Kế hoạch bài dạy khối 1 (buổi sáng) - Tuần 1 năm 2010

I- Mục tiêu:

1- Kiến thức:

 - Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học

 -Vào lớp 1 em có nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, trường mới và những điều mới lạ

2- Kỹ năng:

 - Biết được mình có quyền có họ tên và được đi học

 - Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo và trường lớp.

3- Thái độ:

 - Vui vẻ, phấn khởi, yêu quý thầy cô giáo và bạn bè

 - Tự hào vì đã trở thành học sinh lớp 1

II- Chuẩn bị:

 1. GV: - Các điều 7, 28 về quyền trẻ em

 - Các bài hát "trường em", "em đi học".

 2. HS: - Vở bài tập đạo đức2-

III- Hoạt động dạy - học:

 

doc 17 trang Người đăng hoaian89 Ngày đăng 24/08/2018 Lượt xem 37Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy khối 1 (buổi sáng) - Tuần 1 năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Ngày soạn : 14/ 8/ 2010.
 Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 8 năm 2010.
 Tiết 1: Chào cờ
Nhận xét đầu tuần
__________________________________________
Tiết 2: Đạo đức 
Bài 1: Em là học sinh lớp 1 (T1)
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
 - Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
 -Vào lớp 1 em có nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, trường mới và những điều mới lạ
2- Kỹ năng:
 - Biết được mình có quyền có họ tên và được đi học
 - Biết yêu quý bạn bè, thầy cô giáo và trường lớp.
3- Thái độ:
 - Vui vẻ, phấn khởi, yêu quý thầy cô giáo và bạn bè 
 - Tự hào vì đã trở thành học sinh lớp 1
II- Chuẩn bị:
 1. GV: - Các điều 7, 28 về quyền trẻ em
 - Các bài hát "trường em", "em đi học"... 
 2. HS: - Vở bài tập đạo đức2-
III- Hoạt động dạy - học:
 Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
- Kiểm tra đồ dùng sách vở của lớp.
2. Phát triển bài:
 Hoạt động 1: Chơi trò chơi:
"Vòng tròn giới thiệu tên" (BT1)
a. Mục tiêu: Giúp HS biết tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp biết trẻ em có quyền có họ tên 
b. Cách tiến hành: Cho HS đứng thành vòng tròn điểm danh từ 1 đến hết sau đó lần lượt giới thiệu tên của mình bắt
đầu từ em đầu tiên đến hết.
? Trò chơi giúp em điều gì ?
? Em có thấy tự hào và sung sướng khi giới thiệu tên mình với bạn và khi nghe các bạn giới thiệu tên với mình không ?
c. Kết luận: Mỗi người đều có tên riêng, trẻ em cũng có quyền có tên
 Hoạt động 2: Học sinh tự giới thiệu về sở thích của mình (BT2)
a. Mục tiêu: Giúp HS tự giới thiệu về sở thích của mình.
b. Cách tiến hành : Cho HS tự giới thiệu tên những điều mình thích rong nhóm 2 người sau đó CN HS sẽ giới thiệu trước lớp.
? Những điều các bạn thích hoàn toàn giống như em không ?
c. Kết luận: Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích, Những điều đó có thể giống nhau và khác nhau giữa người này với người khác. Chúng ta cần phải tôn trọng những sở thích riêng của mọi người.
 Hoạt động 3: - HS kể về ngày đầu tiên đi học của mình (BT3) 
a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại buổi đầu đi học của mình và kể lại được .
b.Cách tiến hành: Cho HS thảo luận nhóm và kể cá nhân.
- GV nêu câu hỏi:
? Em đã mong chờ và chuẩn bị cho ngày đầu tiên đến lớp ntn ?
? Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em ra sao ?
? Em đã làm gì để xứng đáng là HS lớp 1.
+ Giáo viên kết luận:
- Vào lớp 1 em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy cô giáo mới, em sẽ học được nhiều điều mới lạ. Em sẽ biết đọc, biết viết và làm toán...
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
- Em rất vui và tự hào vì mình là học sinh lớp 1
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
3. Kết luận:
Củng cố: trẻ em có quyền gì ?
- Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?
 Vận dụng và làm theo những điều đã học
- Báo cáo sĩ số và hát đầu giờ
- HS lấy sách vở để lên bàn cho GV kiểm tra.
- HS thực hiện trò chơi (2 lần)
- Biết tên các bạn trong lớp
- HS trả lời 
- HS tự giới thiệu sở thích của mình trước nhóm và trước lớp.
- HS trả lời theo ý thích
- HS trả lời
- Trẻ em có quyền họ tên và quyền được đi học
- Phải cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
 Tiết 3 – 4: Tiếng việt
 (Dạy theo thiết kế mẫu)
Tiết 5: Toán 
Đ 1: Tiết học đầu tiên
I- Mục tiêu:
Giúp học sinh:
 - Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1
 - Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1.
II. Chuẩn bị:
 - Sách toán 1
 - Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
III. Hoạt động dạy và học:
 Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài
 - Bài tập sách vở và đồ dùng của HS
- GV kiểm tra và nhận xét chung
2. Phát triển bài:
 Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1
a. Mục t iêu: HS biết sử dụng SGK Toán 1
b. Cách tiến hành:
 - Cho HS mở sách toán 1
 - HD học sinh mở sách đến trang có tiết học đầu tiên.
+ Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1
- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên
- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu, tên của bài học đặt ở đầu trang 
(Cho học sinh xem phần bài học)
- Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và hướng dẫn cách giữ gìn sách.
Hoạt động 2: HD học sinh làm quen với một số hoạt động học tập toán ở lớp 1
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được một số hoạt động học tập toán ở lớp 1
b. Cách tiến hành:
- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu tiên" và cho HS thảo luận
? Trong tiết học toán lớp 1 thường có những hoạt động nào? bằng cách nào ? 
 Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm và kiểm tra.
 Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi học toán.
a. Mục tiêu: HS nêu được các yêu cầu cần đạt khi học toán.
b. Cách tiến hành:
- Học toán 1 các em sẽ biết
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số....
- Làm tính cộng, tính trừ 
- Nhìn hình vẽ nên được bài toán, rồi yêu cầu phép tính giải.
- Biết giải các bài toán.
- Biết đo độ dài, biết xem lịch....
? Vậy học toán 1 em sẽ biết được những gì ?
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
 Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán cuả HS.
a. Mục tiêu: HS biết cách SD bộ đồ dùng học toán 
b. Cách tiến hành:
 - Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra 
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên và nêu tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?
- HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng
3. Kết luận
- Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dùng 
ờ: Chuẩn bị cho tiết học sau.
HS lấy sách vở và đồ dùng học toán cho GV kiểm tra
- HS lấy sách toán ra xem 
- HS chú ý
- HS thực hành gấp, mở sách
- Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với qtính (H2) có khi phải học nhóm (H4)
HS chú ý nghe
- Một số HS nhắc lại
- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ.
HS làm theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại
- HS thực hành
- HS chơi (2 lần
Ngày soạn : 15/ 8/ 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày17 tháng 8 năm 2010
 Tiết 1 - 2: Tiếng Việt
 (Dạy theo thiết kế mẫu)
 Tiết 3: Mĩ thuật (GV chuyên dạy )
Tiết 4: Toán
Đ 2 Nhiều hơn - ít hơn
I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - HS nắm được cách so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Nắm được cách sử dụng từ "nhiều hơn" "ít hơn" khi so sánh về số lượng 
2- Kĩ năng:
- Biết so sánh 2 nhóm đồ vật.
- Biết chỉ ra được nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn.
II- Chuẩn bị:
1. GV:- SGK, tranh và một số nhóm đồ vật cụ thể: cốc, thìa, chai, nút
2. HS: - SGK
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Giới thiệu bài:
? Hãy nêu những yêu cầu cần đạt khi học toán 1?
? Muốn học giỏi toán em phải làm gì ?
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học toán
2. Phát triển bài:
Hoat động 1:HD học sinh cách so sánh
a. Mục tiêu: - HS nắm được cách so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Nắm được cách sử dụng từ "nhiều hơn" "ít hơn" khi so sánh về số lượng 
b. Cách tiến hành:
- GV đưa ra 5 cái cốc và 4 cái thìa 
- Yều cầu HS lên đặt mỗi cái thìa vào 1 cái cốc.
? Còn cốc nào chưa có thìa ?
+ GV nói: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa, ta nói "số cốc nhiều hơn số thìa"
- Cho HS nhắc lại "số cốc nhiều hơn số thìa"
+ GV nói tiếp: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại, ta nói "số thìa ít hơn số cốc"
- Gọi 1 vài HS nêu "số cốc nhiều hơn số thìa" rồi nêu "số thìa ít hơn số cốc"
Hoạt động 2:Thưc hành
a. Mục tiêu: - Biết so sánh 2 nhóm đồ vật.
- Biết chỉ ra được nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn.
b. Cách tiến hành:
+ Hướng dẫn cách so sánh
- Nối 1 đồ vật này với 1 đồ vật kia 
- Nhóm nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng nhiều hơn nhóm kia có số lượng ít hơn.
- Cho HS quan sát từng phần và so sánh
- GV nhận xét, chỉnh sửa
 Hoạt động 3:Trò chơi: So sánh nhanh
a. Mục tiêu: Củng cố cách so sánh
b. Cách tiến hành:
 - Lấy 2 nhóm HS có số lượng khác nhau, cho 2 nhóm quan sát và nêu xem "nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào ít hơn"
- Nhóm nào nêu đúng và nhanh sẽ thắng cuộc.
3. Kết luận
- Nhận xét chung giờ học
ờ: - Thực hành so sánh các nhóm đối tượng có số lượng khác nhau.
- Học toán 1 em sẽ biết đếm số, đọc số, viết số, làm tính cộng trừ...
- Em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ chịu khó suy nghĩ.....
- 1 HS lên bảng thực hành
- HS chỉ vào cốc chưa có thìa
- 1 số HS nhắc lại"số cốc nhiều hơn số thìa"
- 1 số HS nhắc lại "số thìa ít hơn số cốc
- 1 vài HS nêu
HS làm việc CN và nêu kết quả.
- HS chú ý nghe
H1: Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt, số củ cà rốt ít hơn số thỏ.
H2: Số vung nhiều hơn số nồi, số nồi ít hơn số vung.
H3: Số rắc cắm ít hơn số ổ cắm, số ổ cắm nhiều hơn số rắc cắm.
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
Ngày soạn : 16/ 8/ 2010.
Ngày giảng: Thứ tư ngày18 tháng 8 năm 2010.
 Tiết 1-2 :Tiếng việt
 (Dạy theo thiết kế mẫu )
Tiết 3: Toán
Đ 3: Hình vuông - Hình tròn
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nhận ra và nêu đúng tên hình vuông, hình tròn
2. Kỹ năng: - Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
II. Chuẩn bi:
1. GV: - 1 số hình vuông, hình tròn ( gỗ, nhựa) có màu sắc, kích cỡ khác nhau.
 - 1 số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn.
III. hoạt động dạy và học:
HĐ của Giáo viên
HĐ củaHọc sinh
1. Giới thiệu bài:
 ? Giờ trước ta học bài gì ?
- Gọi 1 số học sinh so sánh nhóm đồ vật của GV.
- GV nhận xét và cho điểm.
2. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông, hình tròn
a. Mục tiêu:
- Nhận ra và nêu đúng tên hình vuông, hình tròn
 - Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
b. Cách tiến hành:
* Giới thiệu hình vuông:
- GV giơ tấm bìa hình vuông cho HS xem và nói: " Đây là hình vuông".
- GV nói sơ qua về hình vuông.
? Hình vuông có mấy cạnh
 ? 4 Cạnh của hình vuông ntn ?
 ? Em biết những đồ vật nào có dạng hình vuông ?
- Cho HS tìm và gài hình vuông
* Giới thiệu hình tròn:
- GV giơ tấm bìa hình tròn và nói:" Đây là hình tròn".
? Em có nhận xét gì về hình tròn ?
? Em biết những vật nào có dạng hình tròn ?
- Cho HS tìm và gài hình tròn
Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: HS làm các bài tập tìm hình vuông, hình tròn.
* Cách tiến hành:
Bài 1 (8)
- GV nêu yêu cầu và giao việc
- Lưu ý HS không tô chờm ra ngoài
- Theo dõi và uốn nắn
Bài 2 (8)
- HD tương tự bài 1
Lưu ý: Hình cuối mỗi hình tròn tô 1 màu
Bài 3 (8)
- HD và giao việc
Lưu ý: Tô không chờm ra ngoài, mỗi hình tô 1 màu
- GV theo dõi và uốn nắn
Bài 4(8)
- GV chuẩn bị giấy có dạng như hình trong bài rồi phát cho HS
 ? làm thế nào để có các hình vuông ?
- GV theo dõi và chỉnh sửa
3. Kết luận:
Trò chơi:
- GV vẽ 1 số hình khác nhau lên bảng. cho HS thi tìm hình vuông, hình tròn.
- Nhận xét chung tiết học
ờ: Chuẩn bị cho tiết 4
- ... học bài ít - nhiều hơn
- 1 số HS so sánh và nêu kết quả
- HS quan sát mẫu
- Hình vuông có 4 cạnh
- 4 cạnh bằng nhau
- Viên gạch hoa, khăn mùi xoa...
- HS sử dụng hộp đồ dùng
- Hình tròn là 1 nét cong kín
- Bánh xe đạp, miệng cốc, miệng chậu...
- HS sử dụng hộp đồ dùng
- HS mở SGK toán 1
- HS dùng bút màu và tô vào các hình vuông.
- HS làm bài theo cặp
- HS tô màu vào hình tròn
- HS tô màu theo HD
- HS quan sát hình
- Ta gấp hình vuông này chồng lên hình vuông kia
- HS thực hành
- HS chơi trò chơi
Ngày soạn : 17/ 8/ 2010.
 Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 8 năm 2010.
Tiết 1:Thể dục :( GV chuyên dạy )
Tiết 2-3 :Tiếng việt
( Dạy theo thiết kế mẫu )
Tiết 4: Thủ công
 Đ 1: Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS nắm được 1 số loại giấy, bìa và dụng cụ môn học
2. Kỹ năng: - Biết phân biệt giữa giấy và bìa
 - Kể được tên các dụng cụ của môn học
3. thái độ: - GV học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Các loại giấy mầu, bìa, kéo, hồ dán, thước kẻ...
2. HS: Dụng cụ học thủ công
III. hoạt động dạy và học:
HĐ của Giáo viên
HĐ của Học sinh
1. giới thiệu bài:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- GV nhật xét sau khi kiểm tra
2. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Giới thiệu giấy, bìa
* Mục tiêu: - HS nắm được 1 số loại giấy, bìa
- Biết phân biệt giữa giấy và bìa
* Cách tiến hành:
+ Giơ tờ giấy cho HS quan sát và nói" Đây là tờ giấy"
? Giấy này dùng để làm gì ?
+ Giơ tiếp cho HS xem một số loại giấy màu, mặt sau có dòng kẻ ô li.
? Giấy này có dùng để viết không ?
? Vậy dùng để làm gì ?
+ Giơ cho HS xem một số tấm bìa và nói:" Đây là bìa"
? Bìa cứng hay mềm ?
? Bìa dùng để làm gì ?
GV nói: Giấy và bìa đều được làm từ tre nứa
? Giấy và bìa có gì giống và khác nhau?
- Cho HS xem quyển sách tiếng việt
Hoạt động 2: Giới thiệu dụng cụ thủ công
* Mục tiêu: - HS nắm được 1 số loại dụng cụ môn học
- Kể được tên các dụng cụ của môn học
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu lần lượt từng loại đồ dùng sau đó nêu trên và công dụng
+ Thước kẻ: làm bằng gỗ hoặc nhựa dùng để đo chiều dài, kẻ
+ Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng
+ Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa
+ Hồ dán: Dùng để dán sản phẩm...
- Cho HS nêu lại công dụng của từng loại
Thực hành:
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu HS lấy đúng
- GV giơ từng đồ dùng và yêu cầu HS nêu tên gọi
- GV theo dõi, nhận xét
3. Kết luận:
? Hôm nay chúng ta học bài gì ?
? Qua bài em nắm được điều gì ?
ờ: Chuẩn bị cho bài 2.
- HS báo cáo sĩ số và hát đầu giờ
- HS lấy đồ dùng, sách vở để lên bàn cho GVKT
- HS quan sát mẫu
- Giấy dùng để viết
- Không
- Dùng để xé, dán, cắt hoa
- HS sờ vào tờ bìa và trả lời
- Để làm tờ bìa ở ngoài các quyển sách và dùng bọc bên ngoài vở...
- Giống: Đều làm bằng tre, nứa
- Khác: Bìa dày có nhiều màu, dùng để bọc
+ Giấy mỏng dùng để viết
- HS xem để phân biệt được phần bìa và phần giấy
- HS chú ý nghe
- Một số HS nêu
- HS thực hành theo yêu cầu
- 2 HS nêu
- Phân biệt giữa giấy và bìa
Ngày soạn : 18/ 8/ 2010.
 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 20 tháng 8 năm 2010.
 Tiết 1-2:Tiếng Việt
 (Dạy theo thiết kế mẫu)
Tiết 3: Tự nhiên xã hội
Đ 1: Cơ thể chúng ta
I. Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Nắm được tên các bộ phận chính của cơ thể và 1 số cử động của đầu, mình, chân, tay.
2- Kỹ năng: - Kể được tên các bộ phận chính của cơ thể người. Chỉ ra được các bộ phận bên ngoài của cơ thể
3- Thái độ: - Giáo dục HS có thói quen hoạt động để có cơ thể phát triển
II- chuẩn bị:
1. GV: Phóng to các hình của bài 1 trong SGK
2. HS: SGK
III- Các hoạt động dạy - học:
HĐ của Giáo viên
HĐ của Học sinh
1. Giới thiệu bài ( ghi bảng)
- KT đồ dùng, sách vở của môn học
- GV nêu nhận xét sau khi kiểm tra
- Giới thiệu bài học
2. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Quan sát tranh (T4)
a. Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
b. Cách làm:
Bước 1: Hoạt động theo nhóm.
- Cho HS quan sát tranh ở trang 4.
 ? Hãy chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể ?
- Cho các nhóm nêu kết quả thảo luận
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Treo tranh lên bảng và giao việc
* Kết luận: GV không cần nhắc lại nếu HS đã nêu chính xác
 Hoạt động 2: Quan sát tranh (T5)
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh về 1 số hoạt động của cơ thể và nhận biết được cơ thể gồm 3 phần: đầu, mình và tay chân
b. Cách làm:
Bước 1: Hoạt động nhóm nhỏ
- Cho HS quan sát các hình ở trang 5 và cho biết các bạn đang làm gì ?
 ? Cơ thể ta gồm mấy phần? Đó là những phần nào ?
Bước2: Hoạt động cả lớp:
- Cho đại diện nhóm lên nêu kết quả TL
* Kết luận:
- Cơ thể ta gồm 3 phần: đầu, mình, và tay
- Chúng ta nên tích cực hoạt động để cơ thể khoẻ và phát triển.
 Hoạt động 3: Tập thể dục
a. Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện thân thể
b. Cách làm:
Bước 1: Dạy HS bài hát " Cúi mãi mỏi"
Bước 2: Dạy hát kết hợp với làm động tác phụ hoạ
Bước 3: Gọi 1 số HS lên bảng hát và làm động tác
- Cho cả lớp vừa hát vừa làm động tác
* Kết luận: Muốn cho cơ thể phát triển tốt
 ta cần tập TD hàng ngày
3. Kết luận:
* Trò chơi: " Ai nhanh, ai đúng"
Cách chơi: Cho từng HS lên nói các bộ phận ngoài của cơ thể vừa nói vừa chỉ trong hình vẽ.
- Trong 1 phút bạn nào chỉ được đúng và nhiều là thắng cuộc
+ Nhận xét chung giờ học
ờ:- Năng tập thể dục
 - Xem trước bài 2
- HS lấy đồ dùng sách vở theo yêu cầu của giáo viên
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu câu hỏi của GV
- Các nhóm cử nhóm trưởng nêu VD: rốn, ti, tai...
- 1 vài em lên chỉ trên tranh và nói
- HS quan sát tranh trang 5 và thảo luận nhóm 2
- Các nhóm cử đại diện nêu kết quả thảo luận và làm 1 số động tác như các bạn trong hình
- HS học hát theo GV
- HS theo dõi và làm theo
- 1 số em lên bảng
- HS làm 1-2 lần 
- HS chơi theo hướng dẫn của giáo viên
Tiết 4: Toán
Đ 4: Hình tam giác
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: - Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác
2. Kỹ năng: - Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật
II. Chuẩn bị:
1. GV:- Một số hình tam giác bằng bìa có kích thước mầu sắc khác nhau
 - Một số đồ vật có mặt là hình tam giác
III. hoạt động dạy và học:
HĐ của Giáo viên
HĐ của Học sinh
1. Giới thiệu bài:
? Giờ trước chúng ta học bài gì ?
- Cho HS tìm và gài hình vuông, hình tròn ?
- Giới thiệu bài
2. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác:
*. Mục tiêu: - HS nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác
 - Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật
* Cách tiến hành:
- GV giờ hình tam giác cho HS xem và nói "Đây là hình tam giác"
- GV chỉ và nói: Đây là các cạnh của hình tam giác 
? Hình tam giác có mấy cạnh?
? Hình tam giác và hình vuông có gì khác nhau?
? Hãy tìm và gài hình tam giác ?
? Hãy nêu tên những đồ vật có hình dạng giống hình tam giác?
- GV gắn một số loại hình lên bảng cho HS tìm hình tam giác
- Cho HS xem hình ờ trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành xếp hình:
* Mục tiêu: HS xếp được đúng hình mẫu
* Cách tiến hành:
- Hướng dẫn HS dùng các hình tam giác và hình vuông có mầu sắc khác nhau để xếp hình
- Cho HS giới thiệu và nêu tên hình của mình xếp
- GV nhận xét và tuyên dương
Hoạt động 3: Trò chơi: "Thi chọn nhanh các hình"
* Mục tiêu: Củng cố cho HS về các hình đã học
* Cách tiến hành: GV gắn lên bảng 5 hình ờ, 5 hình vuông, 5 hình tròn, cho 3 HS lên bảng mỗi em chọn một loại hình, em nào chọn đúng và nhanh sẽ thắng.
- GV khuyến khích, tuyên dương.
3. Kết luận:
Trò chơi: Thi tìm các đồ vật có hình tam giác ở lớp, ở nhà...
- Nhận xét chung giờ học
ờ: Rèn luyện kỹ năng xếp hình
- Hình vuông, hình tròn
- HS sử dụng hộp đồ dùng
- HS chú ý theo dõi
- Hình tam giác có 3 cạnh -Khác: hình tam giác có 3 cạnh còn hình vuông có 4 cạnh
- HS sử dụng hộp đồ dùng gài và nói. Hình ờ
- Hình cái nón, cái ê ke...
- HS thực hiện tìm và chỉ đúng hình ờ.
- HS quan sát
- HS thực hành xếp hình và đặt tên cho hình.
- HS nêu
- VD: Hình em xếp là hình ngôi nhà
- 3 HS đại diện cho 3 nhóm lên chơi
- HS tìm và nêu theo yêu cầu
Tiết 5: Sinh hoạt lớp
Nhận xét tuần 1
I. Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được toàn bộ những diễn biến và tình hình học tập của lớp trong tuần
- Biết tìm ra nguyên nhân của các nhược điểm để có hướng phấn đấu cho tuần sau.
II. Chuẩn bị:
- GV tổng hợp kết quả học tập.
- Xây dựng phương hướng tuần 2
III. Lên lớp:
A. Nhận xét chung:
1- Ưu điểm:	- HS đi học đầy đủ, đúng giờ quy định
	- Vệ sinh lớp sạch sẽ, trang phục gọn ngành
	- ý thức học tập đã dần đi vào nền nếp.
2- Tồn tại: - 1 số HS còn thiếu sách vở và đồ dùng học tập 
 - Chưa có ý thức học bài ở nhà	 
 - Còn rụt rè khi phát biểu ý kiến 
B. Phương hướng tuần II:
+ Nêu chỉ tiêu phấn đấu:
	- 100% học sinh đi học chuyên cần và có đủ đồ dùng, sách vỏ.
	- Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến .
	- Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp...
+ Cho học sinh giơ tay biểu quyết và hứa.
III- Tổng kết
 - Cho cả lớp bình chọn HS ngoan và chăm học nhất trong tuần
Cho HS nêu kết quả bình chọn
- Tuyên dương những HS chăm ngoan

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 1.doc