoài
 Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Con ngoan trò giỏi.
II/ Chuẩn bị:
-GV: dây thừng
-HS: Bộ chữ cái.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-2/ Kiểm tra: 
-Đọc bảng: quả xoài,khoai lang,hí hoáy,loay hoay.
 -Viết: oai,oay,điện thoại,gió xoáy.
 -HS đọc SGK
3/ Bài mới: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV ghi bảng : oan
-Phân tích , tìm bộ chữ, đọc.
-Ghép :khoan=kh+oan , phân tích , đọc.
-Ghép: giàn khoan=giàn+khoan
( phân tích , đọc)
Giàn khoan là làm bằng sắt,khoan sâu xuống đất để tìm nguồn nước sạch.
-HS đọc:oan,khoan,giàn khoan
-GV ghi bảng: oăn
-Phân tích , tìm bộ chữ , đọc.
-So sánh:oan,oăn
-Giống o đứng ở đầu vàn và n cuối vần,khác a,ă giữa vần..
-Hướng dẫn HS viết bảng con
- Hướng dẫn HS đọc từ :
 phiếu bé ngoan khoẻ khoắn
 học toán xoắn thừng
 -Nhẩm từ tìm tiếng mang vần vừa 
học ?
-Giải thích:
Phiếu bé ngoan:Ghi kết quả học tập và dán bông hồng.
Xoắn thừng:Cho HS xem dây thừng.
Khoẻ khoắn:Mạnh giỏi. 
-Ghép:xoăn=x+oăn , phân tích , đọc
-Ghép :tóc xoăn=tóc+xoăn
( phân tích , đọc)
-HS đọc: oăn,xoăn,tóc xoăn
-HS đọc lại oan oăn
 khoan xoăn
 giàn khoan tóc xoăn
HS viết:	
-xoài,khoai,hoáy,loay hoay. ( HS phân tích , đọc)
-HS đọc trơn từ ( HS yếu đánh vần)
4-5/ Củng cố – Dặn dò:
-HS đọc bài.
-Nhẩm bài – Chuẩn bị học tiết 2. 
Tiết 2:
1-2/ Kiểm tra:
-HS đọc bài trên bảng ở tiết 1.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV hướng dẫn HS khai thác tranh để có câu : : Khôn ngoan đối đáp người ngoài
 Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
-Nhẩm câu tìm tiếng mang vần vừa học?
-ngoan( phân tích , đọc)
-HS đọc trơn câu
-Luyện nói: con ngoan trò giỏi
+Tranh 1 nói gì?
+Tranh 1 :Bé quét nhà=>Con ngoan.
+Tranh 2 nói gì?
+Tranh 2:Được cô giáo khen thưởng=>Trò giỏi.
Cho HS liên hệ thực tế.
-Thư giãn
-Luyện đọc SGK
-Luyện viết: oan,oăn,giàn khoan,tóc xoăn
-HS khá, giỏi ( HS yếu đánh vần)
4-5/ Củng cố – Dặn dò:
-HS đọc lại toàn bài.
-Về nhà học bài.
-Chuẩn bị - Luyện đọc , viết bài ở nhà.
Toán(Tiết 88)
Luyện tập
I/Mục tiêu:
-Củng cố cho HS cách giải toán có lời văn,thực hiện phép cộng trừ với các số đo độ dài.
-Rèn kĩ năng giải toán và đơn vị đo độ dài.
-Vận dụng chính xác.
III/Các hoạt động dạy và học:
1.2/Kiểm tra:
-Bài toán có,thêm,có tất cả thực hiện phép tính gì?
-Trình bày bài toán có lời văn gồm mấy phần?
3/Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài 1:
-Thực hiện bảng lớp.
Tóm tắt:
 Có:6 bóng xanh
 Có:5 bóng đỏ
 Có tất cả:quả bóng?
Bài giải:
 Số quả bóng có tất cả là:
 4+5=9(quả bóng)
 Đáp số:9 quả bóng
Bài 2:
-Thực hiện theo nhóm.
Tóm tắt:
 Bạn nam:5 bạn
 Bạn nữ:5 bạn
 Có tất cả:bạn?
Bài giải:
 Số bạn có tất cả là:
 5+5=10(bạn)
 Đáp số:10 bạn.
Bài 3:Giải bài toán theo tóm tắt sau:
-Thực hiện vào vở.
Tóm tắt:
 Có:2 gà trống
 Có:5 gà mái
 Có tất cả:.con gà?
Hỗ trợ hS yếu thực hiện.
Bài giải:
 Số con gà có tất cả là:
 2+5=7(con gà)
 Đáp số:7 con gà.
Bài 4:Tính(Theo mẫu):
-Thực hiện bảng con.
a/2cm+3cm=5cm b/6cm-2cm=4cm
 7cm+1cm= 5cm-3cm=
 8cm+2cm= 9cm-4cm=
 14cm+5cm= 17cm-7cm=
a/2cm+3cm=5cm b/6cm-2cm=4cm
 7cm+1cm=8cm 5cm-3cm=2cm
 8cm+2cm=10cm 9cm-4cm=5cm
14cm+5cm= 19cm 17cm-7cm=10cm
Sau kết quả nhớ kèm theo đơn vị thì phép tính mới đúng.
4.5/Củng cố-Dặn dò:
-Giáo dục HS vận dụng nhanh.
-Về nhà xem lại bài.
-Chuẩn bị:Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
	Thủ công ( Tiết 15)
Gấp cái quạt
I/ Mục tiêu:
1-Biết gấp cái quạt.
-Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy .Các nếp gấp có thể chưa đều,chưa thẳng theo đường kẻ
2-HSKhéo tay:Gấp vcà dán nối được cái quạt bằng giấy .đườngdán nối tương đối chắc chắn,các nếp gấp tương đối đều,thẳng phẳng.
3- HS yêu thích sản phẩm mình làm ra.
* SDNLTKHQ: Sử dụng quạt giấy tạo ra gió sẽ tiết kiệm năng lượng điện.
II/ Chuẩn bị:
-GV: Quy trình gấp cái quạt.
-HS: Giấy màu , dây buộc , hồ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-2/ Kiểm tra: Gấp các đoạn thẳng cách đều.
-Muốn gấp các đoạn thẳng cách đều ta cần chuẩn bị tờ giấy như thế nào?
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3/ Bài mới: Gấp cái quạt
-GV giới thiệu quạt mẫu
-HS quan sát hình mẫu
+ Cái quạt dùng để làm gì?
- Quạt mát
-GV hướng dẫn mẫu
+ Bước 1 :Đặt giấy màu lên mặt bàn và gấp các nếp gấp cách đều.
+ Bước 2: Gấp đôi hình 3 để lấy dấu giữa, sau đó dùng chỉ hay len buộc chặt phần giữa và phết hồ dán lên nếp gấp ngoài cùng.
+ Bước 3: gấp đôi dùng tay ép chặt để 2 phần dính sát vào nhau.
- Thư giãn
- HS thực hành gấp các nếp gấp cách đều trên giấy vở có kẻ ô li.
-GV theo dõi và sửa chữa
-Nhận xét , đánh giá.
4-5/ Củng cố – Dặn dò:
-HS nhắc lại gấp cái quạt.
-Về nhà chuẩn bị giấy màu tiết sau học tiếp Gấp cái quạt.
 Học vần ( Tiết 197-198)
Bài 93 : oang,oăng
I/ Mục tiêu:
-HS đọc, viết được: oang,oăng,vỡ hoang,con hoẵng
-Đọc được câu ứng dụng: Cô dạy em tập viết
 Gió đưa thoảng hương nhài
 Nắng ghé vào cửa lớp
 Xem chúng em học bài.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Aùo choàng,áo len,áo sơ mi.
-GDMT:Con hoẵng=>Bảo vệ loài vật quý hiếm.
II/ Chuẩn bị:
-GV: áo choàng,áo len,áo sơ mi.
-HS: Bộ chữ cái.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-2/ Kiểm tra: 
-Đọc bảng: phiếu bé ngoan,học toán,khoẻ khoắn,xoắn thừng.
 -Viết: oan,oăn,giàn khoan,tóc xoăn.
 -HS đọc SGK
3/ Bài mới: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
-GV ghi bảng : oang
-Phân tích , tìm bộ chữ, đọc.
-Ghép :hoang=h+oang , phân tích , đọc.
-Ghép: vỡ hoang=vỡ+hoang
( phân tích , đọc)
-HS đọc:oang,hoang,vỡ hoang.
-GV ghi bảng: oăng
-Phân tích , tìm bộ chữ , đọc.
-So sánh:oang,oăng
-Giống o đứng ở đầu vàn và ng cuối vần,khác a,ă giữa vần..
-GDMT: Bảo vệ loài vật quý hiếm.
-Hướng dẫn HS viết bảng con
- Hướng dẫn HS đo

Tài liệu đính kèm:

  • docTuyet tuan 22.doc