Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 1 đến tuần 18

 I.MỤC TIÊU:

1. Học sinh biết được:

-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học.

- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ.

2. Học sinh có thái độ:

- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một.

- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp.

II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Vở bài tập Đạo đức 1.

- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

 

doc 100 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 08/08/2018 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy lớp 1 - Tuần 1 đến tuần 18", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
m đậu trên cành chim hót líu lo”
Thứ sáu ngày 3 tháng 11 năm 2006
AN TOÀN GIAO THÔNG 
Tiết 1 : AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM
I.MỤC TIÊU: - HS nhận biết hành động, tình huống nguy hiểm hay an toàn: ở nhà, ở trường, trên đường – Tránh những nơi nguy hiểm, chơi những trò chơi an toàn 
II.GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ: Sách LLGT 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1)HĐ1: Giới thiệu tình huống an toàn và khôngan toàn
- Cho quan sát tranh 1,2,3
- Chơi với búp bê là đúng hay sai ?
- Cầm kéo doạ nhau là đúng hay sai ?
- Chơi nhảy dây trong sân trường có an toàn không?
- Yêu cầu quan sát tranh 4, 5, 6,7
KẾT LUẬN:
Tránh xa cây gãy là an toàn
Chơi đá bóng giữa lòng đường là nguy hiểm
2. HĐ2: Kể chuyện
Mục tiêu : Nhớ và kể lại những tình huống mà em bị đau ở nhà, ở trường hoặc đi trên đường
KẾT LUẬN :
Khi đi chơi, ở nhà, ở trường các em có thể gặp nguy hiểm
3. HĐ3 : Trò chơi săùm vai, 1 em đóng vai người lớn, 1 em đóng vai trẻ em đi bộ trên đường
- Xem SGV trang 12
4.Củng cố, dặn dò : Thực hiện như bài học
Quan sát tranh
Chơi với búp bê là đúng
Cầm kéo doạ nhau là sai
Nêu hành động an toàn và không an toàn
Hoạt động cá nhân
3 cặp đóng vai 3 tình huống
TUẦN 9
Thứ HAI, ngày 06 tháng 11 năm 2006
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1. HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn. Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
2. HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:- Vở bài tập Đạo đưc1.- Đồ dùng để chơi đóng vai.
- Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1:
_ GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh bài tập 1 và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong hai tranh.
_GV chốt lại nội dung từng tranh và kết luận:
+ Tranh 1: Anh đưa cam cho em ăn, em nói lời cảm ơn. Anh rất quan tâm đến em, em lễ phép với anh.
+ Tranh 2: Hai chị em đang cùng nhau chơi đồ hàng, chị giúp em mặc áo cho búp bê. Hai chị em chơi với nhau rất hòa thuận, chị biết giúp đỡ em trong khi chơi.
 Anh, chị em trong gia đình phải thương yêu và hòa thuận với nhau.
* Hoạt động 2: Thảo luận, phân tích tình huống (bài tập 2).
_Cho HS xem các tranh bài tập 2 và cho biết tranh vẽ gì?
_GV hỏi: Theo em, bạn Lan ở tranh 1 có thể có những cách giải quyết nào trong tình huống đó?
_GV chốt lại một số cách ứng xử chính của Lan:
+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại cho mình.
+ Lan chia cho em quả bé và giữ lại cho mình quả to.
+ Lan chia cho em quả to, còn quả bé phần mình.
+ Mỗi người một nữa quả bé, một nữa quả to.
+ Nhường cho em bé chọn trước.
_GV hỏi: Nếu em là bạn Lan thì em sẽ chọn cách giải quyết nào?
 + GV chia cho HS thành các nhóm có cùng sự lựa chọn và yêu cầu các nhóm thảo luận vì sao các em lại muốn chọn cách giải quyết đó?
GV kết luận: Cách ứng xử thứ 5 trong tình huống là đáng khen thể hiện chị yêu em nhất, biết nhường nhịn em nhỏ.
 Gợi ý cách ứng xử của tranh 2:
+Hùng không cho em mượn ô tô.
+Đưa cho em mượn ô tô.
+Cho em mượn và hướng dẫn em cách chơi, cách giữ gìn đổ chơi khỏi hỏng.
*Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài: “Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ”
_HS xem tranh và nhận xét việc làm của các bạn nhỏ trong bài tập.
+Từng cặp HS trao đổi về nội dung mỗi bức tranh.
+Cả lớp trao đổi, bổ sung.
_Quan sát và nhận xét
+Tranh 1: Bạn Lan đang chơi với em thì được cô cho quà.
+ Tranh 2: Bạn Hùng có một chiếc ô tô đồ chơi. Nhưng em bé nhìn thấy và đòi mượn chơi.
_ HS nêu tất cả các cách giải quyết có thể có của Lan trong tình huống. 
_ HS thảo luận nhóm.
+Đại diện từng nhóm trình bày.
 Cả lớp bổ sung.
Thứ BA , ngày 7 tháng 11 năm 2006
THỦ CÔNG
Bài 5: XÉ, DÁN HÌNH CÂY ĐƠN GIẢN ( t2)
I.MỤC TIÊU: 
_ Biết cách xé, dán hình cây đơn giản
_ Xé được hình tán cây, thân cây và dán cho cân đối, phẳng
II.CHUẨN BỊ:
 1.Giáo viên:_ Bài mẫu về xé, dán hình cây đơn giản_ Giấy thủ công các màu 
 _ Hồ dán, giấy trắng làm nền_ Khăn lau tay
 2.Học sinh: _ Giấy thủ công các màu _ Bút chì_ Hồ dán, khăn lau tay _ Vở thủ công, 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
_ Cho HS xem bài mẫu, hỏi:
+ Nêu những đặc điểm, hình dáng, màu sắc của cây?
2. Giáo viên hướng dẫn mẫu:
a) Xé hình tán lá cây:
* Xé tán lá cây tròn: 
_ Từ hình vuông, xé 4 góc (không cần xé 4 góc đều nhau)
_ Xé chỉnh, sửa cho giống hình tán lá cây.
* Xé tán lá cây dài:
_ GV lấy tờ giấy màu xanh đậm (màu vàng), đếm ô, đánh dấu, vẽ và xé một hình chữ nhật cạnh dài 8 ô, cạnh ngắn 5 ô 
_ Từ hình chữ nhật đó, xé 4 góc không cần xé đều nhau.
 _ Tiếp tục xé chỉnh, sửa cho giống hình tán lá cây dài.
b) Xé hình thân cây:
c) Hướng dẫn dán hình:
3. Học sinh thực hành:
_ Yêu cầu HS lấy 1 tờ giấy màu xanh đậm (màu vàng) 
Nhắc HS vẽ cẩn thận.
* Trong lúc HS thực hành, GV nhắc lại và uốn nắn các thao tác xé hình tán lá, thân cây cho những em lúng túng._ Nhắc HS khi xé tán lá không cần phải xé đều cả 4 góc._ Khi xé thân cây cũng không cần xé đều, có thể xé phần trên nhỏ, phần dưới to.
_ Trình bày sản phẩm.
4.Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học: _ Đánh giá sản phẩm: 
 Dặn dò: “Xé, dán hình ngôi nhà”
+ Quan sát mẫu
_ Đặt tờ giấy màu xanh đậm lên bàn lật mặt sau có kẻ ô lên trên.
_ Đếm ô, đánh dấu, vẽ và xé hình vuông cạnh 6 ô trên tờ giấy màu.
_ Xé 4 góc để tạo hình tán lá cây dài.
_ Xé 2 hình thân cây (màu nâu) như hướng dẫn
_Thực hiện chậm rãi.
_ Xếp hình cân đối.
Dán sản phẩm và vở. 
_ Dán xong thu dọn giấy thừa và lau sạch tay.
Chuẩn bị giấy màu giấy nháp, có kẻ ô, bút chì, hồ.
Thứ tư ,ngày 08 tháng 11 năm 2006
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 9: HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI
I. MỤC TIÊU:_Kể về những hoạt động mà em thích
_Nói về sự cần thiết phải nghỉ ngơi, giải trí_Biết đi, đứng và ngồi học đúng tư thế
_Có ý thức tự giác thực hiện những điều đã học vào cuộc sống hằng ngày
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Các hình trong bài 9 SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp.
_Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt động hoặc trò chơi có lợi cho sức khỏe.
* Bước 1: 
_GV hướng dẫn:
+ Hãy nói với bạn tên các hoạt động hoặc trò chơi mà em chơi hằng ngày.
* Bước 2:
_GV mời một số em xung phong kể lại cho cả lớp nghe tên các trò chơi của nhóm mình.
_ + Em nào cho cả lớp biết những hoạt động vừa nêu có lợi gì? (Hoặc có hại gì) cho sức khỏe?
Kết luận:
Hoạt động 2: Làm việc với SGk.
_Mục tiêu: Hiểu được nghỉ ngơi là rất cần thiết cho sức khỏe.
* Bước 1:+ Hãy quan sát các hình ở trang 20 và 21 SGK.
+ Chỉ và nói tên các hoạt động trong từng hình. + Nêu tác dụng của từng hoạt động.
* Bước 2:
_GV chỉ định một số HS nói lại những gì các em đã trao đổi trong nhóm]
 Hoạt động 3: Quan sát theo nhóm nhỏ.
_Mục tiêu: Nhận biết các tư thế đúng và sai trong hoạt động hằng ngày.
* Bước 1:_GV hướng dẫn:
+ Quan sát các tư thế: Đi, đứng, ngồi trong các hình ở trang 21 SGK.
+ Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế?
* Bước 2:
_GV mời đại diện một vài nhóm phát biểu nhận xét, diễn lại tư thế của các bạn trong từng hình.
_Cả lớp cùng quan sát và phân tích xem tư thế nào đúng, nên học tập, tư thế nào sai, nên tránh.
Kết luận:
_GV nhắc nhở HS nên chú ý thực hiện các tư thế đúng khi ngồi học, lúc đi, đứng trong các hoạt động hằng ngày.
_ * Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 10: Ôn tập con người và sức khoẻ
+HS từng cặp cùng nhau trao đổi và kể các hoạt động hoặc trò chơi mà các em chơi hằng ngày.
_HS phát biểu:
+ HS trao đổi trong nhóm hai người dựa vào các câu hỏi gợi ý của GV.
+HS trao đổi trong nhóm nhỏ theo hướng dẫn của GV.
_HS đóng vai nói cảm giác của bản thân sau khi thực hiện động tác.
Thứ năm ,ngày 9 tháng 11 năm 2006
THỂ DỤC
Bài 9: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ –RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN.
I. MỤC TIÊU:
_ Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ.Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức độ tương đối chính xác, nhanh, trật tự. 
 _Ôn tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước. Học đứng đưa hai tay dang ngang, đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V. Yêu cầu thực hiện được ở mức cơ bản đúng.
 II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: _ Trên sân trường. _ GV chuẩn bị 1 còi
III. NỘI DUNG: 
NỘI DUNG
ĐỊNH LƯỢNG
TỔ CHỨC LUYỆN TẬP
1/ Phần mở đầu: 
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số.
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát.
-Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp.
-Khởi động:
 +Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường 
 + Đi theo vòng tròn và hít thở sâu (dang tay ngang hít vào bằng mũi, buông tay xuống thở ra bằng miệng), sau đó quay mặt vào tâm.
 + Trò chơi “ Diệt các con vật có hại”
2/ Phần cơ bản: 
a) Ôn tư thế đứng cơ bản: 
_ Ôn đứng đưa hai tay ra trước
b) Học đứng đưa hai tay dang ngang:
_ Chuẩn bị: TTĐCB.
_ Động tác: Từ TTĐCB đưa hai tay sang hai bên cao ngang vai, hai bàn tay sấp, các ngón tay khép lại với nhau, thân người thẳng, mặt hướng về trước.
 c) Tập phối hợp:
_ Nhịp 1: Từ TTĐCB đưa hai tay ra trước.
_ Nhịp 2: Về TTĐCB.
_ Nhịp 3: Đứng đưa hai tay dang ngang (bàn tay sấp).
_ Nhịp 4: Về TTĐCB.
d) Đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V:
_ Chuẩn bị: TTĐCB.
_ Động tác: Từ TTĐCB đưa hai tay lên cao chếch chữ V, hai lòng bàn tay hướng vào nhau, các ngón tay khép lại, thân người và chân thẳng, mặt hơi ngửa, mắt nhìn lên cao 
e) Tập phối hợp:
_ Nhịp 1:Từ TTĐCB đưa hai tay ra trước.
_ Nhịp 2: Về TTĐCB.
_ Nhịp 3: Đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V.
_ Nhịp 4: Về TTĐCB.
g) Ôn tâp hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái.
_ Từ đội hình vòng tròn tập thể dục rèn luyện tư thế cơ bản (RLTTCB) GV cho HS giải tán sau đó dùng khẩu lệnh để tập hợp lại.
_ Lần 2: Cán sự điều khiển dưới dạng thi đua.
3/ Phần kết thúc:
_ Thả lỏng.
_ Trò chơi hồi tĩnh
_ Củng cố.
_ Nhận xét.
1-2 phút
1-2 phút
1-2 phút
30-40m
1 phút
2 phút
2 lần
2-3 lần
2-3 lần
2-3 lần
2-3 lần
2 lần
1-2 lần
2-3 phút
1-2 phút
2 phút
1-2 phút
- Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang.
- Ôn đội hình đội ngũ, ôn và học TTĐCB
Đội hình hàng dọc.
Đội hình vòng tròn
-Đội hình vòng tròn chuyển thành hàng dọc
- HS đi thường theo nhịp 2-4 hàng dọc trên địa hình tự nhiên và hát. - Diệt các con vật có hại.
- GV cùng HS hệ thống bài.-
ÂM NHẠC
Tiết 9: - Ôn tập bài hát: LÍ CÂY XANH
 - Tập nói thơ theo tiết tấu (tiết tấu của bài Lí cây xanh)
 I.MỤC TIÊU: _HS Hát thuộc lời ca, hát đúng giai điệu
 _Tập trình diễn bài hát kết hợp vận động phụ họa _ Tập nói thơ theo bài “Lí cây xanh”
II.GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ:
_ Tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ _ Nhạc cu, máy nghe, băng nhạc (nếu có)
 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn bài hát “Lí cây xanh”
_ Cho HS hát lại cả bài hát.
* Hát kết hợp với vận động phụ họa.
_ Hát và gõ phách đệm.
_ Lần lượt tập vỗ tay hoặc gõ đệm theo nhịp 2, cuối cùng gõ theo tiết tấu lời ca.
* Cho HS tập trình diễn bài hát trước lớp.
Hoạt động 2: Tập nói thơ theo tiết tấu:
_Cho HS thể hiện tiết tấu 
_Từ cách nói theo âm hình tiết tấu trên, GV cho HS vận dụng đọc những bài thơ khác:
GV giảng: Đoạn thơ trên nói về các loài chim, gồm có: chim liếu điếu, chim chìa vôi, chim chèo bẻo, 
Vừa đi vừa nhảy Là anh sáo xinh
Hay nói linh tinh Là anh liếu điếu
Hay nghịch hay tếu Là cậu chìa vôi
Hay chao đớp mồi Là chim chèo bẻo
 (Trích thơ Trần Đăng Khoa)
Vừa đi vừa nhảy. Là anh sáo xinh
 x x x x x x x x
+Đọc thơ và gõ đệm theo nhịp 2.
Vừa đi vừa nhảy. Là anh sáo xinh 
 x x x x
_ Từ cách đọc theo tiết tấu đã biết, GV cho các em vận dụng để đọc các câu thơ khác: 
*Củng cố:
*Dặn dò: _ Tập hát và gõ đệm theo phách.
_Hát tập thể, tổ, nhóm
_Thực hiện theo nhóm, lớp.
_Cả lớp
* HS biển diễn trước lớp với các hình thức: đơn ca, tốp ca, 
_HS nói theo tiết tấu bằng chính lời ca của bài Lí cây xanh:
Cái cây xanh xanh
Thì lá cũng xanh
Chim đậu trên cành
Chim hót líu lo.
_Cho HS đọc đồng thanh đoạn thơ 
+Đọc thơ kết hợp gõ theo âm hình tiết tấu. 
_HS đọc các câu thơ sau:
Chú bé loắt choắt 
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh 
(Trích thơ Tố Hữu)
_HS hát lại bài Lí cây xanh, vừa hát vừa gõ đệm thật nhịp nhàng
Thứ sáu ngày 10 tháng 11 năm 2006
AN TOÀN GIAO THÔNG 
Tiết 2 : AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM
I.MỤC TIÊU: -Nhớ tên đường phố nơi em ở đường phố gần trường học
 - Phân biệt sự khác nhau giữa lòng đường và vỉa hè
 - Không chơi trên đường phố và đi bộ dưới lòng đường 
II.GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ: Sách LLGT 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ : An toàn và nguy hiểm
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1)HĐ1: Giới thiệu đường phố
-Mục tiêu : xem sách GV trang 15
 +Hãy nêu tên một số đường phố mà em biết
 + Trêu đùa trên đường phố có được không? Vì sao ?
2. HĐ2: Quan sát tranh
Mục tiêu : Xem sách GV trang 16
-Đường trong ảnh là loại đường gì ?
- Hai bên đường em thấy những gì ?
3. HĐ3 : Vẽ tranh
- Vẽ 1 đường phố, tô màu vàng vào gần vỉa hè, màu xanh gần lòng đường
4. HĐ 4 : Trò chơi “ Hỏi đường”
- Yêu cầu quan sát tranh đường phố . nhà có số
-Biển đề tên phố để làm gì ?
.Số nhà để làm gì ?
Củng cố, dặn dò : Thực hiện như bài học
-Thống Nhất, Ngô Gia Tự, Tự Do
Không được trêu đùa trên đường phố vì rất dễ gây tai nạn
Hoạt động cá nhân
Bê tông, nhựa, đất, nhà cửa, vỉa hè
.
 Vẽ theo nhóm 4 tranh
-Em ở phố nào?
Để biết nơi ở của em
TUẦN 10
Thứ HAI, ngày 13 tháng 11 năm 2006
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM NHỎ (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
_HS hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn. Có như vậy anh chị mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
_HS biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đưc1
_ Đồ dùng để chơi đóng vai
_Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Làm bài tập 3
_ GV giải thích cách làm bài tập 3: 
+Em hãy nối các bức tranh với chữ Nên hoặc Không nên cho phù hợp.
_GV mời một số em làm bài tập trước lớp.
GV kết luận:
_Tranh 1: Nối với chữ Không nên vì anh không cho em chơi chung.
_Tranh 2: Nối với chữ Nên vì hai chị em đã biết bảo ban nhau cùng làm việc nhà.
_Tranh 3: Nối với chữ Nên vì anh đã biết hướng dẫn em học.
_Tranh 4: Nối với chữ Không nên vì chị tranh nhau với em quyển truyện là không biết nhường em.
_Tranh 5: Nối với chữ Nên vì anh biết dỗ em để mẹ làm việc nhà.
Hoạt động 2: Chơi đóng vai
_ GV chia nhóm và yêu cầu HS đóng vai theo các tình huống của bài tập 2 (mỗi nhóm đóng vai một tình huống)
GV kết luận:
+ Là anh chị, cần phải nhường nhịn em nhỏ.
+ Là em, cần phải lễ phép, vâng lời anh chị.
* Hoạt động 3:
_GV khen những em đã thực hiện tốt và nhắc nhở những em còn chưa thực hiện.
Kết luận chung:
Anh, chị, em trong gia đình là những người ruột thịt. Vì vậy, em cần phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc anh, chị, em; biết lễ phép với anh, chị và nhường nhịn em nhỏ. Có như vậy, gia đình mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng.
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 6
_HS làm bài tập 3:
+HS làm việc cá nhân.
_HS chơi đóng vai.
_Các nhóm HS đóng vai._ _Cả lớp nhận xét: Cách cư xử của anh chị đối với em nhỏ, của em nhỏ đối với anh chị qua việc đóng vai của các nhóm như vậy đã được chưa? Vì sao?
* HS tự liên hệ hoặc kể các tấm gương về lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ.
Thứ ba , ngày 14 tháng 11 năm 2006
THỦ CÔNG
Bài 7: XÉ, DÁN HÌNH CON GÀ CON
I.MỤC TIÊU:
_ Biết cách xé, dán hình con gà con đơn giản
_ Xé được hình con gà con, dán cân đối, phẳng
 II.CHUẨN BỊ:
 1.Giáo viên:_ Bài mẫu về xé, dán hình con gà con, có trang trí cảnh vật
 _ Giấy thủ công màu vàng_ Hồ dán, giấy trắng làm nền_ Khăn lau tay
 2.Học sinh: _ Giấy thủ công màu vàng _ Giấy nháp có kẻ ô
 _ Bút chì, bút màu, hồ dán _ Vở thủ công, khăn lau tay
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
_ Cho HS xem bài mẫu, hỏi:
+ Nêu những đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con gà?
+ Em nào biết gà con có gì khác so với gà lớn về đầu, thân, cánh, đuôi và màu lông?
2. Giáo viên hướng dẫn mẫu:
a) Xé hình thân gà:
_ GV dùng 1 tờ giấy màu vàng (hoặc màu đỏ), lật mặt sau, đếm ô, đánh dấu, vẽ hình chữ nhật có cạnh 10 ô, cạnh ngắn 8 ô.
_ Xé hình chữ nhật khỏi tờ giấy màu.
_ Xé 4 góc của hình chữ nhật.
_ Sau đó tiếp tục xé chỉnh, sửa để cho giống hình thân gà.
_ Lật mặt màu để HS quan sát.
b) Xé hình đầu gà:
_ GV lấy tờ giấy cùng màu với thân gà đếm ô, đánh dấu, vẽ và xé 1 hình vuông cạnh 5 ôâ. 
_ Vẽ và xé 4 góc hình vuông.
_ Xé chỉnh, sửa cho gần tròn giống hình đầu gà (lật mặt màu để HS quan sát)
c) Xé hình đuôi gà: (dùng giấy cùng màu với đầu gà)
_ Đếm ô, đánh dấu, vẽ và xé một hình vuông mỗi cạnh 4 ô.
_ Vẽ hình tam giác._ Xé thành hình tam giác
d) Xé hình mỏ, chân và mắt gà:
_ Dùng giấy khác màu để xé hình mỏ, mắt, chân gà Vì mắt gà rất nhỏ nên có thể dùng bút màu để tô mắt gà.
e) Dán hình:
_Sau khi xé đủ các bộ phận của hình con gà con, GV làm thao tác bôi hồ và dán theo thứ tự: thân, đầu, mỏ. Mắt, chân gà lên giấy nền.
_ Trước khi dán cần sắp xếp thân, đầu, đuôi, chân gà cho cân đối.
Dặn dò: Chuẩn bị giấy màu, hồ, vở
+ Quan sát mẫu
+ HS tự so sánh 
_ Quan sát
_ Quan sát
_ Cho HS tập xé trên giấy trắng có kẻ ô
_Quan sát
_Lấy giấy pháp có kẻ ô, tập vẽ, xé hình thân và đầu gà.
_ Quan sát
_ Cho HS lấy giấy nháp kẻ ô, tập vẽ, xé hình đuôi, chân, mỏ, mắt gà.
_ Quan sát hình con gà hoàn chỉnh
Thứ tư ,ngày 15 tháng 11 năm 2006
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 10: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SƯC KHỎE
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
_Củng cố các kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan
_Khắc sâu hiểu biết về các hành vi vệ sinh cá nhân hằng ngày để có sức khỏe tốt
_Tự giác thực hiện nếp sống vệ sinh, khắc phục những hành vi có hại cho sức khỏe
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
 Tranh, ảnh về các hoạt động học tập, vui chơi HS thu thập được và mang đến lớp
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
2.Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
_Mục tiêu: Củng cố các kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan.
* Bước 1: GV nêu câu hỏi cho cả lớp 
+ Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?
+ Cơ thể người gồm có mấy phần?
+ Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể?
* Bước 2: Cho HS xung phong hoặc chỉ định các em trả lời từng câu hỏi, các em khác bổ sung.
 Hoạt động 2: Nhớ và kể lại các việc làm vệ sinh cá nhân trong một ngày.
_Mục tiêu: 
+Tự giác thực hiện nếp sống vệ sinh, khắc phục những hành vi có hại cho sức khỏe.
* Bước 1: GV nêu câu hỏi 
_Các em hãy nhớ và kể lại trong một ngày (từ sáng đến khi đi ngủ), mình đã làm những gì?
 GV nêu câu hỏi gợi ý:
+Buổi sáng em thức dậy lúc mấy giờ?
+Buổi trưa em thường ăn gì? Có đủ no không?

Tài liệu đính kèm:

  • docCACMON T1-18.doc