Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 25 - Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng - Thành phố Móng Cái

I. MỤC TIÊU:

ã Hs đọc đúng, nhanh bài trường em.

ã Luyện đọc các từ: cô giáo, bạn bè, thân thiết, anh em, điều hay, mái trường.

ã Luyện ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy.

ã Ôn các tiếng có vần ai, ay.

ã Hiểu nội dung bài: Sự thân thiết của ngôi trường với học sinh. Bồi dưỡng cho Hs tình cảm thân thương với mài trường.

ã Hiểu từ: ngôi nhà thứ hai; thân thiết.

ã Hs nói theo đề tài: Trường lớp của mình.

II. ĐỒ DÙNG.

ã Tranh minh hoạ bài học và phần luyện nói.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

 

doc 35 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 08/08/2018 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 25 - Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng - Thành phố Móng Cái", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ôn các vần ao, au.
a. Tìm các tiếng trong bài có chứa vần ao, au.
Yêu cầu Hs tìm trong bài các tiếng có chứa vần ao, au.
Gv dùng thước gạch chân những tiếng Hs vừa tìm được.
Gọi Hs đọc và phân tích tiếng vừa tìm được.
b. Tìm tiếng từ ngoài bài có chứa vần ao, au.
 - Yêu cầu Hs quan sát tranh trong SGK.
Tranh vẽ gì?
Gọi Hs đọc từ dưới tranh.
? Tìm tiếng có vần ao, au.
Cho Hs thảo luận 1'.
Gọi Hs trả lời.
Gv đánh dấu câu trả lời của mỗi đội lên bảng.
Nhận xét, tuyên dương Hs.
c. Nói câu có tiếng chứa vần ao, au.
Yêu cầu Hs quan sát tranh.
? tranh vẽ gì?
Đọc câu mẫu, dựa vào câu mẫu nói theo yêu cầu.
Gv cho 1 bên thi nói vần ao, 1 bên thi nói vần au.
Nhận xét, tuyên dương đội nói tốt.
2 - 3 em đọc và trả lời câu hỏi.
- Trường học: còn được gọi là ngôi nhà thứ hai.
- Vì ở đó có cô giáo như mẹ, có bạn bè như anh em.
- Hs chú ý lắng nghe.
Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
Lòng: l + ong + ( \ )
 Gọi là: gọi = g + oi + (.)
 Nước non: nước = n + ươc + (/)
 non = n + on
5 - 7 hs đọc.
Hs chú ý lắng nghe.
Hs nhẩm đọc từng câu theo Gv chỉ bảng.
Hs đọc cá nhân 2 lượt.
Mỗi Hs đọc một câu theo hình thức nối tiếp.
Hs đọc nối tiếp.
Cả lớp đọc.
Hs thi đọc, Hs khác chấm điểm.
Tặng cháu.
Cháu: ch + au + ( / )
Sau: s + au.
Tranh vẽ chim chào mào và cây cau..
Cá nhân đọc: chim chào mào, cây cau.
Chia lớp thành 2 đội chơi.
Ao: bao giờ, tờ báo, bạo dạn, con dao....
Au: cáu kỉnh, báu vật, mai sau, mau lớn....
- Tranh vẽ trên bầu trời có nhiều sao và vẽ các bạn rủ nhau đi học..
- Hai Hs đọc câu mẫu.
M: Sao sáng trên bầu trời.
 Các bạn Hs rủ nhau đi học.
Hs thi nói.
+ Hôm nào em cũng đi học đúng giờ
+ Bạn An cao nhất lớp mình.
+ Mai sau lớn tớ thích làm bác sĩ.
+ Mẹ lau nhà cho sạch sẽ..
Tiết 2:
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.
a. Tìm hiểu bài.
Gv đọc mẫu lần 2.
Gọi 2 Hs đọc 2 câu đầu.
? Bác Hồ tặng vở cho ai?
- Gọi Hs đọc 2 câu cuối và trả lời.
? Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
Gv tiểu kết.
Bài thơ nói nên tình cảm, sự yêu mến, quan tâm chăm sóc của Bác Hồ với các bạn Hs . Mong muốn các bạn hãy chăm học để trở thành người có ích mai sau xây dựng đất nước.
Gọi 3 học sinh đọc toàn bài.
Gv nhận xét, ghi điểm.
b. Luyện đọc thuộc lòng.
 - Hd Hs đọc thuộc lòng bài thơ tại lớp theo cách xoá dần.
 - Hs thi đọc thuộc bài thơ.
 - Nhận xét, cho điểm.
c. Hát các bài hát về Bác Hồ.
 ? Lớp mình có ai thuộc bài hát nào về Bác Hồ không? Đó là bài hát nào?
 - Gọi Hs xung phong hát.
 - Quản ca bắt nhịp cho cả lớp cùng hát.
- Gv nhận xét.
IV. Củng cố, dặn dò.
Gọi Hs đọc thuộc lòng bài thơ.
Về nhà đọc và viết bài.
Chuẩn bị bài sau" Cái nhãn vở".
Hs chú ý lắng nghe.
1 Hs đọc.
Bác tặng vở cho ban nhỏ ngày đầu đi học.
1 Hs đọc.
Bác mong bạn nhỏ ra công mà học tập để sau này giúp nước nhà. Bác mong bạn nhỏ chăm chỉ học hành để sau này trở thành người có ích cho đất nước.
- 3 Hs đọc.
Hs đọc theo sự hướng dẫn của Gv.
- Hs thi đọc cá nhân.
- Bài hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng.
- 1 Hs đọc lại.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Chính tả(Tập chép)
Trường em
I. Mục tiêu:
Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài "trường em". Tốc độ viết: 2 chữ / 1 phút.
Điền đúng vần ai, ay, chữ c hay chữ k vào chỗ trống.
II. Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập TV, bảng phụ.
III. Lên lớp:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn Hs tập chép.
Gv viết bảng đoạn văn.
Gọi HS đọc lại đoạn cần chép.
Tìm các tiếng khó viết trong bài.
Phân tích các tiếng khó vừa tìm được.
Gv đọc các tiếng từ khó cho Hs viết bảng.
Gv chỉ đọc những tiếng dễ viết sai: trường, ngôi nhà, giáo, hiền, nhiều, thiết.
* Hs chép bài vào vở.
Gọi Hs nhắc lại tư thế ngồi viết.
Gv hướng dẫn cách trình bày bài viết.()
Hs viết bài- Gv quan sát, uốn nắn.
* Soát bài:
Gv đọc bài thong thả.
Gv chữa lỗi phổ biến Hs hay mắc phải.
Gv thu vở, chấm một số bài.
3. Hướng dẫn Hs làm bài tập.
Bài 1: Hs nêu yêu cầu.
Quan sát 2 bức tranh trong SGK.
? Bức tranh vẽ gì?
Yêu cầu Hs làm bài tập.
Gv quan sát, giúp đỡ.
Bài 2: Hs nêu yêu cầu.
Yêu cầu Hs quan sát tranh vẽ.
Tranh vẽ gì?
2 Hs lên bảng làm bài.
Dưới lớp làm vào VBT.
1 Hs đọc các từ vừa điền được.
Gv, Hs nhận xét.
IV. Củng cố, dặn dò.
Nhắc lại nội dung bài.
Nhận xét giờ học.
Về nhà làm hoàn thiên bài tập.
2 - 3 Hs đọc lại đoạn văn.
Các từ: Trường, giáo, hiền, nhiều, thiết...
Trường: tr + ương + ( \ )
Giáo: gi + ao + (/)
hiền: h + iên + ( \ )
Nhiều: nh + iêu + (\)
hs viết bảng con: Trường, giáo, nhiều, hiền.
Hs chú ý cách phát âm.
1 - 2 Hs nhắc lại tư thế ngồi viết.
Cả lớp viết bài vào vở.
Hs soát từng từ theo Gv đọc.
Hs đổi vở chữa lỗi cho nhau.
Hs thu vở.
Điền vần ai hoặc vần ay.
Hs quan sát tranh.
Vẽ một con gà mái và một chiếc máy ảnh.
Gà mái, máy ảnh.
Điền chữ c hoặc chữ k
Hs quan sát tranh.
Tranh vẽ một con cá, một bạn nhỏ cầm chiếc thước kẻ, và một cành cọ.
Cá vàng, thước kẻ, lá cọ.
Hs làm bài.
1 Hs đọc lại.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thể dục
bài thể dục- trò chơi vận động.
I.Mục tiêu:
Học động tác phối hợp.
Tiếp tục ôn trò chơi "nhảy đúng, nhảy nhanh". Yêu cầu biết tham gia trò chơi.
II. Địa điểm, phương tiện.
Sân rộng, sạch.
Kẻ sân chơi "nhảy đúng, nhảy nhanh".
III. Lên lớp.
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
1. Phần mở đầu.
Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.(2')
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp(2').
Chạy nhẹ một hàng dọc theo địa hình trên sân.
Đi thường theo vòng tròn trên địa hình tự nhiên(1').
Múa hát tập thể(2').
2. Phần cơ bản.
Động tác phối hợp.
Hd Hs tương tự khi dạy động tác bụng ở bài 22.
Gv làm động tác mẫu.
Gv hô cho Hs tập.
Ôn 6 động tác: vươn thở, tay, chân, vặn mình, bụng và phối hợp.
Điểm số theo hàng dọc.
Trò chơi: "Nhảy đúng, nhảy nhanh"
Gv hướng dẫn, phổ biến luật chơi.
3. Phần kết thúc.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát(2').
Đi thường theo nhịp 2 - 4 hàng dọc và hát.
Gv cùng Hs hệ thống bài học.
Nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà.
Hs chú ý lắng nghe.
* * * * *
* * * * *
* * * * * 
* * * * * * * * * * *
Bài múa do Hs tự lựa chọn.
Hs tập 4 -5 lần.
Hs chú ý quan sát.
Hs tập.
Cán sự hô cho cả lớp tập.
Các tổ lần lượt điểm số báo cáo.
Cán sự điều khiển các bạn chơi.
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
Âm nhạc
Giáo viên chuyên trách dạy.
Ngày soạn: 13. 3.09
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 18 tháng 3 năm 2009
Toán
Điểm ở trong- Điểm ở ngoài một hình.
I. Mục tiêu:
Hs hiểu thế nào là một điểm.
Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình, gọi tên các điểm.
Vẽ và đặt tên các điểm.
Củng cố về cộng, trừ các số tròn chục và giải toán có lời văn.
II. Đồ dùng.
Bộ đồ dùng dạy học toán.
III. Lên lớp.
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ.
- Hs lên bảng làm bài tập.
- Dưới lớp trả lời miệng.
- Gv nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Dạy bài mới.
a. Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình.
Giới thiệu phía trong và phía ngoài hình vuông.
Gv gắn hình vuông.
? Trên bảng có hình gì?
Gv gắn ngôi sao ở trong hình vuông, chấm tròn ở ngoài hình vuông.
? Trên bảng còn có những gì nữa?
? Ngôi sao nằm ở đâu va chấm tròn nằm ở đâu?
Gv bỏ ngôi sao và chấm tròn xuống hỏi: 
? Đâu là trong hình vuông?
Nhận xét xem chấm tròn nằm ở đâu?
Gv chỉ lại cho Hs quan sát những phần còn lại không kể phần bên ngoài gọi là phía ngoài hình vuông.
Điểm ở phía trong- Điểm ở phía ngoài.
Gv chấm một điểm ở phía trong hình vuông và nói:
? Cô vừa vẽ gì?
Điểm cô vừa vẽ kí hiệu là điểm A.
? Điểm A nằm ở vị trí nào của hình vuông?
G v nhắc lại: Điểm A nằm trong hình vuông.
Gv vẽ điểm N nằm ngoài hình vuông.
? Cô vừa vẽ gì?
? Điểm N nằm ở vị trí nào của hình vuông?
Hãy nhắc lại vị trí điểm A và điểm N so với hình vuông?
Điểm A ở trong hình vuông, điểm N ở ngoài hình vuông.
b.Điểm ở trong, điểm ở ngoài hình tròn.
Gv giới thiệu tương tự như đối với hình vuông.
3. Luyện tập.
Bài 1: Hs nêu yêu cầu.
Yêu cầu Hs quan sát kĩ các điểm sau đó đọc từng dòng xem đúng 
hay sai rồi mới điền vào ô trống.
Gọi Hs nối tiếp lên bảng điền.
Nhận xét, ghi điểm.
Bài 2: Hs nêu yêu cầu.
Gv gắn hình vuông, hình tròn lên bảng.
Hs lên bảng gắn điểm ở trong và điểm ở ngoài theo yêu cầu.
Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3: Hs nêu yêu cầu.
Đây là phép cộng các số như thế nào?
Muốn tính được kết quả ta phải làm như thế nào?
Hướng dẫn Hs tính nhẩm.
2 Hs lên bảng làm bài.
Gv nhận xét ghi điểm.
Bài 4:Hs đọc đề bài.
 ? Bài toàn thuộc dạng toán gì?
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Hãy nêu cách giải.
Gọi 1 Hs lên bảng làm bài.
Nhận xét, ghi điểm.
IV. Củng cố, dặn dò.
Nhắc lại nội dung bài.
Nhận xét giờ học
Về nhà học , làm bài và chuẩn bị bài sau.
Tính.
50 + 30 = 80 50 + 40 = 90
80 - 40 = 40 60 - 30 = 30
70 - 20 =50 40 - 10 = 30
Hs chú ý quan sát.
Trên bảng có hình vuông.
Ngôi sao và chấm tròn.
Ngôi sao nằm trong hình vuông, chấm tròn nằm ngoài hình vuông.
Hs lên bảng chỉ phía 
trong hình vuông.
Chấm tròn nằm ở 
ngoài hình vuông.
Cô vừa vẽ 1 điểm.
5 - 7 Hs đọc.
Điêmr A nằm trong hình vuông.
Cô vừa vẽ điểm N.
Điểm N nằm bên ngoài hình vuông.
4 - 7 Hs nhắc lại.
Điểm A ở trong hình vuông, điểm N ở ngoài hình vuông.
Hs lên bảng chỉ.
Đúng ghi đ, sai ghi s.
	E
C EE
	D
đ
- Điểm A nằm trong hình tam giác.
s
 - Điểm B nằm ngoài hình tam giác.
đ
 - Điểm E nằm ngoài hình tam giác. 
s
 - Điểm C nằm ngoài hình tam giác.
s
 - Điểm I nằm ngoài hình tam giác. 
đ
 - Điểm D nằm ngoài hình tam giác.
Vẽ 2 điểm ở trong hình vuông, vẽ 4 điểm ở ngoài hình vuông. 
Vẽ 3 điểm ở trong hình tròn, vẽ 2 điểm ở ngoài hình tròn.
Tính.
- Phép cộng , trừ các số tròn chục.
20 + 10 + 10 = 40 60 - 10 - 20 = 30
30 + 10 + 20 = 60 60 - 20 - 10 = 30
30 + 20 + 10 = 60 70 + 10 - 20 = 60
Hs khác nhận xét.
Bài toán thuộc dạng toán có lời văn.
Tóm tắt:
Có : 10 nhãn vở.
Thêm : 20 nhãn vở
Có tất cả: ... nhãn vở?
 Bài giải
Hoa có tất cả số nhãn vở là:
 10 + 20 = 30 (nhãn vở)
 Đáp số: 30 nhãn vở.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tập viết
Tô chữ hoa: A, Ă, Â
I.Mục tiêu:
Biết tô các chữ cái hoa: A, Ă, Â.
Viết đúng các vần ai, ay. các từ ngữ đã học trong bài tập đọc "Trường em" ( mái trường, điều hay) chũ thường, đúng kiểu, đều nét. Đưa bút đúng theo quy trình viết.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn các chữ cái A, Ă, Â.
Các vần: ai, ay, mái trường, điều hay.
III. Lên lớp.
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ:
Gọi Hs lên bảng viết từ: tàu thuỷ.
Hs dưới lớp viết bảng con.
Nhận xét, ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn tô chữ cái hoa.
 - Gv treo bảng chữ mẫu.
Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét.
? Chữ hoa A gồm những nét nào?
Chữ hoa A gồm một nét móc trái, một nét móc dưới và một nét ngang.
Chữ A hoa cao mấy li?
Gv viết mẫu, nêu quy trình viết.
Yêu cầu Hs viết bảng con.
Sau mỗi lần viết, giáo viên có uốn nắn sửa sai.
Chữ hoa Ă, Â có cấu tạo, cách viết như chữ hoa A chỉ thêm dấu (^) (v) trên đầu mỗi chhữ.
3. Hướng dẫn viết vần và từ ngữ ứng dụng.
Gv treo bảng phụ viết sẵn các từ ứng dụng.
Gọi Hs đọc.
Hãy nêu độ cao của các chữ cái.
Chú ý nét nối giữa các con chữ.
Yêu cầu Hs viết vào bảng con.
Nhận xét, sửa sai sau mỗi lần viết.
4. Hướng dẫn Hs viết vào vở.
Gv hướng dẫn lại cách viết.
Gọi Hs nhắc lại tư thế ngồi viết.
Yêu cầu Hs viết bài vào vở.
Quan sát uốn nắn cho Hs khi viết bài.
Thu, chấm, chữa một số bài.
Nhận xét.
IV. Củng cố, dặn dò.
Về nhà tìm thêm những tiếng, tù có vần ai, ay.
Luyện viết trong vở ô li.
Nhận xét giờ học.
3 Hs lên viết.
HS khác nhận xét.
Hs quan sát.
Gồm 2 nét móc dưới và một nét ngang. 
- Cao 5 li.
Hs chú ý quan sát.
Hs viết bảng con.
- 2 Hs đọc lại.
- Chữ y, h cao 5 li. Chữ đ cao 4 li. Chữ t cao 3 li. Chữ r cao hơn 2 li. các chũ còn lại cao 2 li.
1 -2 Hs nhắc lại tư thế ngồi viết.
Hs viết bài vào vở.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tự nhiên và xã hội.
Con cá.
I. Mục tiêu:
Biết tên một số loại cá và nơi sống của chúng.
Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con cá.
Biết ich lợi của cá và tránh những điều không lợi do cá( không ăn cá độc, cá ươn thối hay thiu, tránh hóc xương).
II. Chuẩn bị.
Một số con cá thật.
III. Lên lớp.
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ.
 - Nêu ích lợi của cây gỗ.
 - Gv nhận xét, đánh giá.
B. Bài mới.
1. Giới thiệubài, ghi bảng.
2. Dạy bài mới.
a. Hoạt động 1: Quan sát các con cá.
 - Mục đích: Học sinh biết tên cá, các bộ phận của cá và mô tả con cá bơi và thở như thế nào?
Hãy quan sát các con cá sau:
? Tên của con cá đó là gì?
? Chỉ và nói tên các bộ phận của cá?
? Cá sống ở đâu?
? Cá bơi bằng bộ phận nào?
? Cá thở như thế nào?
Cá có đầu, mình, đuôi, vây. Cá bơi bằng đuôi, bằng vây và thở bằng mang.
b. Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
 - Mục đích: Trả lời được câu hỏi trong SGK. Biết được một số cách bắt cá. Biết ích lợi của cá.
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện.
Cho Hs quan sát các bức tranh trong SGK.
Yêu cầu Hs làm việc cặp đôi.
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động.
Gọi Hs đọc câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 ? Người ta dùng gì để bắt cá?
? Em biết những cách nào để bắt cá?
? Em thích ăn những loại cá nào?
? Ăn cá có ích lợi gì?
Có nhiều cách đánh bắt cá: Đánh cá bằng lưới hoặc câu (không đánh bắt cá bằng nổ mìn, làm chết nhiều loại sinh vật dưới nước). ăn cá có rất nhiều ích lợi, rất tốt cho sức khoẻ, giúp cho xương phát triển.
c. Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con cá mà mình vẽ.
 - Mục đích: Củng cố cách hiểu biết các bộ phận của con cá, gọi tên được con cá mình vẽ.
- Yêu cầu Hs lấy giấy bút vẽ con cá mà mình thích.
- Gọi môt số Hs lên giới thiệu về con cá của mình.
- Gv nhận xét, đánh giá.
IV. Củng cố, dặn dò.
Nhắc lại nội dung bài.
Nhận xét giờ học.
Về nhà làm bài tập .
3- 5 Hs nêu.
Hs khác nhận xét.
Hs chú ý quan sát.
HS làm việc theo nhóm.
Cá hồng, cá chép, cá rô, cá trôi.
Các bộ phận là: đầu, mình, đuôi, vây.
Cá sống dưới nước.
Bơi bằng đuôi, vây.
Cá thở bằng mang.
Hs quan sát tranh.
- 1 Hs hỏi, 1 Hs trả lời và ngược lại.
Người ta dùng vó để bắt cá.
Câu, đánh lưới...
Hs kể.
Ăn cá tốt cho sức khoẻ, giúp cho xương phát triển.
Hs vẽ cá.
Đại diện một số Hs lên chỉ và giới thiệu tên cá mình vẽ.
- 1 -2 Hs nhắc lại.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
Mĩ thuật
Gv chuyên trách dạy.
 Ngày soạn: 13. 3.09
Ngày giảng: Thứ năm ngày 18tháng 3 năm 2009
Tập đọc
Cái nhãn vở
I. Mục tiêu:
Hs đọc đúng, nhanh bài " Cái nhãn vở".
Luyện đọc các từ: nhãn vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen.
Luyện ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy.
Ôn các tiếng có vần ua, ưa
Hs tìm được tiếng có vần ang, ac trong bài và ngoài bài.
Hiểu nội dung bài: Biết viết nhãn vở và tác dụng của nhãn vở.
II. Đồ dùng.
Tranh minh hoạ bài học và phần luyện nói.
Nhãn vở, bút màu, nam châm.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ:
- Hs lên bảng đọc thuộc lòng bài "Tặng cháu.
- Bác Hồ đã tặng vở cho ai?
- Bác mong các cháu làm điều gì?
- Gv nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
Gv cầm nhãn vở trên tay yêu cầu Hs quan sát.
 ? Trên tay cô cầm cái gì?
Gv giới thiệu- ghi đầu bài.
2. Hướng dẫn hs luyện đọc.
Gv đọc mẫu lần 1.
Chú ý giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
a. Hướng dẫn Hs luyện đọc.
* Luyện đọc các tiếng, từ ngữ:
 - Nhãn vở, nắn nót, trang trí, ngay ngắn.
Gv ghi các từ luyện đọc lên bảng gọi Hs đọc từng từ.
Gọi Hs phân tích tiếng khó.
Gọi Hs đọc lại toàn bộ tiếng từ khó đọc.
Gv đọc và giải nghĩa một số tiếng từ khó.
Nắn nót: Viết chậm, cẩn thận.
Ngay ngắn: thẳng trên một dòng, không bị nghiêng ngả.
Trang trí: Làm cho đẹp hơn lúc đầu.
* Luyện đọc câu:
 Sau mỗi dấu chấm là một câu. trong bài này có 4 câu.
Gv chỉ bảng cho Hs đọc nhẩm.
Gọi Hs đọc từng câu( cứ 2 Hs đọc một câu, đọc đến hết bài).
Gọi Hs đọc nối tiếp.
* Luyện đọc đoạn, bài.
Gv chia đoạn: bài này gồm 2 đoạn.
Gọi Hs đọc từng đoạn ( mỗi đoạn 2 Hs đọc).
Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn đến hết bài.
Gọi Hs đọc cả bài.
Đọc đồng thanh cả bài.
* Thi đọc trơn cả bài:
Mỗi tổ cử 1 Hs lên bảng thi đọc trơn cả bài.
Gv nhận xét ghi điểm.
 Hs giải lao.
3. Ôn các vần ang, ac.
a. Tìm các tiếng trong bài có chứa vần ang, ac.
Yêu cầu Hs tìm trong bài các tiếng có chứa vần ang, ac.
Gv dùng thước gạch chân những tiếng Hs vừa tìm được.
Gọi Hs đọc và phân tích tiếng vừa tìm được.
b. Tìm tiếng từ ngoài bài có chứa vần ang, ac.
 - Yêu cầu Hs quan sát tranh trong SGK.
Tranh vẽ gì?
Gọi Hs đọc từ dưới tranh.
? Tìm tiếng có vần ang, ac.
Cho Hs thảo luận 1'.
Gọi Hs trả lời.
Gv đánh dấu câu trả lời của mỗi đội lên bảng.
Nhận xét, tuyên dương Hs.
4 - 5 em đọc.
- Bác tặng vở cho bạn nhỏ ngày đầu đến trường.
- Hs trả lời.
Trên tay cô có chiếc nhãn vở.
Hs nhắc lại.
Hs chú ý lắng nghe.
Cá nhân, nhóm, lớp đọc.
Trang: tr + ang
Nhãn: Nh + an + (~)
Nắn nót: khác với lảnh lót.
Quả nhãn: khác với xao nhãng.
 - Hs chú ý lắng nghe.
Hs nhẩm đọc từng câu theo Gv chỉ bảng.
Hs đọc cá nhân 2 lượt.
Đoạn 1: Từ đầu ... vào nhãn vở.
Đoạn 2: Bố nhìn.... hết bài.
Hs đọc cá nhân.
Hs đọc nối tiếp.
2 em đọc.
Cả lớp đọc.
Hs đọc, Hs khác nhận xét, ghi điểm.
Giang, trang.
Giang: Gi + ang
Trang: Tr + ang
Vẽ một cái bảng đen và một bản nhạc.
Cá nhân đọc: Cái bảng; Bản nhạc.
Chia lớp thành 2 đội chơi.
Ang: Bán hàng, khang trang, ngổn ngang, bàng hoàng...
Ac: Thác nước, xạc điện, các bạn, ngạc nhiên...
 Tiết 2
4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.
a. Tìm hiểu bài.
Gv đọc mẫu lần 2.
Gọi Hs đọc đoạn 1.
? Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
Gv tiểu kết.
Gọi Hs đọc đoạn 2.
? Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
Gv tiểu kết.
Gọi Hs đọc cả bài.
- Nhãn vở có tác dụng gì?
Thi đọc trơn cả bài
- 4 Hs đại diện 4 tổ lên đọc thi.
Gv nhận xét, ghi điểm.
Hướng dẫn Hs tự làm và trang trí nhãn vở.
Yêu cầu Hs tự cắt một nhãn vở có kích thước tùy ý.
Gv làm mẫu hướng dẫn.
Yêu cầu Hs cắt, trang trí, dán.
Gv nhận xét. 
IV. Củng cố, dặn dò.
Gọi Hs đọc lại toàn bài.
Về nhà đọc và viết bài.
Chuẩn bị bài sau.
 - Hs chú ý lắng nghe.
1 Hs đọc.
- Bạn viết tên trường, tên lớp, tên vở, họ và tên của bạn, năm học.
- 1 Hs đọc.
- Bạn đã tự viết được nhãn vở.
- 1 Hs đọc.
- Nhãn vở cho ta biết đó là vở gì, của ai để ta không nhầm lẫn.
- Hs đọc bài.
- Hs khác nhận xét.
Hs tự cắt , trang trí và viết đầy đủ lên nhãn vở.
Hs trình bày sản phẩm bằng cách dán nhãn vở lên bảng.
Hs khác nhận xét.
- 1 - 2 Hs đọc lại.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Củng cố các số tròn chục: Đọc, viết, cấu tạo số, các phép tính cộng, tính trừ với các số tròn chục.
Củng cố về nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài hình.
Củng cố về giải toán có lời văn.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ, phấn màu.
III. Lên lớp.
Hoạt động của Gv
Hoạt động của Hs
A. Bài cũ.
Gv gắn lên bảng một hình vuông, một hình tròn.
Gọi 2 Hs lên bảng.
? Hãy vẽ 2 điểm ở trong hình vuông và 3 điểm ở ngoài hình vuông.
? Hãy vẽ 3 điểm ở trong hình tròn và 2 điểm ở ngoài hình tròn.
Gv nhận xét. ghi điểm.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1(135): Hs nêu yêu cầu.
Gọi 1 Hs đọc lại mẫu.
Yêu cầu hHs làm bài cá nhân.
Gọi 2 đội lên bảng thi tiếp sức.
Nhận xét, ghi điểm.
Cho cả lớp đọc lại bài vừa làm.
Bài 2(135): Hs nêu yêu cầu.
 ? Muốn viết đúng theo thứ tự thì ta phải làm như thế nào?
Gv hướng dẫn HS làm bài.
Gọi 2 Hs lên bảng.
Yêu cầu dưới lớp làm vở bài tập.
Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3(135): Hs nêu yêu cầu.
Bài tập có mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu gì?
Hãy nêu lại cách đặt tín

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 1(219).doc