Kế hoạch giáo án lớp 4 - Tuần 2

I/ Mục Tiêu:

0 Kiến thức :

+ Củng cố về các bước phải thực hiện để tìm ra cách giải bài toán hợp và cách tìm ra cách giải bài toán hợp và cách trình bày bài giải bài toán hợp.

+ Giải thành thạo các loại bài toán hợp.

+ Yêu thích các môn học toán.

II/ Chuẩn bị :

0 Giáo viên : Sách giáo khoa giáo án, vỡ bải tập, câu hỏi

0 Học sinh : sách giáo khoa, vỡ bài tập, bảng con.

III/ Hoạt động dạy và học :

1- Ổn định: 1

2- Kiểm tra bài cũ :

0 Giáo viên đưa một vài ví dụ lên bảng.

a/ 273 – 125 – 5

b/ 27 x 3 + 57 : 3

c/ 64 : ( 8 : 2)

d/ 64 : 8 : 2

_ Giáo viên nhận xét; ghi điểm

3- Bài mới : Giải các bài toán hợp ( 1)

 

doc 23 trang Người đăng phuquy Ngày đăng 16/02/2016 Lượt xem 602Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo án lớp 4 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 hoạ tiết trong SGK và sưu tầm 1 số hoạ tiết
Học sinh : vở
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (3’)õû : 
Xem tranh 
Nhận xét
Bài mới : Vẽ trang trí ( 1’)
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 (10’):Tìm hiểu bài
Mục tiêu :Học sinh phân biệt được câu và từ
Phương pháp quan sát
 Cách tiến hành: 
Cho học sinh xem các mẫu hoạ tiết phóng to.
Giáo viên giới thiệu các mẫu đó
Hình 10 : Hình người trên mặt trống đồng Đông Sơn cách đây 2500
Hình 1b : Hình bông hoa đang nở trang trí trên đồ gốm thời Lý Trần 
Hình 1c : Cò và đầm sen được trạm khắc trên gỗ ở đình làng
 Hoạt động 2: Thực hành (20’)
Mục tiêu : Học sinh tập vẽ một số hoạ tiết để trang trí
Phương pháp luyện tập thực hành 
 Cách tiến hành: 
Hướng dẫn cách vẽ lại hoạ tiết
Chấm điểm 
Củng cố (3’): 
Nhận xét
Dặn dò:
Chuẩn bị “Vẽ hoa lá”
Hoạt động lớp
Học sinh quan sát
Học sinh nhắc lại
Học sinh tập vẽù
TUẦN 2 – T5 – TN 2
(THỨ NĂM, NGÀY . THÁNG . NĂM .)
TỪ NGỮ
TIẾT 2 : TỔ QUỐC 
* GIẢM TẢI : BỎ CÂU 4 VÀ CÂU CUỐI BÀI ĐIỀN TỪ
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Hệ thống hoá, củng cố, mở rộng 1 số từ thường dùng để nói và viết về “Tổ Quốc”
Kỹ năng : Giúp học sinh nhận biết nghĩa và giải nghĩa 1 số từ gốc Hán, 1 số từ thuần Việt, từ gần nghĩa hoặc trái nghĩa thường dùng để nói và viết về Tổ Quốc 
Thái độ : Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước 
Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án – SGK 
Học sinh : SGK – VBT
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (3’)õû : 
Thầy trò
Sửa bài tập về nhà
Giáo viênnhận xét ghi điểm
Bài mới : Tổ Quốc ( 1’)
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1:Giải nghĩa từ.
Mục tiêu Học sinh hiểu rõ nghĩa từ
Phương pháp hỏi đáp
 Cách tiến hành: 
Giáo viên nêu câu hỏi:
Tổ quốc nghĩa là gì?
Để chỉ đất nước ngoài từ Tổ Quốc còn có những từ nào?
Em hiểu như thế nào là một nước độc lập?
Tìm từ trái nghĩa với từ “độc lập”
“Biển lúa” có gì khác và giống với “biển khơi”
Nêu tên gọi đầy đủ của Tổ Quốc ta hiện nay ?
 Hoạt động 2: Thực hành 
Mục tiêu : Điền đúng từ ngữ
Hoạt động lớp
Là đất nước do tổ tiên, ông cha ta xây dựng từ xưa g nay
Giang sơn, non sông, đất nước .
Là 1 nước không bị lệ thuộc hoặc bị cai trị bởi một nước nào khác . Tự mình làm chủ. Có quyền tự do cai quản đất nước mình
“Lệ thuộc, phụ thuộc”
Giống : Chỉ vùng rộng lớn 
Khác :Có sự so sánh lúa và biển
Cộng hoà XHCNVN
Tuần 2 – T5 – TN2
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Phương pháp luyện tập thực hành 
Cách tiến hành: 
Câu 1 :
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5 
Củng cố (3’): Luyện tập
a) Mênh mộng : bao la, bát ngát
b) Biển lúa : đồng
c) sáng ngời : vằng vặc
d)phấn khởi : vui mừng 
e) mơ tưởng : mong ước 
Tổng kết:
Học sinh đọc phần điền từ
Giáo dục : yêu quê hương đất nước yêu hoà bình 
Dặn dò: học từ ngữ và trả lời câu hỏi/SGK
Chuẩn bị : Bà cháu
Hoạt động lớp
1 học sinh điều kiển độc lập
Phấn khởi
Thành phố, làng mạc, đổi 
mới, tươi đẹp 
Gió núi trăng ngàn thiết tha.
TUẦN 2 – T5 – SỨC KHOẺ 
SỨC KHOẺ
PHÒNG BỆNH TÍCH CỰC
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Học sinh nắm được 5 cách phòng bệnh tích cực.
Kỹ năng : Ghi nhớ những việc làm cụ thể để phòng bệnh cho bản thân và gia đình
Thái độ : Giáo dục học sinh biết phòng bệnh cho bản thân 
Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án - TRanh
Học sinh : SGK
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (4’)õû : 
Nguyên nhân gây bệnh 
Học sinh đọc bài SGK – Trả lời câu hỏi 
Giáo viên nhận xét – ghi điểm 
Bài mới : Phòng bệnh tích cực ( 1’)
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 :Nhóm 
Mục tiêu :Biết được và đề phòng 1 số bệnh do môi trường gây ra
Phương pháp thảo luận +hỏi đáp
 Cách tiến hành: Học sinh trả lời các câu hỏi thảo luận 
Giáo viên nhận xét
Có những cách nào để giữ gìn môi trường sạch sẽ?
H5, 6, 7, 8 nêu nội dung gì?
H: 6, 7, 8
Kết luận: Giáo viên tóm tắt nội dung
Để thực hiện tốt 3 sạch chúng ta phải làm gì?
Giáo viên tóm ý
Hình 9 – 10 nêu lên hình ảnh gì?
Giáo viên tóm ý theo mục 2c, d,e. 
Củng cố (3’): 
Liên hệ :Đễ giữ gìn sức khoẻ g thực hiện tốt 3 sách, không ăn thức ăn, không hợp vệ sinh, đi học phải đội nón
Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ + TLCH/SGK
Chuẩn bị : “Bệnh cong vẹo cột sống”
Hoạt động nhóm 
Đại diện nhóm trình bày
Học sinh trả lời 3 cách/sgk
Học sinh quan sát h.5,6,7,8.
H.5: nhà xí không hợp vệ sinh làm ô nhiễm môi trường
Môi trường trồng nhiều cây xanh g không khí trong lành g học sinh nhận xét
Học sinh trả lời mục 2b/sgk.
TUẦN 2 – T5 – TOÁN 
TOÁN
TIẾT 9 :KIỂM TRA SỐ 1
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Kiểm tra các kỹ năng đã ôn tập 
Kỹ năng : Rèn học sinh làm đúng, chính xác 
Thái độ : Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học. 
Đề bài:
Bài 1 : Đặt tính rồi tính (2đ)
487 + 115 127 x 5
601 - 256 696 : 3
Bài 2 :Tính giá trị của biểu thức (2đ)
a/ 63 + 196 x 4 b/ (936 - 312) :2
Bài 3 : Tìm x : (2đ)
a/ x - 120 = 230 b/ x x 8 = 976
Bài 4 : Giải bài toán (4đ)
Đội ca của trường có 16 bạn trai và có số bạn gái gấp đôi số bạn trai. Hỏi đội ca của trường có tất cả bao nhiêu bạn?
Cách cho điểm :
Đúng mỗi phép tính cho 0,5 đ
Tính đúng và trình bày đúng : Mỗi biểu thức 1đ
Tìm đúng và trình bày đúng ( mẫu) 1 bài 1 đ
Số bạn gái là : 16 x 2 = 32 (bạn) 2đ
 Đội ca có số bạn : 16 + 32 = 48 (bạn) 1,5 đ
 Đáp số : 48 bạn 0,5 đ
Mỗi câu trả lời không đúng trừ 0,5 (đ)
Ghi sai tên đơn vị : trừ 0,5 đ (toàn bài)
Chuẩn bị bài: Nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
TUẦN 2 – T5 – CHÍNH TẢ 1Û 
CHÍNH TẢ (SO SÁNH)
PHÂN BIỆT CH / TR
BÀI VIẾT : CHÚ CHÍN
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Học sinh biết so sánh chọn lọc , khi viết bài “Chú chín”
Kỹ năng : Biết phân biệt những tiếng có phụ âm đầu ch / tr bằng cách so sánh 
Thái độ : Rèn học sinh viết đúng chính tả, sạch đẹp và đúng tốc độ quy định 
Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án - SGK
Học sinh : Vở + bảng con
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (4’)õû : Ngày khai trường
Viết lại những từ học sinh thường sai.
Giáo viên nhận xét
Bài mới : Phân biệt ch / tr ( 1’)
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : 
a/ Mục tiêu :Tìm hiểi bài viết, hiểi nội dung bài viết
b/ Phương pháp hỏi đáp
c/ Cách tiến hành: Giáo viên đọc mẫu 1 
Giáo viên dưa câu hỏi : buổi chiều mùa động miền Trung đẹp như thế nào?
Trong bài có những tiếng nào viết ch, tr
 Hoạt động 2: Phân biệt ch / tr 
Phương pháp hỏi đáp
Ch
Tr
Chú : chú bác, chú giải, chú thích.
Chín : chín mùi, chín điểm.
Chung : chung kết, chung quanh, chung nhà.
Chong : chong chóng, chong đèn, chong con mắt
Chiều : buổi chiều, chiều chuộng, chiều gió
Trú : trú ẩn, tạm trú, trú quán, cư trú, trú ngụ
Trín : Không có
Trung : Trung thành, trung trực, trung đội,
Trong: trong ngoài, trong trẻo, trong veo.
Triều: thuỷ triều, triều đình
Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết từ khó.
Giáo viên nêu từ khó
Hoạt động 4 : Viết chính tả.
Giáo viên đọc mẫu lần 2.
Lưu ý : tư thế, cách trình bày
Hoạt động cả lớp 
Học sinh đọc lại
Trời xanh trong, nắng như mật ong, mặt trời bẻ đôi đặt lên núi, gió chỉ đủ lạnh, nhả một luồng lửa qua sông.
Tr : Trung , trời, trâu, trong, trẻ, trên
Ch : chú chín, chiều, chầm chậm, chung, cháu.
Hoạt động lớp
Tuần 2 – T5 – Chính tả 2
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Giáo viên đọc chính tả
Giáo viên đọc
Củng cố (3’): Học sinh làm luyện tập
Rút ghi nhớ : Một số từ ngữ chĩ quan hệ gia đình họ hàng có phụ âm đầu viết ch
Chấm vở – nhận xét.
Dặn dò: Viết lại từ sai
Chuẩn bị : “Việt Nam thân yêu”
Học sinh viết bảng con:Chú chín, miền Trung, toả vàng, chạy nhảy, chầm chậm, cháy rực.
Học sinh viết vở
Học sinh sửa lỗi
TUẦN 2 – T3 – TD 
THỂ DỤC
TIẾT 3 : BÀI 3
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Ôn và thực hành “Chào báo cáo”, quay, phải, đi thường, đi đều đúng nhịp hàng dọc và vòng tròn
Kỹ năng : Rèn luyện kỹ nắng thực hành đi khuỵu gối thấp trọng tâm. Cũng cố động tác rèn luyện tư thế tay
Trò chơi : “Người cuối cùng”
Địa điểm – Phương tiện
Sân bãi, kẻ sẵn 2 đường thẳng // cách nhau 20 m
Còi
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Phần mở đầu (5’) :
Giáo viên nhận lớp kiểm tra sỉ số
Phổ biến nội dung yêu cầu bài học
Phần cơ bản (25’) :
Ôn đội hình đội ngũ 
Nghiêm, nghỉ (2 lần), quay trái, phải (3lần), giậm chân tại chỗ(3 lần) Chú ý phối hợp tay, chân nhịp nhàng.
Ôn đi đều theo hàng dọc rồi tập đi theo vòng tròn.(10’)
Tập đi khuỵu gối thấp trọng tâm. (5’)
Ôn động tác tay (5’)
Trò chơi : “Người cuối cùng”
Phần kết thúc (5’):
Thả lỏng
Nhận xét
Ôn động tác rèn tư thế tay và cách chào báo cáo
Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc : chào báo cáo giáo viên
Lớp chia thành 4 tổ để tập
Học sinh theo 4 hàng dọc rồi đi theo vòng tròn
Cả lớp tập theo đúng lời hô của giáo viên
Thi đua trong 4 tổ.
TUẦN 2 – T5 – TD 
THỂ DỤC
TIẾT 4 : BÀI 4
Mục Tiêu: Tổ chức hướng dẫn cho học sinh 
Kiến thức 	:
Ôn cách chào báo cáo, đi đều. Yêu cầu học sinh nắm được và biết cách báo cáo.
Học động tác nghiên lườn, yêu cầu nắm được cách thực hiện.
Trò chơi “Người cuối cùng” Yêu cầu nắm vững cách chơi, chay nhịp nhàngkhéo léo
Địa điểm – Phương tiện
Sân bãi, rộng thoáng
Còi
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Phần mở đầu (3’) :
Giáo viên tập họp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.
Tập chào, bào cáo (5’)
Phần cơ bản (10’) :
Học động tác rèn luyện tư thế nghiêng lườn 
Ôn động tác đi đều, đikiểng gót hai tay dang ngang đi khuỵu gối (6’)
Trò chơi : “Người cuối cùng” (10’)
Phần kết thúc (5’):
Giậm chân tại chỗ
Nhận xét đánh giá buổi tập
Ôn lại 2 động tác rèn luyẹân tư thế đã học
Theo đội hình 4 hàng dọc
Lớp trưởng và vài em khác
Theo đội hình 4 hàng ngang – GV giới thiệu động tác và tổ chức cho học sinh tập luyện(chú ý khi nghiêng lường 2 chân thằng, không cúi người.
Theo đội hình 4 hàngdọc lần 1,2 giao viên điều kiển lần 3,5 lớp trưởng điều kiển
Chia lớp thành 2 nhóm để thi đua
Theo đội hình 4 hàng ngang
 TUẦN 2 – T6 – TLV 1
(THỨ SÁU, NGÀY . THÁNG . NĂM .)
TẬP LÀM VĂN (LẬP DÀN Ý)
TIẾT 2 : TẢ ĐỒ VẬT 
*ĐỀ BÀI : TẢ CHIẾC CẶP CỦA BẠN EM (HOẶC CỦA BẠN EM )
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Nhận biết sự cần thiết phải chọn được một thứ tự miêu tả thích hợp đối với đối tượng miêu tả
Kỹ năng : Biết vận dụng kết quả quan sát, sắp xếp các ý theo dàn bài phù hợp với bài văn tả đồ vật
Thái độ : Giáo dục học sinh yêu quý, có ý thức giữ gìn những đồ vật dùng hằng ngày 
Chuẩn bị :
Giáo viên : Giáo án – SGK 
Học sinh : SGK – Vở rèn TLV
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (3’)õû : Tả đồ vật (Quan sát tìm ý)
Kiểm tra nháp học sinh nhận xét – ghi điểm 
Bài mới : Lập dàn ý “Tả đồ vật”(1’)
Giới thiệu tiết trước các em đã được học TLV tả đồ vật “tả cái cặp của em” đã quan sát và tìm ý. Hôm nay các em sẽ “Lập dàn ý”bài văn này
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1:Quan sát
Mục tiêu:Nêu được ý qua ví dụ
Phương pháp quan sát
 Cách tiến hành: 
Vd1 : Quan sát vở ta lần lượt thấy gì?
Thứ tự tả thế nào?
Vd2 : Quan sát bàn 
Theo cách quan sát này người ta lần lượt thấy gì?
Thứ tự ra sao?
g Qua 2 ví dụ trên muốn tả đồ vật ta làm như thế nào?
Đối với thân bài tả đồ vật ta làm như thế nào?
 Hoạt động 2: Đánh giá kết quả
Dàn ý hợp lý chưa
Những nét miêu tả cụ thể chưa?
Diễn đạt ý rõ ràng, mạch lạc không ?
g Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn bài như SGK
Củng cố (3’): 
Miêu tả đồ vật được sắp xếp như thế nào ?
Dặn dò
Học thuộc ghi nhớ
Hoạt động lớp
Bìa vở, trang giấy, dòng kẻ
Từ ngoài vào trong
Các bộ phận của bàn : chân, thân, mặt bàn
Từ dưới lên trên
Tả bao quát
Tả chi tiết từng bộ phận g học sinh điều chỉnh thứ tự trong nháp
Học sinh trả lời
Học sinh nêu ghi nhớ SGK/52
Tuần 2 – T6 – TLV 2
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Chuẩn bị bài miệng
Làm nháp bài văn 
Dàn bài
Mở bài :
Giới thiệu sơ qua chiếc cặp
Cặp có tự bao giờ? Ai mua hay được ai cho?
Thân bài:
Tả bao quát:
Hình dáng : chữ nhật (vuông)
Kích thước : kích thước lớn, dài rộng bao nhiêu, bằng thứ gì?
Màu sắc : màu gì?
Chất liệu: da, nilông, simili, vải, 
Tả từng bộ phận 
Bên trong :
Nắp cặp : nhẵn, ráp hay bằng phẳng
Hình ảnh vẽ trên cặp ra sao?(Màu sắc như thế nào? Có đẹp không ?)
Quai cặp bằng gì? Như thế nào? Có dây đeo hay không ? Chất liệu dây đeo làm bằng gì? (Dây dù vải)
Khoá cặp bằng gì ? Màu sắc ra sao? (Bằng đồng sáng loá rất đẹp)
Khi mở ra đóng vào em nghe như thế nào? (Tách, tách rất vui tai)
Bên dưới cặp, bên hông cặp có gì? (dưới có 4 nút nhựa màu vàng để đỡ cho cặp đứng vững và không bị rách đáy cặp khi bị rơi. Bên hông cặp có túi lưới để đựng bình nước uống)
Bên trong :
Cặp có mấy ngăn lớn nhỏ như thế nào? Mỗi ngăn đựng gì? Các ngăn cặp có bọc lớp gì? Ở ngoài. Nơi để viết như thế nào?
Kết Luận 
Em thích cặp đó không? Vì sao?
Em giữ gìn cặp như thế nào?
TUẦN 2 – T6 – KHOA 1
KHOA HỌC
TIẾT 4 : NHIỆT ĐỘ – NHIỆT KẾ 
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Giúp học sinh biết dùng khái niệm nhiệt độ để diễn tả được mức độ nóng lạnh của các vật
Kỹ năng : Biết dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể 
Thái độ : Giáo dục học sinh sử dụng niềm tin khoa học
Chuẩn bị :
Giáo viên :Phích nước nóng lạnh , nhiệt kế
Học sinh :chậu đựng nước , 1 nhiệt kế
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (3’)õû : Nóng và lạnh
Giáo viên nhận xét – ghi điểm 
Bài mới : Nhiệt độ nhiệt kế(1’)
Ghi bảng
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1:Nhóm 
Mục tiêu:Xác định vật nóng lạnh gnhiệt độ
Phương pháp thí nghiệm quan sát
 Cách tiến hành: thí nghiệm 
Lấy 2 chậu nước có cùng độ nóng lạnh như nhau. Người ta có cách nói 2 vật đó như thế nào?
Chậu nước này nóng hơn chậu nước kia( hoặc lạnh hơn) có thể diễn đạt điều đó như thế nào?
g Kết luận :Vật nào nóng hơn thì nhiệt độ cao hơn. Vật nào lạnh hơn thì nhiệt độ thấp hơn
 Hoạt động 2: cả lớp
Mục tiêu:Biết được dụng cụ để đo độ nóng lạnh là nhiệt kế.
Phương pháp trực quan
 Cách tiến hành: Giới thiệu cấu tạo của nhiệt kế
Giáo viên đo nhiệt độ một vật
Cách đọc
gRút ra bài học
Củng cố (3’): 
Nêu cách đo, đọc nhiệt độ của một vật bằng nhiệt kế
Hoạt động nhóm
Học sinh thực hiện 
Hai vật có cùng nhiệt độ
Nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn
Hoạt động cả lớp
 Vài học sinh chỉ nhiệt kế mô tả
Đọc SGK
Mốc 0 độ C, mốc 100 độ C
Cách chia để đọc 1 độ C
Nguyên tắc hoạt động 
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và chất lỏng trong nhiệt kế
Học sinh thực hành
Học sinh thia đua giới thiệu nhiệt kế mà em biết
3 học sinh đọc ghi nhớ SGK
Tuần 2 – T6 – khoa 2
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Học thuộc ghi nhớ
Dặn dò (3’): 
Học thuộc ghi nhớ. Trả lời câu hỏi /SGK 
Chuẩn bị : các nguồn nhiệt
TUẦN 2 – T6 – KHOA 1
KHOA HỌC
TIẾT 3 : NÓNG VÀ LẠNH 
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Giúp học sinh có khái niệm về nóng lạnh. Chất lỏng nở ra khi nóng lên, và co lại khi lạnh đi
Kỹ năng : Phân biệt được vật nóng và vật lạnh xung quanh 
Thái độ : Giáo dục học sinh niềm tin vào khoa học
Chuẩn bị :
Giáo viên :giáo an, Dụng cụ để làm thí nghiệm 
Học sinh :Mỗi nhóm 1 phích nước, 1 lốc thuỷ tinh ít đá
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (3’)õû : Bóng đen
Giáo viên nhận xét – ghi điểm 
Bài mới : Nóng và lạnh (1’)
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: 
Mục tiêu:Hiểu được một số vật nóng lạnh thường gặp trong cuộc sống
Phương pháp thí nghiệm thực hành
 Cách tiến hành: thí nghiệm như hình 5 SGK
cốc nước lọc để nguội là vật lạnh đúng không?Vì sao? Nói nước đá là vật lạnh đúng không?
Hãy kể tên một số vật nóng và lạnh mà em thường gặp trong cuộc sống 
g Kết luận : 1 vật có thể là vật nóng so với vật này nhưng có thể là vật lạnh so với vật khác 
Hoạt động 2: Phương pháp thảo luận nhóm 
Mục tiêu:Hiểu sự nóng lên và lạnh đi của các vật 
 Cách tiến hành: Giáo viên yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm /SGK
Kết luận : như sách giáo khoa
Tìm 1 số vd thường gặp trong cuộc sống về sự nóng lên và lạnh đi của các vật.
Hoạt động 3: Phương pháp vấn đáp trực quan
Mục tiêu:Giáo viên giải thích “nở ra” (thể tích tăng lên, và co lại (thể tích giảm bớt)
 Cách tiến hành: Dựa vào thí nghiệm /SGK
Kết luận : Nước và các chất lỏng giãn ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
Cho học sinh tìm ví dụ mình hoạnước và các chất 
Hoạt động lớp
Không đúng vì cốc nước dể lạnh h5b là vật lạnhso với Ha và Hc cũng vậy.
Nóng : lửa , lò đang đun, đèn đang cháy
Lạnh nước đá
Học sinh học nhóm
 Học sinh thực hiện thí nghiệm 
Các vật gồm vật nóng thì nóng lên và ngược lại g Học sinh nhắc lâi.
Rau thịt để trong tủ lạnh
Bóng đèn đang cháy
Hoạt động nhóm
Học sinh làm trong sách giáo khoa
Nhiệm vụ : Quan sát sự thay đổi của mực mức 
Học sinh theo dõi
Học sinh nhắc lại
Ví dụ : nấu nước – Bác phở
Tuần 2 – T6 – khoa 2
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
lỏng nở ra khi nóng lên và ngược lại
g GV rút ra bài học
Củng cố (3’): 
Tạo sao khi đun nước ta không nên đổ nước đầy ấm/
Xăng dầu hoả khi để vào chai không nên để quá đầy
Dặn dò (3’): 
Học bài và trả lời câu hỏi/SGK
Chuẩn bị bài “Nhiệt độ – Nhiệt “.
Học sinh đọc bài đọc trong 
sách giáo khoa
Học sinh đọc lại 1 lần ghi 
nhớ trong sách giải khoa
Tuần 2 – T6 – toán 1
TOÁN
TIẾT 10 :SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ 
NGHÌN – CHỤC NGHÌN – TRĂM NGHÌN
Mục Tiêu:
Kiến thức 	:
Ôn lại các đơn vị đếm đã học trên cơ sở nghìn, nâng lên chục nghìn, trăm nghìn
Kỹ năng : Rèn học sinh đọc đúng, chính xác
Thái độ : Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
Chuẩn bị :
Giáo viên :giáo án, - SGK – VBT
Học sinh :SGK – VBT – bảng con
Hoạt động dạy và học :
Ổn định: 1’
Kiểm tra bài củ (4’)õû : Kiểm tra
Giáo viên nhận xét bài kiểm tra
Thống kê điểm 
Sửa bài học sinh còn sai, sai phổ biến.
Tuyên dương những học sinh đạt điểm 9-10 
Bài mới : Nghìn, chục nghìn, trăm nghìn (1’)
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Cả lớp
Mục tiêu:Ôn lại các số tròn chục, trăm, nghìn.
Phương pháp hỏi đáp đàm thoại
 Cách tiến hành: ví dụ
9 + 1 = 10
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = ? trăm
10 trăm = ? nghìn
Thêm 1 vào số lớn nhất có 1, 2, 3 .. chữ số ta được số nhỏ nhất có 2, 3, 4 chữ số
gKết luận Nắm chắc các đơn vị đo chục, trăm, nghìn
Hoạt động 2: 
Mục tiêu:Biết đọc các số chục nghìn- trăm nghìn 
Phương pháp đàm thoại _ quan sát
 Cách tiến hành: Giáo viên cho học sinh quan sát h.14,15 và cho biết 1 ô biểu thị bào nhiêu?
Đến từ trái g phải có bao nhiêu nghìn?
Giáo viên : 10 nghìn còn ghi(1 chục nghìn hay một vạn)
g Giáo viên ghi bảng
1 chục nghìn = 1 vạn
Hoạt động lớp
10 đôn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
Học sinh nhắc lại
Hoạt động lớp
 10 nghìn
Học sinh nhắc lại
Tuần 2 – T6 –Toán 2
Các hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
10 nghìn có 4 chữ số 0 bên phải chữ số 1
Mỗi hàng có bao nhiêu ô ? Có bào nhiêu hàng?
1 hàng có 10 ô vậy 10 hàng có? ô?
Giáo viên : 10 chục nghìn còn ghi là 1 trăm nghìn
Viết : 10 chục nghìn = 100 nghìn ( 1 chữ số1 và 5 chữ số 0 bên phải)
gKết luận :Cứ 10 đơn vị ở hàng trên hợp thành 1 đơn 
vị ở hàng cao hơn liền trước nó.
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu:học sinh làm tính thành thạo chính xác
Phương pháp luyện tập thực hành
 Cách tiến hành: học sinh làm toán VBT tiết 10
Bài 1 : Điền chữ hoặc số vào chỗ chấm 
giáo viên nhận xét
 Bài 2 :1 học sinh giải bảng lớp điền dấu ; =
Gia

Tài liệu đính kèm:

  • docke hoach tuan 2.doc