Giáo án Tổng hợp môn lớp 1 - Tuần số 20 năm học 2012

TUẦN 20 Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2012

 Sáng

Hoạt động tập thể

CHÀO CỜ

 .

Mĩ thuật

(Giáo viên bộ môn soạn giảng)

Học vần(2 tiết)

BÀI 81 : ACH

I. Mục tiêu:

 - Đọc và viết được: ach , cuốn sách, đọc được câu ứng dụng

 - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Gĩữ gìn sách vở

 - Lòng say mê học Tiếng Việt.

II. Đồ dùng dạy-học:

 - Bộ đồ dùng dạy học vần.Tranh vẽ SGK

 -Bộ đồ dùng học vần , bảng con

 

docx 32 trang Người đăng minhtuan77 Ngày đăng 10/01/2020 Lượt xem 95Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp môn lớp 1 - Tuần số 20 năm học 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
+ Khi gấp phần dưới của hình 5 lên . GV quan sát nhắc HS chỉ lấy một lớp mặt trên gấp lên . quan sát H6
+ Phần gấp lộn vào trong. Hướng dẫn HS gấp theo đường chéo nhọn dần về phía góc H7 miết nhẹ tay cho phẳng , được H8
+ Lật ngang H8 ra mặt sau, cũng gấp tương tự như H9 được H10
Khi gấp xong mũ. GV hướng dẫn trang trí bên ngoài theo ý thích của mỗi em
*Học sinh thực hành
 -GV quan sát , giúp đỡ uốn nắn những em còn lúng túng hoàn thành sản phẩm ngay tại lớp. 
- Khi gấp mũ xong, hướng dẫn HS trang trí bên ngoài theo ý thích, rồi dán vào vở thủ công 
- Tổ chức bình chọn sản phẩm đẹp, tuyên dương.
-HS theo dõi
- HS thực hành gấp mũ ca lô
-HS trưng bày sản phẩm 
 4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét thái độ học tập , sự chuẩn bị và kĩ năng gấp của HS
- Về nhà tập gấp và trang trí cho đẹp
Chiều
Toán
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
- HS tiếp tục làm quen với tính cộng không nhớ trong phạm vi 20 
- Biết cách cộng nhẩm dạng 14 +3
- Lòng say mê học Toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
 -GV:Que tính, phiếu học tập
 - HS:Vở bài tập toán +bảng con
III. Các hoạt động dạy- học:
	1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
 2. Kiểm tra
- GV kiểm tra VBT của HS
	3. Bài mới
- GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: GV yêu cầu HS nêu Yêu cầu của bài
- Gọi HS lên bảng GV đọc phép tính HS viết rồi làm bài (chú ý viết thẳng hàng)
- GV nhận xét cho điểm
Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài rồi cho HS làm bài theo nhóm 2 nhóm)
- GV phát phiếu đã vẽ sẵn bài
- GV nhận xét, chấm điểm theo nhóm
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài vào VBT
- GV thu VBT chấm điểm
- Gọi một số em nêu kết quả
Kết quả là: H1: 12, 5, 17
 H2: 13, 4, 17
 H3: 14, 3, 17
- GV nhận xét bài làm và yêu cầu em nào sai chữa bài.
- HS nêu yêu cầu
- Từng nhóm 5 HS lên bảng làm bài 
 14 12 11 15 12
 + + + + +
 5 3 6 4 5
 16 13 17 18 11
 + + + + +
 3 6 2 1 3
- HS khác nhận xét
- HS làm bài theo nhóm
- Từng nhóm trình bày kết quả
- Nhóm bạn nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Làm bài vào VBT
- HS nêu kết quả
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét học
- Về nhà xem trước bài giờ sau.
Tiếng Việt
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
 -Củng cố cách đọc và viết vần, chữ “ich, êch”.
 - Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ “ich, êch”.
 - Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy-học:
 -GV: Hệ thống bài tập, bộ đồ dùng dạy học TV.
 -HS :vở bài tập tiếng việt + bảng con 
III. Các hoạt động dạy- học: 
Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ 
- Đọc bài: ich, êch.
- Viết : ich, êch, tờ lịch, con ếch.
 GV nhận xét cho điểm 
 3.Bài mới: Ôn và làm vở bài tập 
Đọc: 
- Gọi HS yếu đọc lại bài: ich, êch.
- Gọi HS đọc thêm: tích tắc, có ích, cái tích, cái phích, nhảy xếch, cười hềnh hệch, trằng bệch
Viết bảng con
- Đọc cho HS viết: ich, it, êch, êt, vở kịch, mũi hếch, vui thích, chênh chếch, trắng bệch, cái phích.
*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho HS khá giỏi):
- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có vần ich, êch.
Cho HS làm vở bài tập trang 83:
 Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc được tiếng, từ cần nối.
- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối, GV giải thích một số từ mới: ngôi lệch, chênh chếch.
* Viết vở: Viết 1 dòng vở kịch 
 1 dòng mũi hếch 
-GV hướng dẫn HS cách cầm bút , đặt vở , tư thế ngồi .
- Thu và chấm một số bài.
-Nhận xét tuyên dương những em viết dúng, đẹp 
3. Củng cố- dặn dò 
- Thi đọc, viết nhanh tiếng, từ có vần cần ôn.
- GV phân chia nhóm thắng cuộc
- Nhận xét giờ học .
- HS đọc 
- 2 HS viết bảng lớp, HS khác viết bảng con
- HS đọc bài
- HS viết bảng con
- HS tìm từ
 HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối từ và điền âm.
Nối các từ sau
 Các anh chị diễn kịch rất hay
 Mũi cu tí hơi hếch 
 ánh nắng chiếu chênh chếch 
- HS đọc từ cần viết sau đó viết vở đúng khoảng cách.
-Học sinh lắng nghe
-HS thi đua giữa các nhóm
Tự nhiên - xã hội
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
 -HS tiếp tục ôn tập về một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học. Nắm quy định về đi bộ trên đường.
- Củng cố kĩ năng tránh một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học, biết đi bộ trên vỉa hè, đi bộ sát lề dường bên phải của mình.
- Có ý thức chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Tình huống trên đường giao thông, dụng cụ chơi trò “ Đèn xanh đèn đỏ”.
III. Các hoạt động dạy - học:
 1. Ổn định tổ chức: lớp hát
 2. Kiểm tra bài cũ 
- Nêu quy tắc đi bộ trên đường có và không có vỉa hè?
 3.Bài mới: Giới thiệu bài 
- Nêu yêu cầu bài học- ghi đầu bài 
 HĐ1Trả lời câu hỏi 
-Hoạt động cá nhân
- Hằng ngày em đi bộ trên đường khi đi đâu? Hãy kể lại việc đi bộ trên đường của em khi đó?
- Thế em đã chấp hành tốt quy tắc đi bộ chưa? Việc đó có lợi như thế nào?
- Có khi nào em chứng kiến một tai nạn giao thông, hay xuýt sảy ra tai nạn giao thông chưa? Vì sao mà có tai nạn giao thông đó? Theo em để tránh tai nạn đó cần làm gì?
- HS tự kể lại việc tự đi bộ trên đường của mình và tự phân tích để nhận thấy đã thực hiện đúng chưa, việc thực hiện đúng có lợi gì?
-Tự kể và đưa ra ý kiến của mình
Chốt: Để tránh xảy ra tai nạn trên đường mọi người phải chấp hành tốt quy định về an toàn giao thông
-Theo dõi
 HĐ 2: Xử lí tình huống 
-Hoạt động cặp
- Yêu cầu các cặp tự thảo luận để xử lí tình huống sau: Thấy em bé nhà nào đang đi lại chơi đùa trên đường giao thông. Đi học về mấy bạn trai chạy thật nhanh dưới lòng đường. Mấy bạn nam đang đá bóng dưới lòng đường. 
-Trao đổi trong cặp và trả lời trước lớp
-Đi bộ trên đường không có vỉa hè cần đi sát mép đường về bên tay phải mình, còn trên đường có vỉa hè thì đi bộ trên vỉa hè, đi đúng nới quy định cho người đi bộ khi sang đường.
Chốt: Gọi HS nêu lại quy tắc đi bộ trên đường có và không có vỉa hè
-Vài em nêu
HĐ3: Chơi trò “ Đèn xanh đèn đỏ” 
-Hoạt động tập thể
- Nêu quy tắc đèn xanh đỏ
- Kẻ đường đi, phân công HS đóng vai đèn đỏ, người đi bộ, đi xe.
- Cho HS chơi, ai vi phạm luật bị phạt nhắc lại quy tắc đèn xanh đỏ.
-Theo dõi
-Nhận vai
-Chơi vui
4. Củng cố- dặn dò: 
Nhận xét giờ học.Về nhà liên hệ bản thân.
Thứ tư ngày 02 tháng 01 năm 2013
Sáng Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: 
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng và tính nhẩm
- HS biết cách làm toán nhanh, chính xác
- Lòng say mê học Toán.
II. Đồ dùng dạy- học: 
 GV:-Bộ đồ dùng dạy toán giáo viên và học sinh , phiếu học tập 
HS: SGK , vở bài tập toán 
III. Các hoạt động dạy - học: 
 1.Ổn địnhtổ chức:Lớp hát
 2.Bài cũ
12 + 1= 16+ 2=
13 + 3= 15 +0=
-Giáo viên nhận xét cho điểm 
 3. Bài mới a) Giới thiệu 
b) Luyện tập 
Bài 1 : Đặt tính rồi tính 
12 + 3 , 11 + 5 , 12 + 7 , 16 + 3
13 + 4 , 16 + 2 , 7 +2 , 13 + 6
-GV nhận xét chỉnh sửa
Bài 2 : Tính nhẩm : 
-GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp 
 15 + 1= , 10 + 2=, 14 + 3=
 13 + 5= , 18 + 1= , 12 + 0 =
 13+ 4 = , 15 + 3 =
GV nhận xét cho điểm 
Bài 3 : Tính: GV cho HS thảo luận theo nhóm 
10 + 1 + 3 = , 14 + 2 +1= 
11 +2 +3 = , 16 + 1 +2 =
15 + 3 + 1= , 12 +3 + 4 =
- GV nhận xét và đánh giá 
Bài tập 4 : Nối theo mẫu :
 GV cho HS chơi trò chơi thi theo 2 tổ 
- GV nhận xét đánh giá 
 4. Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài và làm bài tập còn lại. 
- Hai HS lên chữa bài tập
 HS Luyện bảng con
- HS thảo luận theo cặp
- Một số cặp lên trình bày trước lớp 1 bạn hỏi 1 bạn nêu kết quả 
- HS thảo luận theo nhóm viết vào phiếu học tập 
- Đại diện nhóm lên trình bày 
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung 
- HS chơi trò chơi theo 2 tổ các bạn khác cổ động viên 
Âm nhạc
(Giáo viên bộ môn soạn giảng)
.-
Học vần (2 tiết)
BÀI 83: ÔN TẬP 
I.Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo của các vần có kết thúc bằng âm “ c, ch”.
- HS đọc, viết thành thạo các âm, tiếng, từ có các vần cần ôn,đọc đúng các từ, câu ứng dụng. Tập kể chuyện : “Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng ”theo tranh
-Phần kể chuyện chưa yêu cầu học sinh kể toàn bộ câu chuyện 
- Biết yêu quý những ngưòi tốt bụng, sống tốt bụng.
II. Đồ dùng dạy-học:
 -GV: Tranh minh hoạ câu chuyện: Anh chàng ngốc và con ngỗng vàng.
 -HS : SGK ,Bảng con VBTTV
III. Các hoạt động dạy - học:
 1.Ổn định tổ chức :Lớp hát
 2 Kiểm tra bài cũ 
- Đọc bài: ich, êch.
- Đọc SGK.
- Viết: ich, êch, vở kịch, chênh chếch.
-GV nhận xét cho điểm 
-Viết bảng con.
3.Bài mới :Giới thiệu bài 
- Giới thiệu và nêu yêu cầu của bài.
-Nắm yêu cầu của bài.
a) Hướng dẫn học sinh ôn tập 
- Trong tuần các con đã học những vần nào?
-Vần: ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, ac, ach.
- Ghi bảng.
-Học sinh theo dõi.
- So sánh các vần đó.
-Đều có âm c, ch ở cuối, khác nhau ở âm đầu vần.
- Ghi bảng ôn tập gọi HS ghép tiếng.
-Ghép tiếng và đọc.
 b) Đọc từ ứng dụng 
- Ghi các từ ứng dụng,
---Thác nước chúc mừng ích lợi
 Gọi HS xác định tiếng có vần đang ôn, sau đó cho HS đọc tiếng, từ có vần mới .
-Cá nhân theo dõi rồi tìm từ mới 
-Cá nhân đọc ,nhóm, lớp đọc đồng thanh 
- Giải thích từ: thác nước, ích lợi.
* Nghỉ giải lao giữa tiết.
-Học sinh theo dõi 
 c) Viết bảng 
- GV viết mẫu: thác nước, chúc mừng, 
 ích lợi 
-GV hướng dẫn học sinh về độ cao, khoảng cách giữa các con chữ 
Gọi HS nhận xét về độ cao, các nét, điểm đặt bút, dừng bút.
-Quan sát để nhận xét về các nét, độ cao
-Hướng dẫn quy trình viết.
-Gv quan sát xem em nào viết chưa đúng giáo viên sửa chữa ngay để giờ viết vở được tốt 
-Luyện viết bảng.
 Tiết 2
* .Luyện tập
 a)Luyện đọc bảng lớp
- Cho HS đọc bảng lớp theo thứ tự, không theo thứ tự.
-Cá nhân, nhóm ,lớp đọc đồng thanh 
 b) Luyện đọc câu: 
- Treo tranh,vẽ gì?
 -GV ghi câu ứng dụng
 Đi đến nơi nào.Con đường bớt xa
 Gọi HS khá giỏi đọc câu.
-Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ
-Cá nhân đọc 
Gọi HS xác định tiếng có chứa vần đang ôn, đọc tiếng, từ khó.
-Tiếng: trước, bước, lạc.
- Luyện đọc câu, chú ý cách ngắt nghỉ.
-Cá nhân nhóm, lớp đọc đồng thanh 
 c) Luyện đọc SGK
- Cho HS luyện đọc SGK.
GV quan sát chỉnh sửa 
- Cá nhân,nhóm ,lớp đọc đồng thanh 
* Nghỉ giải lao giữa tiết.
d): Kể chuyện 
-Cho HS quan sát tranh 
GV đọc cho HS nghe toàn bộ nội dung câu chuyện một lượt , 
- GV tóm tắt nội dung chuyện 
-GV gợi ý đưa ra một số câu hỏi để HS trả lời theo nội dung từng bức tranh 
-Theo dõi kết hợp quan sát tranh.
-HS trả lời theo gợi ý của giáo viên 
-GV nhận xét chỉnh sửa 
-Nêu ý nghĩa câu chuyện
-Người tốt bụng bao giờ cũng gặp điều may
h) Luyện viết vở 
- Hướng dẫn HS viết vở 
Lưu ý :cách ngồi cầm bút, đặt vở của học sinh 
- Chấm khoảng 15 bài 
- Nhận xét bài viết tuyên dương một số bài viết đúng, đẹp.
- Luyện viết vở
- Rút kinh nghiệm bài viết sau
4. Củng cố - dặn dò 
- Nêu lại các vần vừa ôn.Nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc lại bài.
Chiều Toán
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách cộng (không nhớ) trong phạm vi 20, cộng nhẩm dạng 14 + 3.
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng không nhớ cột dọc, cộng nhẩm trong phạm vi 20.
- Hăng say học tập, có ý thức tự phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề. 
II. Đồ dùng dạy-học: 
 - GV:Bảng phụ vẽ sẵn bài 4.
 -HS:Vở bài tập toán 
III. Các hoạt động dạy- học: 
 1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
 2. Kiểm tra bài cũ 
- Tính 	 14 	 15	 17
	 + + +
 4	 2	 1
-GV nhận xét cho điểm 
 3. Bài mới: Giới thiệu bài 
- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài.
 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
 Làm vở bài tập trang 9 
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của đề?
- Yêu cầu HS đặt tính rồi làm và gọi HS trung bình chữa bài.
- Gọi HS cộng miệng lại.
Chốt: Cộng từ đâu sang đâu?
- HS tự nêu yêu cầu.
- HS làm và nhận xét bài bạn chữa.
- Từ phải sang trái
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS tự nêu yêu cầu.Tính theo mẫu
Mẫu: 12 + 3 + 4 =19
10 + 1 + 2 =13 , 11 + 2+ 3 = 16
15+ 1 +1 =17 , 16 + 2+ 1=19
 - Yêu cầu HS làm và chữa bài.
-GV nhận xét bổ sung 
-Học sinh lắng nghe
Chốt: Nêu lại thứ tự tính.
- Nêu cách tính từ trái sang phải
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- Nối theo mẫu
- Yêu cầu HS nêu lại mẫu.
- Nối phép tính 12 + 3 với số 15
15+ 4 với 19, 13+ 3 với 16
Cho HS làm vào vở, sau gọi HS chữa bài.
-Giáo viên chữa bài 
11+ 2 với 13, 12 + 2 với 14
16 + 1 với 17, 13+ 2 + 3 với 18
4. Hoạt động 4: Củng cố- dặn dò 
- Thi viết phép tính nhanh.
- Nhận xét giờ học.
Tiếng việt
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
 -Củng cố cách đọc và viết vần kết thúc bằng c hoặc ch
 - Củng cố kĩ năng đọc và viết vần, chữ, từ có chứa vần, chữ c, ch
 - Bồi dưỡng tình yêu với Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy-học:
 -GV: Hệ thống bài tập, bộ đồ dùng dạy học TV.
 -HS :vở bài tập tiếng việt + bảng con 
III. Các hoạt động dạy- học: 
Ổn định tổ chức: Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ 
- Đọc bài: ich, ích lợi
- Viết : ich, lịch, thác nước, chúc mừng
 GV nhận xét cho điểm 
 3.Bài mới: Ôn và làm vở bài tập 
Đọc: 
- Gọi HS yếu đọc lại các vần kết thúc âm c, ch ở cuối
- Gọi HS đọc thêm: tích tắc, có ích, cái tích, cái phích, nhảy xếch, cười hềnh hệch, trắng bệch
Viết bảng con
- Đọc cho HS viết: ich, iêch, vở kịch, mũi hếch, vui thích, chênh chếch, trắng bệch, cái phích.
*Tìm từ mới có vần cần ôn ( dành cho HS khá giỏi):
- Gọi HS tìm thêm những tiếng, từ có vần ich, êch.
Cho HS làm vở bài tập trang 84:
 Hướng dẫn HS yếu đánh vần để đọc được tiếng, từ cần nối.
- Cho HS đọc lại các từ vừa điền và nối, GV giải thích một số từ mới: Đi bộ, đọc bài,được điểm mười.
* Viết vở: Viết 1 dòng vở chúc mừng
 1 dòng uống nước 
-GV hướng dẫn HS cách cầm bút , đặt vở , tư thế ngồi .
- Thu và chấm một số bài.
-Nhận xét tuyên dương những em viết dúng, đẹp 
4. Củng cố- dặn dò 
- Thi đọc, viết nhanh tiếng, từ có vần cần ôn.
- GV phân chia nhóm thắng cuộc
- Nhận xét giờ học .
- HS đọc 
- 2 HS viết bảng lớp, HS khác viết bảng con
- HS đọc bài
- HS viết bảng con
- HS tìm từ
 HS tự nêu yêu cầu rồi làm bài tập nối từ và điền âm.
Nối các từ sau	
 Em thích rất dài
Chiếc thước dây mùa đông rất lạnh
Ở miền Bắc học môn Tiếng Việt
- HS đọc từ cần viết sau đó viết vở đúng khoảng cách.
-Học sinh lắng nghe
-HS thi đua giữa các nhóm
Thủ công
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Cho HS tiếp tục thực hành các thao tác gấp mũ ca lô
- Gấp đúng các thao tác, thực hiện các thao tác nhanh hơn, đẹp hơn
- Rèn cho các em sự khéo tay, óc thẩm mĩ.
II. Chuẩn bị:
 GV: Một tờ giấy màu hình vuông
 HS:Giấy màu, thước kẻ bút chì, hồ dán
III. Các hoạt động dạy- học:
 1. Ổn định tổ chức: Lớp hát
 2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 
-GV nhận xét 
 3. Bài mới
 Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: 
-Cho học sinh nhắc lại cách gấp, dán
-Tạo giấy thành hình vuông
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tạo giấy thành hình vuông
* Hoạt động 2:
-Hướng dẫn học sinh thực hành 
 Khi gấp mũ xong, hướng dẫn HS trang trí bên ngoài theo ý thích
 Tổ chức bình chọn sản phẩm đẹp.
-Tuyên dương những em gấp đúng 
 -GV nhận xét chỉnh sửa
-Lớp hát 
- 2 HS nhắc lại:
+ Gấp cho thành hình tam giác
+ Gấp đôi hình tam giác tạo thành dấu giữa
+ Góc kia gấp ngược lại ( tương tự)
+ Gấp phần dưới lên và gấp lộn cài vào trong. Mặt còn lại gấp ngược và tương tự
- HS khác quan sát nhận xét, bổ sung
- HS thực hành gấp mũ ca lô
- HS trưng bày sản phẩm
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét thái độ học tập của HS
- Về nhà tập gấp và trang trí cho đẹp hơn.
Thứ năm ngày 03 tháng 01 năm 2013
Sáng
Toán
PHÉP TRỪ DẠNG 17 - 3
I. Mục tiêu: 
- HS biết làm tính trừ ( không nhớ ) trong pham vi 20
- Tập trừ nhẩm dạng 17 - 3
- Lòng say mê học Toán. 
II. Đồ dùng dạy-học: 
 - GV: Bộ đồ dùng dạy toán lớp 1.Tranh vẽ SGK
- HS: Một bó chục que tính và các que tính rời 
III. Các hoạt động dạy - học: 
 1. Ổn định tổ chức: lớp hát
 2. Kiểm tra 
- Cho hai HS lên chữa bài tập 
- GV nhận xét đánh giá 
 3. Bài mới 
- Giới thiệu cách làm tính trừ dạng 17-3 
- Giáo viên hướng dẫn HS thao tác trên que tính 
- Lấy 17 que tính rồi tách thành 2 phần: phần bên trái có 1 bó chục que tính và phần bên phải có 7 que tính rời 
- Từ 7 que tính rời tách lấy ra 3 que tính , còn lại bao nhiêu que tính 
- GV hướng dẫn HS cách làm tính và đặt tính theo cột dọc 
+ Viết 17 rồi viết 3 thẳng cột với 7 
+ Viết dấu chừ 
+ Kẻ gạch ngang dưới 2 số đó 
+ Thực hiện phép tính trừ từ phải sang trái 
Thực hành 
Bài 1 : Tính 
Cho HS luyện bảng con 
GV nhận xét chỉnh sửa
Bài 2 : Tính Cho HS làm nhóm vào phiếu học tập 
12 - 1 = ; 13 - 1 = ; 14 - 1 = 
17 - 5 = ; 18 - 2 = ; 19 - 8 =
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô trống theo mẫu : 
- GV cho HS chơi trò chơi theo 2 đội 
- GV nhận xét và đánh giá 
 4. Củng cố, dặn dò 
- Giáo viên nhận xét giờ.
 -Về nhà ôn bài.
- HS chữa bài tập trên bảng 
11 + 2 + 3 =16 ; 12 +3 + 4= 19 
- HS thực hành trên que tính dưới sự chỉ đạo của GV
HS trả lời câu hỏi : số que tính còn lại gồm 1 bó chục que tính và 4 que tính rời là 14 que tính
- HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 
- HS luyện bảng con
 13
 17
 14
 16
 19
-
-
-
-
-
 2
 5
 1
 3
 4
- HS thảo luận nhóm 
- Đại diện nhóm lên trình bày 
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- HS chơi trò chơi theo 2 đội các bạn khác cổ động viên 
Học vần (2 tiết)
BÀI 84 : OP – AP
I. Mục tiêu: 
 -HS đọc và viết được vần : op, ap, họp nhóm, múa sạp . Đọc được đoạn thơ ứng dụng 
 - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề :Chóp núi , ngọn cây, tháp chuông. 
 -Phần luyện nói giảm 1 đến 3 câu hỏi 
 -Rèn HS yêu thích môn học 
II. Đồ dùng dạy - học:
 GV:Bộ đồ dùng dạy học giáo viên và học sinh 
 HS:Tranh SGK, bộ đồ dùng dạy học TV.bảng con 
III. Các hoạt động dạy- học: 
 1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
 2. Kiểm tra 
- Cho HS viết các từ ngữ đã học ở bài trước, mỗi dãy bàn có thể viết từ 1 đến 2 từ ứng dụng.
-GV nhận xét cho điểm 
 3. Bài mới : Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh và tìm ra vần mới.: op, ap.
a) Dạy vần : op
- GV giới thiệu vần mới , viết bảng vần : op
- GV viết bảng : họp .
- GV hỏi HS : ở lớp các em có những hình thức họp nào ? 
-Vần op được tạo nên bởi âm gì?
-Để có tiếng họp thêm âm gì?
- GV : họp , họp nhóm .
- GV nhận xét và sửa lỗi cho HS 
b) Dạy vần: ap.
Viết bảng vần ap
Vần mới thứ 2 có gì khác mới vần mới thứ nhất ?
- GV hướng dẫn HS dùng bộ chữ gắn vần và đọc trơn, phân tích vần ap.
- Giáo viên viết bảng tiếng sạp, múa sạp.
-Giáo viên quan sát sửa sai 
- Đọc từ ngữ ứng dụng giáo viên viết 4 từ ngữ ứng dụng lên bảng
Con cọp đóng góp 
Giáy nháp xe đạp 
-GV đọc mẫu rồi giải thích 
-Cho học sinh đọc trơn 
-GV nhận xét chỉnh sửa 
*-Luyện viết bảng
-GV viết mẫuvần op ap họp ,sạp
-GV hướng dẫn khoảng cách giữa các con chữ, độ cao , cách đặt phấn 
*Củng cố : Nhận xét tiết học 
- HS viết bảng con
-Học sinh quan sát 
-Họp nhóm, họp tổ, họp lớp 
- Âm o và âm p 
-Âm h và dấu nặng 
-Cá nhân dãy nhóm ,lớp đọc đồng thanh 
- HS quan sát tranh và thảo luận tìm ra vần mới. 
- HS đánh vần , đọc trơn, phân tích vần : ap 
- HS đánh vần và đọc trơn, phân tích tiếng :sạp 
 HS phân tích vần ap, tiếng sạp
- HS dùng bộ chữ ghép vần ap, tiếng sạp
- HS đọc trơn vần ap, sạp , múa sạp 
- HS đoc trơn nhóm, lớp đọc đồng thanh 
- HS đọc thầm rồi gạch chân trên bảng các tiếng chứa vần mới: 
 Cọp , góp, nháp , đạp 
- HS đọc tiếng từ ngữ 
- HS đọc toàn bài trên bảng
- HS chơi trò chơi tìm tiếng hoặc từ ngữ mới 
-Học sinh viết bảng con 
TIẾT 2
 * Luyện tập 
a) Luyện đọc
- GV cho HS đọc lại toàn bài trong tiết1
-Đọc bảng, đọc sách giáo khoa
 -Giáo viên quan sát chỉnh sửa
-Giới thiệu tranh vẽ 
-Viết câu ứng dụng 
-Giáo viên quan sát chỉnh sửa 
b) Luyện viết 
- GV hướng dẫn HS viết vở tập viết vần op, ap , học nhóm, múa sạp
- GV viên quan sát chỉnh sửa chữ viết và tư thế ngồi viết cho HS 
c) Luyện nói theo chủ đề : chóp núi, ngọn cây, tháp chuông 
- GV hỏi:
Tranh vẽ những gì?
-Chóp núi là nơi nào của ngọn núi ?
- Ngọn cây là vị trí nào trên cây?
-Tháp chuông thường có ở đâu?
-Thi giới thiệu về chap núi, ngọn cây, tháp chuông?
 -GV nhận xét bổ sung 
 4. Củng cố dặn dò 
- Giáo viên nhận xét giờ 
- Về nhà ôn lại bài và xem trước bài 85. 
-Cá nhân, nhóm, lớp đọc đồng thanh 
HS quan sát tranh trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ ứngdụng .tìm tiếng có vần mới học : đạp.
- HS đọc trơn đoạn thơ ứng dụng
- HS luyện đọc toàn bài trong SGK, cá nhân ,nhóm lớp 
- HS luyện viết vở tập viết: op, ap, học nhóm, múa sạp.
Vẽ chóp núi, ngọn cây, tháp chuông
Là nơi cao nhất của ngọn núi 
Ngọn cây ở vị trí cao nhất trên cây 
-Học sinh thảo luận cặp đôi
Theo gợi ý của giáo viên 
- Một số em lên trinh bày 
- Lớp nhận xét và bổ sung 
Đạo đức
 LỄ PHÉP VÂNG LỜI THẦY CÔ GIÁO 
I. Mục tiêu: 
 - HS hiểu thầy giáo cô giáo là những người không quản khó nhọc chăm sóc dạy dỗ em . Vì vậy các em cần lễ phép , vâng lời thầy giáo cô giáo 
 - HS biết lễ phép vâng lời thầy giáo cô giáo
 - Lòng say mê môn học. 
II.Đồ dùng dạy học:
 - GV: Bút chì màu
 - HS:Tranh bài tập 2 phóng to 
III. Các hoạt động dạy-học: 
 1.Ổn định tổ chức: lớp hát
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3.Bài mới: Giới thiệu bài 
 HĐ1 Hướng dẫn học sinh ôn bài
 Học sinh làm bài tập 3
- GV kể 1 , 2 tấm gương của các ban trong lớp , trong trường 
- Cho HS nhận xét : Bạn nào trong câu chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo cô giáo 
 HĐ 2: thảo luận nhóm theo bài tập 4 
- GV chia nhóm và nêu yêu cầu 
- Em sẽ làm gì nếu bạn em chủa lễ phép , chưa vầng lời thầy giáo cô giáo 
 GV nhận xét chỉnh sửa
- GV kết luận : Khi bạn em chưa lễ phép , chưa vâng lời thầy giáo cô giáo,em nên nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên bạn không nên như vậy 
 GV nhận xét 
 HĐ3 : HS vui múa hát về chủ đề : “Lễ phép vâng lời thầy giáo cô giáo”
 4 :Củng cố, dặn dò 
- GV nhận xét giờ liên hệ giáo dục HS 
- Về nhà thực hành tốt bài học. 
- Một số HS kể trước lớp 
- Cả lớp trao đổi và nhận xét , bổ xung 
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi 
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày 
- Cả lớp trao đổi nhận xét 
- HS vui múa hát về chủ đề : “Lễ phép vâng lời thầy giáo cô giáo”
- HS đọc 2 câu thơ cuối bài 
-Cả lớp đọc đồng thanh
Chiều
Toán 
ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
 - Củng cố kiến thức về phép trừ không nhớ trong phạm vi 20.
 -Củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 20.
 - Yêu thích học toán.
II. Đồ dùng dạy-học:
 - GV: Hệ thống bài tập.bảng phụ
 -HS: Vở bài tập toán, bảng con 
III. Các hoạt động dạy- học: 
1.Ổn định tổ chức: Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ 

Tài liệu đính kèm:

  • docxGiao an lop 12 buoiTuan 20.docx