Kế hoạch bài dạy lớp 3 - Tuần 15

A. mục tiêu. CTKN: 62 ; SGK: 72

Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư ).

BT1 ( cột 1,3,4), 2 và 3

B. Đồ dùng dạy học.

q Chép bài tập 3 vào bảng phụ

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên làm bài1

+ Nhận xét cho điểm

2.Bài mới:

* Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

* Phép chia 648 : 3

+ Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

+ Giáo viên hướng dẫn:

a) 648 : 3 = ?

 648 3

 6 216

 04

 3

 18

 18

 0

 Vậy 648 : 3 = 216

* Phép chia 236 : 5

+ Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 : 3= 216

* Luyện tập – thực hành:

* Bài1 ( Cột 1,3,4)

+ Xác định yêu cầu của bài sau đó cho học sinh tự làm bài

+ Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của mình

+ Chữa bài và cho điểm học sinh.

* Bài 2:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh.

*Bài 3:

+ Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài mẫu

+ Yêu cầu h.sinh đọc cột thứ nhất trong bảng

+ Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần

+ Số đã cho đầu tiên là số nào?

+ 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?

+ 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?

+ Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào?

+ Yêu cầu làm tiếp bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh.

Kết luận :

+ Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta lấy số đó chia cho số lần?

 + 4 ọc sinh lên bảng làm bài.

+ 1 học sinh lên đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp

 

doc 10 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 23/08/2018 Lượt xem 105Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy lớp 3 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy 23 tháng 11 năm 2009 .
Tuần : 15
Tiết : 71
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A. MỤC TIÊU. 	CTKN: 62 ; SGK: 72
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư ).
BT1 ( cột 1,3,4), 2 và 3
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Chép bài tập 3 vào bảng phụ
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ: 
+ Gọi học sinh lên làm bài1
+ Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
* Hướng dẫn thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số 
* Phép chia 648 : 3
+ Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
+ Giáo viên hướng dẫn:
a) 648 : 3 = ? 
 648 3 
 6 216
 04
 3 
 18 
 18
 0 
 Vậy 648 : 3 = 216
* Phép chia 236 : 5
+ Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 : 3= 216
* Luyện tập – thực hành:
* Bài1 ( Cột 1,3,4)
+ Xác định yêu cầu của bài sau đó cho học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của mình 
+ Chữa bài và cho điểm học sinh. 
* Bài 2:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài 
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh. 
*Bài 3:
+ Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài mẫu 
+ Yêu cầu h.sinh đọc cột thứ nhất trong bảng 
+ Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần, dòng thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần
+ Số đã cho đầu tiên là số nào?
+ 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m?
+ 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m?
+ Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào?
+ Yêu cầu làm tiếp bài 
+ Chữa bài và cho điểm học sinh. 
Kết luận : 
+ Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta lấy số đó chia cho số lần?
 + 4 ọc sinh lên bảng làm bài.
+ 1 học sinh lên đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
+ 6 chia 3 được 2, viết 2
 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
+ Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1.
 1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1.
+ Hạ 8 được 18 ; 18 chia 3 được 6, viết 6.
 6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.
Hs đọc yêu cầu BT
Hs làm bảng con
Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm 
 Tóm tắt:
 9hs :1 hàng
 234hs :  hàng ?
 Giải:
 Có tất cả số hàng là:
 234 : 9 = 26 (hàng)
 Đáp số: 26 hàng
+ Đọc bài toán 
+ Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần
+ Là số 432 m
+ Là 432m :8 = 54m
+ Là 432m : 6 = 72m
+ Ta chia số đó cho số lần
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài 
	D. Củng cố , dặn dò 
	+ Thầy vừa dạy con bài toán gì?
	+ Về nhà làm bài lại xem cho kỹ bài đã học
+ Nhận xét tiết học
Ngày dạy 24tháng 11 năm 2009 .
Tuần : 15
Tiết : 72
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ 
(tiếp theo )
A. MỤC TIÊU. 	CKTNK: 62 ; SGK : 73
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 hàng đơn vị.
BT1 ( Cột 1,2,4 ), 2, 3
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh. 
2.Bài mới
* Hướng dẫn thực hiện phép chia có ba chữ số cho số có1 chữ số 
* Phép chia 560 : 8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
- Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
+ Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính trên, nếu hs tính đúng Giáo viên cho học sinh nêu cách tính sau đó Giáo viên nhắc lại để học sinh cả lớp ghi nhớ. Nếu học sinh cả lớp không tính được, Giáo viên hướng dẫn học sinh tính từng bước như phần bài học của SGK
* Phép chia 632 : 7
+ Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 = 70 
Kết luận : 
+ Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số, ta chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và đơn vị 
* Luyện tập – thực hành:
* Bài 1: ( Cột 1,2,4)
+ Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu học sinh vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia của mình 
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2:
+ Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
+ Một năm có bao nhiêu ngày? 
+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
+ Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ta phải làm như thế nào?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 3:
+ Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài
- Hướng dẫn học sinh kiểm tra phép chia bằng cách thực hiên lại từng bước của phép chia
- Yêu cầu học sinh trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại cho đúng ?
Kết luận : 
 Nếu hạ 0 mà chia không được, ta vẫn phải viết 0 ở thương.
+ 4học sinh lên bảng làm bài. 
+ Học sinh cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 học sinh lên bảng đặt tính
 560 8 
 56 70 
 00 
 0
 0 
+ Học sinh làm vào bảng con 
Hs đọc yêu cầu 
+ 365 ngày
+ 7 ngày
+ Học sinh cả lớp làm vào vở,1 học sinh lên bảng làm bài
+ Gọi vài học sinh đọc bài tóan
- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai. Hạ 3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết 0 vào thương nên thương bị sai
	D. Củng cố, dặn dò 
+Thầy vừa dạy con bài toán gì?
+ Về nhà làm bài lại
 + Nhận xét tiết học
Ngày dạy 25 tháng 11 năm 2009 .
Tuần : 15
Tiết : 73
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
A. MỤC TIÊU.	CKTKN: 62 ; SGK: 74
Biết cách sử dụng bảng nhân
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng nhân như trong Toán 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ: 
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1
+ Nhận xét cho điểm
2. Bài mới:
* G.thiệu bảng nhân 
+ Treo bảng nhân
+ Yêu cầu học sinh đếm số hàng, số cột trong bảng 
+ Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng 
+ Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các bảng nhân đã học
+ Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của các phép nhân đã học
+ Yêu cầu học sinh đọc hàng thứ ba trong bảng 
+ Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã học
+ Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các số này là kết quả của các phép tính nhân trong bảng mấy
+ Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này, không kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng nhân. Hàng thứ nhất là bảng nhân 1, hàng thứ hai là bảng nhân 2 hàng cuối cùng là bảng nhân 10
Kết luận :
+ Bảng nhân dùng để tra kết quả các phép nhân
* Hướng dẫn sử dụng bảng nhân 
+ Hướng dẫn học sinh tìm kết quả của phép nhân 3 x 4
+ Tìm số 3 ở cột đầu tiên, tìm số 4 ở hàng đầu tiên; đặt thước dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở ô thứ 12. Số 12 là tích của 3 và 4
+ Yêu cầu học sinh thực hành tìm tích của 1 số cặp số khác
* Luyện tập - Thực hành 
* Bài 1:
+ Nêu yêu cầu của bài toán
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Yêu cầu học sinh nêu lại cách tìm tích của bốn phép tính trong bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2:
+ Một học sinh nêu yêu cầu của bài 
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện bảng nhân để tìm một thừa số khi biết tích và thừa số kia và cho hs làm bài
* Bài 3:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
+ 4 học sinh lên bảng làm bài.
+ 11 hàng,11 cột
+ Đọc các số1, 2, 3,10
+ Đọc số :2,4,6,8,10,20
+ Bảng nhân 2
+ Bảng nhân 3
+Thực hành tìm tích của 3 và 4
+ 1 học sinh.
Hs làm Sgk
Hs neu lại
+ Học sinh tự tìm tích trong bảng nhân sau đó điền vào ô trống
+ Học sinh làm vào vở,1 học sinh lên bảng làm bài.
Hs đọc đề bài toán.
+ Bài toán giải bằng 2 phép tính
+ Học sinh cả lớp làm vào vở,1 học sinh lên bảng làm bài
 Giải
 Số huy chương bạc là:
 8 x 3 = 24 (huy chương)
 Tổng số huy chương là:
 24 + 8 = 32 (huy chương)
 Đáp số: 32 huy chương
	D. Củng cố, dặn dò
+Thầy vừa dạy bài gì ?
+ Về nhà ôn bảng nhân
+ Về nhà làm bài lại
+ Nhận xét tiết học
Ngày dạy 26 tháng 11 năm 2009 .
Tuần : 15
Tiết : 74
GIỚI THIỆU BẢNG CHIA
A. MỤC TIÊU. 	CKTKN: 62 ; SGK : 75
Biết cách sử dụng bảng chia
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng chia như trong sách giáo khoa
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ: 
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1
+ Nhận xét cho điểm học sinh.
2.Bài mới
* Giới thiệu bảng chia 
+ Treo bảng chia
+ Yêu cầu học sinh đếm số hàng, số cột trong bảng
+ Yêu cầu học sinh đọc các số trong hàng đầu tiên
+ Giới thiệu: Đây là các thương của 2 số
+ Yêu cầu học sinh đọc các số trong cột đầu tiên của bảng và giới thiệu đây là các số chia
+ Các ô còn lại của bảng chính là số bị chia 
+ Yêu cầu học sinh đọc hàng thứ 3 trong bảng
+ Các sốâ vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học ?
+ Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng chia. Hàng thứ nhất là bảng chia 1, hàng thứ 2 là bảng chia 2, hàng cuối cùng là bảng chia10 
Kết luận : 
Bảng chia dùng để tra kết quả các phép chia
* Hướng dẫn sử dụng bảng chia 
+ Hướng dẫn học sinh tìm thương 12 : 4
+ Từ số ở cột 1, theo chiều mũi tên sang phải đến số 12
+ Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên cùng để gặp số 3
+ Ta có 12 : 4 = 3
+ Tương tự 12 : 3 = 4
+ Yêu cầu học sinh thực hành tìm thương của 1 số phép tính trong bảng
* Luyện tập - Thực hành
* Bài 1
+ Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách sử dụng bảng chia để tìm số bị chia hoặc số chia
* Bài 3
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
 + 3 học sinh lên bảng làm bài.
+ Có 11 hàng,11 cột
+ Đọc các số: 1, 2, 3,,10
+ Bảng chia 2
+ Một số học sinh lên thực hành sử dụng bảng chia để tìm thương
Hs thi đua nhau làm bài, còn lại làm Sgk
+ Học sinh cả lớp làm vào sách, 1 học sinh lên bảng làm và nêu rõ cách làm.
+ Học sinh làm vào vở,1hs lên bảng làm bài
 Giải:
 Số trang bạn Minh đã đọc là:
 132 : 4 = 33 (trang )
 Số trang bạn Minh còn phải đọc nữa là:
 132 – 33 = 99 (trang )
 Đáp số: 99 trang
	D. Củng cố,dặn dò
+ Thầy vừa dạy bài gì ?
+ Về ôn bảng chia 
+ Về nhà làm bài lại
 + Nhận xét tiết học
Ngày dạy 27 tháng 11 năm 2009 .
Tuần : 15
Tiết : 75
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU. 	CKTKN: 62 ; SGK: 76
Biết cách làm tính nhân, tính chia ( bước đầu làm quen với cách viết ngắn gọn ) và giải toán có hai phép tính.
BT1 ( a,c ), BT2 ( a, b, c ), BT3,4
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Vẽ Hình BT3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1
+ Nhận xét
2. Bài mới:
* Luyện tập - Thực hành
* Bài 1 ( a, c )
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Yêu cầu 3 học sinh lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước tính của mình
+ Phép tính b) là phép tính có nhớ 1 lần
+ Phép tính c) là phép tính có nhớ 1 lần và có nhân với 0
* Bài 2 ( a,b,c)
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu cả lớp làm baì
+ Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại
* Bài 3:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 4:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài 
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 5: ( Nếu còn thời gian cho HS làm thêm )
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào?
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm học sinh.
 + 3 học sinh lên bảng làm bài.
+ Đặt tính sao cho các hàng đơn vị phải thẳng cột với nhau 
- Hs cả lớp làm vào vở,3hs lên bảng làm bài
 213 + 3 nhân 3 bằng 9, viết 9
 x 3 + 3 nhân 1 bằng 3, viết 3
 639 + 3 nhân 2 bằng 6, viết 6
+ Học sinh cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài và nêu rõ cách tính
+ Hs đọc đề
+ Học sinh cả lớp làm vào vở,1 học sinh lên bảng làm bài
 Giải:
 Quãng đường BC dài là:
 172 x 4 = 688 (m)
 Quãng đường AC dài là:
 172 + 688 = 860 ( m)
 Đáp số : 860 m 
- Hs làm vào vở,1hs lên bảng làm bài 
 Giải:
Số áo len tổ đã dệt được là:
 450 : 5 = 90 (chiếc áo)
Số áo len tổ đó còn phải dệt là:
 450 – 90 = 360 (chiếc áo)
 Đáp số: 360 chiếc áo 
+ Hs đọc đề.
+ Tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
+ Học sinh làm bài vào vở,1 học sinh lên bảng làm bài
 Giải:
 Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
 3 + 4 + 3 + 4 = 14 (cm)
 Độ dài đường gấp khúc KMNPQ là:
 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)
 Đáp số: 12 cm 
	D. Củng cố, dặn dò 
+ Thầy vừa dạy bài gì ?
+ Về nhà làm bài lại
+ Nhận xét tiết học
DUYỆT 
 TỔ TRƯỞNG 	BAN GIÁM HIỆU

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 15.doc