Kế hoạch bài giảng khối 1 - Tuần 15

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: - Học sinh đọc và viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm.

- Đọc được các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng trong bài.

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nói lời cảm ơn.

2.Kĩ năng: Bước đầu đọc và viết được: om, am, làng xóm, rừng tràm. Đọc được các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng trong bài.

3. Thái độ: Ham thích môn học

* HSKKVH : Bước đầu nhận biết được vần

II/Chuẩn bị:

- Bộ THBD, phấn màu, tranh vẽ làng xóm, rừng tràm.

- Bộ THTV, SGK, bảng con, phấn, vở tập viết, bút chì.

 

doc 36 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 24/08/2018 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài giảng khối 1 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNƯD.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc lại bài tiết 1.
- HS viết bảng con: chòm râu, quả trám
- HS đọc bài 60: om - am( SGK – 122, 123)
- HS đọc ĐT theo cô: ăm - âm ( 1 lần)
- HS quan sát vần ăm.
+ Vần ăm gồm 2 âm chữ ghép lại: âm ă đứng trước, âm m đứng sau.
* GN: đều có âm chữ m đứng sau.
* KN: vần ăm có âm chữ ă, vần am có âm chữ a đứng trước. 
- HS đánh vần mẫu: á – mờ – ăm 
- HS luyện phát âm: c/n, nhóm, lớp.
- HS cài bảng vần ăm 
+ Muốn có tiếng tằm ta cần thêm âm chữ t vào trước vần ăm và dấu huyền.
- HS cài bảng: tằm
- Đ/vần mẫu: tờ - ăm – tăm – huyền – tằm.
+ Trong tiếng tằm gồm âm t đứng trước, vần ăm đứng sau, dấu huyền trên ă.
 - HS luyện đánh vần: c/n, nhóm, lớp.
- HS quan sát và nêu:
+ Cô đang cho tằm ăn. 
- HS luyện đọc trơn: c/n, nhóm, lớp.
* HS luyện đọc tổng hợp
 ăm
 tằm
 nuôi tằm
- Vần ăm gồm ă ghép với m, khi viết ta viết ă nối sang m. 
+ tằm = t + ă + dấu huyền
- HS luyện viết bảng con: ăm, nuôi tằm 
- HS đọc thầm.
- Đọc mẫuTNƯD: 2 -> 3 em.
- Gạch chân các tiếng có chứa vần mới.
- Luyện đọc TNƯD: c/n, nhóm, lớp
Tiết 2 (35’)
 a. Hoạt động1: Luyện đọc: (10’)
*Mục tiêu: Đọc được bài tiết 1 và câu ứng dụng
* Các bước hoạt động:
* Luyện đọc: (10’)
* Luyện đọc lại bài tiết 1:
- Yêu cầu HS đọc lại bài trên bảng.
+ Theo dõi, sửa sai.
* Đọc câu ứng dụng:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng và thảo luận nội dung của tranh.
- Giới thiệu câu ứng dụng.
- Cho HS luyện đọc câu ứng dụng.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại.
+ Nhận xét cho điểm.
- Cho HS mở SGK 124-125.
- Cho HS luyện đọc bài trong SGK.
- Theo dõi, sửa sai.
b. Hoạt động 2: Luyện viết: (10’)
*Mục tiêu: Viết đúng các vần từ ngữ vào vở tập viết
* Các bước hoạt động:
- Yêu cầu HS lấy vở tập viết.
- Hướng dẫn cách viết.
- Cho HS viết bài vào vở tập viết.
* Chấm bài: Thu vở TV của HS chấm điểm, nhận xét, tuyên dương.
c. Hoạt động 3: Luyện nói: (10’)
*Mục tiêu:Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Thứ , ngày, tháng, năm
* Các bước hoạt động:
- Cho HS đọc chủ đề luyện nói.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nội dung tranh.
+ Bức tranh vẽ gì? Những vật trong tranh nói nên điều gì chung?
+ Em hãy đọc thời khoá biểu của lớp?
+ Em thích ngày nào nhất trong tuần? Vì sao?
+ Ngày chủ nhật em thường làm gì?
+ Bây giờ là tháng nào?
+ bao giờ thì đến Tết?
- Cho HS luyện nói trước lớp.
- GV theo dõi, tuyên dương.
3. Kết luận:
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học.
- Hướng dẫn HS học ở nhà.
- HS đọc bài trên bảng lớp: c/n, nhóm, lớp.
+ Đọc các vần, tiếng, từ khoá.
+ Đọc các từ ngữ ứng dụng
- Quan sát tranh và thảo luận nhóm nội dung của tranh.
- HS đọc thầm.
- HS đọc mẫu câu ứng dụng: 2 em.
- HS gạch chân tiếng chứa vần vừa học, phân tích và luyện đọc.
- HS luyện câu ứng dụng:
 Con suối sau nhà rì rầm chảy. Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi.
- HS mở SGK- 124, 125.
- Luyện đọc bài SGK: c/n, nhóm, lớp.
+ Đọc vần, tiếng, từ khoá.
+ Đọc các từ ngữ ứng dụng.
+ Đọc đoạn thơ ứng dụng. 
- HS lấy vở tập viết.
- HS viết bài vào vở tập viết mỗi vần và từ 1 dòng theo mẫu.
- HS đọc : Thứ, ngày, tháng, năm.
- HS quan sát tranh và TL nhóm 2.
- HS luyện nói theo cặp.
- HS luyện nói trước lớp.
- HS đọc lại toàn bài.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 62: ôm - ơm.
Tiết 4: Âm nhạc
$ 15 : Ôn hai bài hát : Đàn gà con, Sắp đến Tết rồi.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.
- HS biết hát kết hợp vỗ tay ( hoặc gõ ) đệm theo phách hoặc đệm theo tiết tấu lời ca.
2.Kĩ năng: - Tập hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- Tập đọc những câu thơ 4 chữ theo tiết tấu bài: “ Sắp đến tết rồi”.
3. Thái độ: Yêu quý các vật nuôi trong nhà .
II . Chuẩn bị:
- Một số nhạc cụ gõ.
III . Các bước hoạt động 
 Hoạt động dạy học của GV
 hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài :
- ổn định tổ chức : -Hát 
- KT bài cũ : Gọi 2 HS hát bài : Đàn gà con
- Giới thiệu bài
2. Phát triển bài :
a. Hoạt động 1: Ôn lại bài hát: Đàn gà con.
*Mục tiêu: Hát đúng giai điệu thuộc lời ca . Vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách , tiết tấu
* Các bước hoạt động:
- GV cho HS hát lại bài hát Đàn gà con.
- Cho HS hát và vỗ tay ( hoặc gõ ) đệm theo phách, tiết tấu lời ca.
- Giáo viên làm mẫu: Hát kết hợp vận động biểu diễn, vận động phụ hoạ. 
- Cho HS tập hát đối đáp.
- Cho HS tập hát lĩnh xướng.
b. Hoạt động 2 : Ôn bài hát : Sắp đến Tết rồi.
*Mục tiêu: Hát đúng giai điệu thuộc lời ca . Vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách , tiết tấu
* Các bước hoạt động:
- GV cho HS hát lại bài hát Sắp đến Tết rồi.
- Cho HS hát vỗ tay ( hoặc gõ ) đệm theo phách, tiết tấu lời ca.
- HD hát kết hợp làm động tác phụ hoạ.
- Cho HS tập đọc lời bài hát giống bài : Sắp đến Tết rồi.
3. Kết luận:
- Nhận xét giờ học .
- Hướng dẫn tự học
- HS hát cả lớp, nhóm, cá nhân.
- Hát và vỗ tay theo phách 2 lần
- Hát và vỗ tay theo tiết tấu lời ca 1 lần.
- HS hát kết hợp vận động phụ hoạ, nhún chân (2-3 lần)
+ Nhóm 1: “ Trông kìa đàn lông vàng”.
+ Nhóm 2: “ Đi theo mẹ  trong vườn”.
+ Nhóm 3: “ Cùng tìm  ngon ngon”.
+ Nhóm 4: “ Đàn gà con đi lon ton”.
* Một em hát: “ Trông kìa đàn lông vàng”. 
+ Cả lớp hát: “ Đi theo mẹ  trong vườn”.
- HS hát cả lớp, nhóm, cá nhân.
- Hát và vỗ tay theo phách 2 lần
- Hát và vỗ tay theo tiết tấu lời ca 1 lần.
 - HS hát kết hợp vận động phụ hoạ, nhún chân (2-3 lần)
- HS hát và đọc thơ 4 chữ theo tiết tấu bài hát: Sắp đến Tết rồi.
 Thứ tư ngày 25 / 11/ 2009
Tiết 1 : Toán
$ 58 :Phép cộng trong phạm vi 10.
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10.
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 10.
2.Kĩ năng: - Rèn kỹ năng làm tính cộng trong phạm vi 10.
3. Thái độ: Ham thích học toán
* HSKKVH: Bước đầu làm quen bảng cộng . Tính được 1 số phép tính đơn giản
II/Chuẩn bị: 
- Chuẩn bị: 10 chấm tròn, 10 hình vuông, 10 hình tam giác.
- HS có đủ SGK và bộ TH Toán, vở BT.
III . Các bước hoạt động 
III. Dạy- học bài mới: ( 30’)
 Hoạt động dạy học của GV
 hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài: 
- ổn định tổ chức: 
- HS hát.
- Kiểm tra bài cũ: 
- Nhận xét, cho điểm.
- GV nêu nội dung và yêu cầu của bài.
2. Phát triển bài:
a. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10:
*Mục tiêu:Thành lập và bước đầu ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
* Các bước hoạt động:
a. Hướng dẫn học phép cộng 9 + 1 = 10; 
1 + 9 = 10.
* GV đính 9 chấm tròn, đính thêm 1 chấm tròn nữa và cho HS tự nêu bài toán. 
- Cho HS nêu câu trả lời.
+ Thêm ta làm tính gì? 9 thêm 1 là mấy? 
- GV viết: 9 + 1 = 10.
- Yêu cầu 1 em lên bảng viết 9 + 1 = 10, lớp cài vào bảng cài.
+ Chín cộng một bằng mấy?
* Cho HS nêu phép tính ngược lại:1+ 9 = 10 tương tự.
b. Hướng dẫn học phép cộng: 8 + 2 = 10
2 + 8 = 10; 7 + 3= 10; 3 + 7 = 10;
6 + 4 = 10; 4 + 6 = 10; 5 + 5 = 10
 ( Dùng trực quan tiến hành tương tự như giới thiệu 9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10)
* Yêu cầu HS đọc lại các phép tính đã thành lập được.
- Cho HS nhận xét các cặp tính:
=> Khi ta đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi.
b. Hoạt động 2: Thực hành:
*Mục tiêu: Biết áp dụng bảng cộng làm được các bài tập
* Các bước hoạt động:
* Bài 1(81) : Tính.
- HD cách đặt tính theo cột dọc và tính nhẩm theo hàng ngang.
- Cho HS làm bài vào bảng con và lên bảng làm.
- Nhận xét, sửa sai.
* Bài 2(81 ) : Tính.
- HD cách làm bài, cho HS làm bài vào sách và lên bảng làm.
- Nhận xét, sửa sai.
 * Bài 3(81) : Viết phép tính thích hợp.
- Cho HS quan sát tranh, tự nêu bài toán theo tranh vẽ.
+ Thêm em làm tính gì?
- Cho HS viết phép tính vào vở.
- Nhận xét, sửa sai.
3. Kết luận:
- Cho HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 10.
- Về nhà các em học thuộc bảng cộng và làm bài tập 1, 2, 3 vào vở ô li.
- HS lên bảng, lớp làm bảng con:
 5 + 4 – 2 = 7 – 1 + 3 = 
- HS đọc đầu bài.
- HS quan sát và nêu lại bài toán: “ Có 9 chấm tròn, thêm 1 chấm tròn. Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?” 
 - HS nêu câu trả lời: “ Có 9 chấm tròn, thêm 1 chấm tròn. Tất cả là 10 chấm tròn?” 
 + Thêm ta làm tính cộng, 9 thêm 1 là 10. 
- HS đọc phép tính.
- Lên bảng viết 9+ 1 = 10( 1 em)
- Lớp cài thẻ số.
- Chín cộng một bằng mười(1 số em nêu)
- HS lập bài toán và phép tính, đọc.
- HS lập bài toán và phép tính, đọc.
- HS đọc: c/n, nhóm, lớp.
 9 + 1 = 10 ; 8 + 2 = 10 ; 7 + 3 = 10
 1 + 9 = 10 ; 2 + 8 = 10 ; 3 + 7 = 10
 6 + 4 = 10 ; 4 + 6 = 10 ; 5 + 5 = 10
+ Các cặp tính này đều có kết quả bằng nhau là 10.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài: 
 * HSKK: Làm 3 Phép tính đầu
a. + 1 + 2 + 3 + 4 
 9 8 7 6 
 10 10 10 10
b. 1 + 9 = 10 2 + 8 = 10
 9 + 1 = 10 8 + 2 = 10
 9 – 1 = 8 8 – 2 = 6 
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát và nêu bài toán rồi viết phép tính:
6
+
4
=
10
Tiết 2 + 3: Học vần 
Bài 62: ôm – ơm
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh đọc và viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm.
- Đọc được các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng trong bài.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bữa cơm
2.Kĩ năng: Bước đầu đọc và viết được: ôm, ơm, con tôm, đống rơm. Đọc được các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng trong bài.
3. Thái độ: Ham thích môn học 
* HSKKVH : Bước đầu nhận biết được vần
II/Chuẩn bị:
- Bộ THBD, phấn màu, tranh vẽ con tôm, đống rơm. 
- Bộ THTV, SGK, bảng con, phấn, vở tập viết, bút chì.
III . Các bước hoạt động Tiết 1 (30’)
 Hoạt động dạy học của GV
 hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài: 
- ổn định tổ chức: HS hát, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ: 
- Nhận xét, cho điểm. 
- Giới thiệu bài mới: Bài 62: ôm - ơm.
2. Phát triển bài :
a. Hoạt động1: Dạy vần mới
*Mục tiêu: Nhận biết được : ôm , ơm , con tôm , đống rơm .
* Các bước hoạt động:
* Dạy vần ôm:
*. Nhận diện vần:
- GV viết lên bảng: ôm 
+ Vần ôm gồm mấy âm chữ ghép lại? Nêu vị trí của từng âm, chữ?
- Cho HS so sánh ôm với am ?
*. Đánh vần:
- HD HS đánh vần, cho HS đ/vần vần ôm.
- Phát âm mẫu: ôm 
- Cho HS cài bảng vần ôm 
+ Muốn có tiếng tôm ta cần thêm âm chữ và dấu thanh gì?
- Viết bảng: tôm 
- Cho HS đánh vần mẫu.
+ Cho HS phân tích tiếng tôm
- Cho HS luyện đánh vần tiếng khoá.
- Cho HS quan sát tranh vẽ con tôm hỏi:
+ Tranh vẽ con gì?
- Viết bảng: con tôm
 * Cho HS đọc tổng hợp.
- Theo dõi, sửa sai.
* Dạy vần ơm:
+ Quy trình dạy tương tự như dạy vần ôm:
b. Hoạt động 2: Luyện viết
*Mục tiêu: HS viết đúng quy trình trên bảng con
* Các bước hoạt động:
- Viết mẫu, cho HS quan sát, nêu cấu tạo và quy trình viết: ôm, con tôm
- Cho HS viết vào bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
 c. Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng:
*Mục tiêu: HS đọc được từ ngữ ứng dụng
* Các bước hoạt động:
- Viết bảng các từ ngữ ứng dụng:
 chó đốm sáng sớm
 chôm chôm mùi thơm
- Cho HS luyện đọc các TNƯD.
- GV đọc mẫu và giải thích các TNƯD.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc lại bài tiết 1.
- HS viết bảng con: chòm râu, quả trám
- HS đọc bài 61: ăm - âm( SGK – 124, 125)
- HS đọc ĐT theo cô: ôm - ơm ( 1 lần)
- HS quan sát vần ôm.
+ Vần ôm gồm 2 âm chữ ghép lại: âm ô đứng trước, âm m đứng sau.
* GN: đều có âm chữ m đứng sau.
* KN: vần ôm có âm chữ ô, vần am có âm chữ a đứng trước. 
- HS đánh vần mẫu: ô – mờ – ôm 
- HS luyện phát âm: c/n, nhóm, lớp.
- HS cài bảng vần ôm 
+ Muốn có tiếng tôm ta cần thêm âm chữ t vào trước vần ôm.
- HS cài bảng: tôm
- Đ/vần mẫu: tờ - ôm – tôm 
+ Trong tiếng tôm gồm âm t đứng trước, vần ôm đứng sau.
 - HS luyện đánh vần: c/n, nhóm, lớp.
- HS quan sát và nêu:
+ Tranh vẽ con tôm. 
- HS luyện đọc trơn: c/n, nhóm, lớp.
* HS luyện đọc tổng hợp
 ôm
 tôm
 con tôm
- Vần ôm gồm ô ghép với m, khi viết ta viết ô nối sang m. 
+ tôm = t + ôm 
- HS luyện viết bảng con: ôm, con tôm
- HS đọc thầm.
- Đọc mẫuTNƯD: 2 -> 3 em.
- Gạch chân các tiếng có chứa vần mới.
- Luyện đọc TNƯD: c/n, nhóm, lớp
Tiết 2 (35’)
a. Hoạt động1: Luyện đọc: 
*Mục tiêu: Đọc được bài tiết 1 và câu ứng dụng
* Các bước hoạt động:
 * Luyện đọc lại bài tiết 1:
- Yêu cầu HS đọc lại bài trên bảng.
+ Theo dõi, sửa sai.
* Đọc câu ứng dụng:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng và thảo luận nội dung của tranh.
- Giới thiệu đoạn thơ ứng dụng.
- Cho HS luyện đọc đoạn thơ ứng dụng.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại.
+ Nhận xét cho điểm.
- Cho HS mở SGK 126-127.
- Cho HS luyện đọc bài trong SGK.
- Theo dõi, sửa sai.
b. Hoạt động 2: Luyện viết:
*Mục tiêu: Viết đúng các vần từ ngữ vào vở tập viết
* Các bước hoạt động:	
- Yêu cầu HS lấy vở tập viết.
- Hướng dẫn cách viết.
- Cho HS viết bài vào vở tập viết.
* Chấm bài: Thu vở TV của HS chấm điểm, nhận xét, tuyên dương.
c. Hoạt động 3: Luyện nói: 
*Mục tiêu:Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : Bữa cơm
* Các bước hoạt động:
- Cho HS đọc chủ đề luyện nói.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nội dung tranh.
+ Bức tranh vẽ gì? 
+ Trong bữa cơm em thấy có những ai?
+ Nhà em ăn mấy bữa cơm một ngày?
+ Nhà em ai nấu cơm? Ai đi chợ? Ai rửa bát?
+ Em thích ăn nhất món gì? Mỗi bữa em ăn mấy bát?
- Cho HS luyện nói trước lớp.
- GV theo dõi, tuyên dương.
3. Kết luận:
- Cho HS đọc lại toàn bài.
- Nhận xét giờ học.
- Hướng dẫn HS học ở nhà.
- HS đọc bài trên bảng lớp: c/n, nhóm, lớp.
+ Đọc các vần, tiếng, từ khoá.
+ Đọc các từ ngữ ứng dụng
- Quan sát tranh và thảo luận nhóm nội dung của tranh.
- HS đọc thầm.
- HS đọc mẫu đoạn thơ ứng dụng: 2 em.
- HS gạch chân tiếng chứa vần vừa học, phân tích và luyện đọc.
- HS luyện đoạn thơ ứng dụng:
 Vàng mơ như trái chín
 Chùm giẻ treo nơi nào
 Gió đưa hương thơm lạ
 Đường tới trường xôn xao.
- HS mở SGK- 126, 127.
- Luyện đọc bài SGK: c/n, nhóm, lớp.
+ Đọc vần, tiếng, từ khoá.
+ Đọc các từ ngữ ứng dụng.
+ Đọc đoạn thơ ứng dụng. 
- HS lấy vở tập viết.
- HS viết bài vào vở tập viết mỗi vần và từ 1 dòng theo mẫu.
- HS đọc : Bữa cơm
- HS quan sát tranh và TL nhóm 2.
- HS luyện nói theo cặp.
- HS luyện nói trước lớp.
- HS đọc lại toàn bài.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 63: em - êm.
Tiết 4: Mĩ thuật
$15 :Vẽ cây.
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết được các loại cây và hình dáng của chúng.
- Biết cách vẽ một vài loại cây quen thuộc.
2.Kĩ năng: - Vẽ được hình cây và vẽ màu theo ý thích.
3. Thái độ: Yêu mến vẻ đẹp của cây , có ý bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên
 *GDBVMT, Mức độ tích hợp: Liên hệ ở hoạt động 1
II/Chuẩn bị:
- Chuẩn bị tranh ảnh về các loại cây, hình vẽ các loại cây, hình hướng dẫn cách vẽ.
III . Các bước hoạt động 
 Hoạt động dạy học của GV
 hoạt động học của HS
1.Giới thiệu bài: 
- ổn định tổ chức: 
- Kiểm tra bài cũ: 
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Giới thiệu bài mới: 
- GV nêu yêu cầu và nội dung của bài.
2. Phát triển bài:
a. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.
*Mục tiêu: Nhận biết được các loại cây 
* Các bước hoạt động:
- GV giới thiệu tranh, ảnh một số loại cây và gợi ý để HS quan sát, nhận biết về hình dáng, màu sắc của chúng.
+ Đây là cây gì ?
+ Cây có những bộ phận nào ?
- Yêu cầu HS tìm thêm một số cây khác.
+ Cây có vai trò gì đối với đời sống con người ?
+ Nêu các biện pháp bảo vệ cây ?
* GV nêu: Có nhiều loại cây: cây phượng, cây dừa, cây bảng, Cây gồm có: vòm lá, thân và cành.Nhiều loại cây có hoa, có quả.
b. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách vẽ.
*Mục tiêu: Nắm được cách vẽ
* Các bước hoạt động:
- GV cho HS quan sát hình vẽ mẫu và giới thiệu cho HS cách vẽ cây theo từng bước sau:
+ Vẽ thân, vẽ cành.
+ Vẽ vòm lá ( tán lá )
+ Vẽ thêm chi tiết.
+ Vẽ màu theo ý thích.
- GV vẽ mẫu cho HS quan sát.
c. Hoạt động 3: Học sinh thực hành.
*Mục tiêu: Vẽ được bức tranh theo ý thích
* Các bước hoạt động:
- Giáo viên hướng dẫn: 
+ Có thể vẽ 1 cây.
+ Có thể vẽ nhiều cây thành hàng cây ( cây cao cây thấp ). 
+ Vẽ thân cây vừa với phần giấy. 
+ Vẽ màu theo ý thích.
* Nhận xét, đánh giá.
- GV thu một số bài và hướng dẫn HS nhận xét: Hình vẽ, cách sắp xếp hình, màu sắc..
3. Kết luận:
- Nhận xét, tuyên dương 1 số bài vẽ đẹp.
- Quan sát cây nơi mình ở.
- HS quan sát.
- Đó là cây dừa, cây bưởi, cây xoài.
- Thân, cành, lá, quả.
- Cây phượng, cây dừa, cây bàng.
- HS quan sát mẫu:
- HS quan sát.
- HS thực hành vẽ cây và tô màu theo ý thích.
 Thứ năm ngày 26 /11 / 2009
Tiết 1: Toán
$ 59 :Luyện tập
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố về phép cộng trong phạm vi 10. Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh.
2.Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện phép cộng trong phạm vi 10 .
3. Thái độ: Ham thích học toán
* HSKKVH: Làm được 1 số phép tính đơn giản
II/Chuẩn bị:
- SGK, vở bài tập, bảng con
III . Các bước hoạt động 
III. Dạy – học bài mới: ( 28’)
 Hoạt động dạy học của GV
 hoạt động học của HS
1.Giới thiệu bài: 
- ổn định tổ chức: 
- Kiểm tra bài cũ: 
- Nhận xét, cho điểm.
- Gv nêu yêu cầu và nội dung của bài.
2. Phát triển bài:
a. Hoạt động1: 
*Mục tiêu: Củng cố phép cộng trong phạm vi 10
* Các bước hoạt động:
* Bài 1(82) : Tính.
=> Củng cố về cộng trong phạm vi 10
+ Nhận xét về vị trí các số và kết quả phép tính.
* Bài 2(82) : Tính
=> Củng cố về cách đặt tính theo cột dọc.
* Bài 3(82) : Số? 
=> Củng cố về cấu tạo số.
b. Hoạt động 2: 
*Mục tiêu: Nắm được cách thực hiện . Làm đúng các phép tính
* Bài 4(82) : Tính
- Cho HS làm bài SGK 
- Nhận xét, sửa sai.
c. Hoạt động 3: 
*Mục tiêu: Quan sát tranh , nêu được bài toán , viết được phép tính
* Các bước hoạt động: 
* Bài 5: Viết phép tính thích hợp
=> Củng cố cách nêu bài toán theo tình huống trong tranh và viết phép tính thích hợp.
- Cho HS nêu bài toán và phép tính của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
 3. Kết luận:
- Nhận xét giờ học.
- Hướng dẫn học ở nhà.
- HS làm bảng con: 9 + 1 = 7 + 3 = 4 + 6 =
- Yêu cầu HS đọc các công thức cộng trong phạm vi 10.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bảng con, lên bảng:
* HSKK: Làm cột 1
9 + 1 = 10 7 + 3 = 10 6 + 4 = 10
1 + 9 = 10 3 + 7 = 10 4 + 6 = 10
+ Kết quả từng cặp tính đều bằng 10. 
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào bảng con, 2 em lên bảng:
* HSKK: Làm 2 Phép tính đầu
 + 4 +5 + 8 + 3 
 5 5 2 7 
 9 10 10 10
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào sách, 2 em lên bảng:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào SGK , 2 em lên bảng:
 5 + 2 + 3 = 10 4 + 4 + 1 = 9 
 6 + 3 – 5 = 4 5 + 2 – 6 = 1
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS quan sát hình, nêu bài toán: “ Có 7 con gà con, thêm 3 con gà con. Hỏi có tất cả mấy con gà con?”
- Viết phép tính:
7
+
3
=
10
- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 vào vở ô li.
Tiết 2 + 3: Học vần
Bài 63: em – êm
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: - Học sinh đọc và viết được: em, êm, con tem, sao đêm.
- Đọc được các từ ngữ và 2 câu thơ ứng dụng trong bài.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Anh chị em trong nhà
2.Kĩ năng: - Bước đầu đọc và viết được: em, êm, con tem, sao đêm. Đọc được các từ ngữ và 2 câu thơ ứng dụng trong bài.
3. Thái độ: Ham thích môn học 
* HSKKVH : Bước đầu nhận biết được vần
II/Chuẩn bị:
- Bộ THBD, phấn màu, tranh vẽ con tem, sao đêm . 
- Bộ THTV, SGK, bảng con, phấn, vở tập viết, bút chì.
III . Các bước hoạt động 
Tiết 1 (30’)
 Hoạt động dạy học của GV
 hoạt động học của HS
1. Giới thiệu bài: 
- ổn định tổ chức: - HS hát, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ: 
- Nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài mới: Bài 63: em - êm.
2. Phát triển bài :
a. Hoạt động1: Dạy vần mới
*Mục tiêu: Nhận biết được : em , êm , con tôm , sao đêm .
* Các bước hoạt động:
* Dạy vần em:
* Nhận diện vần:
- GV viết lên bảng: em 
+ Vần em gồm mấy âm chữ ghép lại? Nêu vị trí của từng âm, chữ?
- Cho HS so sánh em với am ?
* Đánh vần:
- HD HS đánh vần, cho HS đ/vần vần em.
- Phát âm mẫu: em 
- Cho HS cài bảng vần em 
+ Muốn có tiếng tem ta cần thêm âm chữ và dấu thanh gì?
- Viết bảng: tem 
- Cho HS đánh vần mẫu.
+ Cho HS phân tích tiếng tem
- Cho HS luyện đánh vần tiếng khoá.
- Cho HS quan sát tranh vẽ con tem hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
- Viết bảng: con tem
 * Cho HS đọc tổng hợp.
- Theo dõi, sửa sai.
* Dạy vần êm:
+ Quy trình dạy tương tự như dạy vần em:
b. Hoạt động 2: Luyện viết
*Mục tiêu: HS viết đúng quy trình trên bảng con
* Các bước hoạt động:
- Viết mẫu, cho HS quan sát, nêu cấu tạo và quy trình viết: em, con tem
- Cho HS viết vào bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
 c. Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng:
*Mục tiêu: HS đọc được từ ngữ ứng dụng
* Các bước hoạt động:
- Viết bảng các từ ngữ ứng dụng:
 trẻ em ghế đệm
 que kem mềm mại
- Cho HS luyện đọc các TNƯD.
- GV đọc mẫu và giải thích các TNƯD.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc lại bài tiết 1.
- HS viết bảng con: chôm chôm, sáng sớm.
- HS đọc bài 62: ôm - ơm( SGK – 126, 127)
- HS đọc ĐT theo cô: em - êm ( 1 lần)
- HS quan sát vần em.
+ Vần em gồm 2 âm chữ ghép lại: âm e đứng trước, âm m đứng sau.
* GN: đều có âm chữ m đứng sau.
* KN: vần em có âm chữ e, vần am có âm chữ a đứng trước. 
- HS đánh vần mẫu: e – mờ – em 
- HS luyện phát âm: c/n, nhóm, lớp.
- HS cài bảng vần em 
+ Muốn có tiếng tem ta cần thêm âm chữ t vào trước vần em.
- HS cài bảng: tôm
- Đ/vần mẫu: tờ - em – tem 
+ Trong tiếng tem gồm âm t đứng trước, vần em đứng sau.
 - HS luyện đánh vần: c/n, nhóm, lớp.
- HS quan sát và nêu:
+ Tranh vẽ con tôm. 
- HS luyện đọc trơn: c/n, nhóm, lớp.
* HS luyện đọc tổng hợp
 em
 tem
 con tem
- Vần em gồm e ghép với m, khi viết ta viết e nối sang m. 
+ tem = t + em 
- HS luyện viết bảng con: em, con tem
- HS đọc thầm.
- Đọc mẫuTNƯD: 2 -> 3 em.
- Gạch chân các tiếng có chứa vần mới.
- Luyện đọc TNƯD: c/n, nhóm, lớp
Tiết 2 (35’)
a. Hoạt động1: Luyện đọc: (10’)
*Mục tiêu: Đọc được bài tiết 1 và câu ứng dụng
* Các bước hoạt động:
* Luyện đọc lại bài tiết 1:
- Yêu cầu HS đọc lại bài trên bảng.
+ Theo dõi, sửa sai.
* Đọc câu ứng dụng:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ câu ứng dụng và thảo luận nội dung của tranh.
- Giới thiệu 2 câu thơ ứng dụng.
- Cho HS luyện đọc 2 câu thơ ứng dụng.
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại.
+ Nhận xét cho điểm.
- Cho HS mở SGK 128-129.
- Cho HS luyện đọc bài trong

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 15.doc