Giáo án Tổng hợp lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 27 năm 2012

I, Mục tiêu:

1, Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các tên riêng nước ngoài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô-péc–ních và Ga–li–lê.

2, Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.

II,Đồ dùng dạy học:

- Tranh chân dung hai nhà khoa học như sgk.

- Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời.

III, Các hoạt động dạy học:

 

doc 24 trang Người đăng phuquy Ngày đăng 16/02/2016 Lượt xem 137Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 4 (chuẩn kiến thức) - Tuần 27 năm 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c toán của em.
- Nhận xét.
Bài 3: Đặt câu khiến nói với bạn, anh chị, cô giáo( thầy giáo).
- Chia nhóm:
+ Nhóm 1: đặt câu khiến nói với bạn.
+ Nhóm 2: đặt câu khiến nói với anh, chị.
+ Nhóm 3: đặt câu khiến nói với cô (thầy).
- Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- 2 HS nêu
- HS đọc câu in nghiêng.
- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
- Cuối câu có dấu chấm than.
- HS trao đổi theo nhóm 2.
- HS nối tiếp nói câu của mình.
- HS đọc ghi nhớ sgk.
- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc đoạn trích sgk.
- HS xác định các câu khiến trong từng đoạn văn.
a. Hãy gọi người  cho ta!
b. Lần sau có nhảy  đừng có nhảy lên boong tàu !
c. Nhà vua  cho Long Vương!
d. Con đi nhặt . cho ta
- HS nêu yêu cầu.
- HS tìm câu khiến trong sgk.
- HS nêu yêu cầu.
- HS đặt câu khiến theo yêu cầu.
- HS các nhóm đọc câu của mình.
THỂ DỤC
TIẾT 53: NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG.
TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG.
I, Mục tiêu:
- Trò chơi: Dẫn bóng. Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia vào trò chơi để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, di chuyển tung ( chuyền) và bắt bóng. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
II, Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Chuẩn bị: dây, bóng.
III, Nội dung, phương pháp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp, tổ chức
1, Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tập luyện.
- Tổ chức cho HS khởi động.
2, Phần cơ bản:
a. Trò chơi vận động:
- Trò chơi:dẫn bóng.
- Gv tổ chức cho HS chơi.
b. Bài tập rlttcb:
- Ôn di chuyển tung và bắt bóng 
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.
- Tổ chức thi nhảy dây hoặc thi tung và bắt bóng.
3, Phần kết thúc:
- Thực hiện một vài động tác thả lỏng.
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
6-10 phút
1-2 phút
18-22 phút
9-11 phút
9-11 phút
4-6 phút
2-3 phút
1-2 phút
1phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- HS ôn tập.
 * * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
KỂ CHUYỆN
TIẾT 27: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA.
Đề bài: Kể một câu em đã được nghe, được đọc nói về lòng dũng cảm.
I. Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được câu chuyện kể về lòng dũng cảm.
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
2, Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận biết đúng lời kể của bạn.
II. Giáo dục kĩ năng sống:
 - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
 - Tự nhận thức, đánh giá.
 - Ra quyết định : tìm kiếm cách lựa chọn.
 - Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm.
 II. Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn đề bài, 3 cách xây dựng cốt truyện.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức (2)
2. Kiểm tra bài cũ(3)
- Kể câu chuyện em đã đợc đọc hay được nghe về lòng dũng cảm.
- Nhận xét.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài:
B. Hướng dẫn học sinh phân tích đề:
- Đề bài: Kể một câu em đã được nghe, được đọc nói về lòng dũng cảm.
- Hướng dẫn HS xác định trọng tâm của đề: câu chuyện phải có thực, nhân vật C. Gợi ý kể chuyện:
- Các gợi ý sgk.
- Lưu ý:
+ Kể chuyện theo một trong ba hướng xây dựng cốt truyện.
+ Dùng từ xng hô tôi.
D. Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
* Tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- HS kể.
- HS đọc đề bài.
- HS xác định yêu cầu của đề.
- 3 HS đọc các gợi ý sgk.
- HS nối tiếp nêu hướng xây dựng cốt truyện của mình.
- HS thực hành kể chuyện theo cặp.
- HS tham gia thi kể chuyện trước lớp.
 ĐẠO ĐỨC 
TIẾT 27: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO.
I, Mục tiêu:
1, Hiểu:
- Thế nào là hoạt động nhan đạo.
- Vì sao cần phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
2, Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
3, Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng.
II. Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo.
III, Đồ dùng dạy học:
IV, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
 - Kiểm tra bài học của HS.
3. Bài mới(25)
A. Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B. Hướng dẫn thực hành:
a. Hoạt động 1: Bài 4 – sgk:
* Mục tiêu: Học sinh biết được việc làm nào là nhân đạo.
* Cách tiến hành.
- Tổ chức cho HS thảo luạn nhóm 2.
- Gv nhận xét.
- Kết luận: 
+ Việc làm nhân đạo: b,c,e.
+ Việc làm không nhân đạo: a, d
b. Hoạt động 2: Bài 2 –sgk:
* Mục tiêu: HS biết xử lí tình huống để tham gia vào hoạt động nhân đạo.
* Cách tiến hành.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo 4 nhóm:
+ Nhóm 1, 3: tình huống a.
+ Nhóm 2,4: tình huống b.
- Nhận xét.
c. Hoạt động 3 : Bài 5 –sgk:
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu thảo luận, ghi vào phiếu theo mẫu sgk.
- Kết luận: cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó khăn, hoạn nạ bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng.
* Ghi nhớ sgk.
4. Củng cố – Dặn dò(5)
- Thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng.
- Chuẩn bị bài sau
- Hát.
- 3 HS đọc.
- HS thảo luận theo nhóm.
- Nhóm trình bày.
- HS thảo luận theo nhóm tình huống theo yêu cầu.
- Nhóm trình bày.
- HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm trình bày ý kiến.
- HS đọc ghi nhớ sgk.
KHOA HỌC
TIẾT 53: CÁC NGUỒN NHIỆT.
I, Mục tiêu:
- HS kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.
II, Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sửa dụng các nguồn nhiệt.
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sửa dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường.
- Kĩ năng xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sửa dụng (trong các tình huống đặt ra).
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt. 
III, Đồ dùng dạy học:
- Diêm, nến, bàn là, kính lúp.
- Tranh, ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt.
IV, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
 - Kể tên và nêu công dụng của các vật cách nhiệt.
- Nhận xét.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài : ghi đầu bài.
B. Dạy bài mới.
a. Hoạt động 1 : Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.
* Mục tiêu : Kể tên và nêu được vai trò của các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống.
* Cách tiến hành.
- Hình sgk.
- Những vật nào là nguồn toả nhiệt cho các vật xung quanh?
- Gv giúp HS phân loại các nguồn nhiệt.
- Nhóm vai trò của các nguồn nhiệt.
- Gv mở rộng: khí bi ô ga – nguồn nhiệt mới, khuyến khích sử dụng.
b. Hoạt động 2: Các rủi ro và nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
* Mục tiêu: Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
* Cách tiến hành.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm.
c. Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động, sản xuất ở gia đình. 
- Thảo luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt.
* Mục tiêu: Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày.
* Cách tiến hành.
- Em có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt?
- Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Tóm tắt nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- HS nêu.
- HS quan sát hình, thảo luận về các nguồn nhiệt.
- Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy, sử dụng điện.
- Đun nấu, sưởi ấm. sấy khô,...
- HS thảo luận nhóm.
- HS dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và cách phòng tránh.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS đại diện các nhóm trình bày.
 Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012
 TẬP ĐỌC 
TIẾT 54: CON SẺ.
I, Mục tiêu:
1, Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ. Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến câu chuyện: hồi hộp, căng thẳng, chậm rãi, thán phục.
2, Hiểu được nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.
II, Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ.
III, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ(3)
- Đọc bài: Dù sao trái đất vẫn quay!
- Nhận xét.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
B. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 5 đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc đoạn.
- Gv sửa đọc kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ.
- Gv đọc mẫu.
b, Tìm hiểu bài:
- Trên đường đi, con chó thấy gì? Nó định làm gì?
- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và lùi?
- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?
- Em hiểu sức mạnh vô hình là như thế nào?
- Vì sao tác giả bày tỏ lòng thán phục đối với con sẻ nhỏ bé?
- Nội dung bài nói nên điều gì?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv hướng dẫn HS tìm được giọng đọc phù hợp.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm.
- Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS đọc bài.
- HS chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS đọc trong nhóm 2.
- 1 vài nhóm đọc trước lớp.
- 1-2 HS đọc bài.
- HS chú ý nghe gv đọc mẫu.
- Thấy con sẻ non vừa rơi từ trên cây xuống, nó tiến lại gần con sẻ non.
- Đột ngột, một con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con, dáng vẻ của con sẻ rất hung dữ,...
- Con sẻ già lao xuống như phủ kín sẻ con.
- Đó là sức mạnh của tình mẹ con.
- Vì hành động dũng cảm của con sẻ.
- Vì hành động dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con.
- Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.
- HS luyện đọc diễn cảm.
- HS tham gia thi đọc diễn cảm.
 TOÁN 
TIẾT 133: HÌNH THOI.
I, Mục tiêu:
- Hình thành biểu tượng về hình thoi.
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi, từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học.
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi.
II, Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn một số hình như sgk.
- 4 thanh gỗ dài 3o cm để lắp ráp thành hình vuông và hình thôi.
- HS chuẩn bị giấy kẻ ô li, thước kẻ, ê ke, kéo, thanh dài trong bộ lắp ghép.
III, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài : ghi đầu bài.
B. Hình thành biểu tượng về hình thoi:
- Lắp ghép mô hình hình vuông.
- Gv xô lệch hình vuông để tạo hình mới.
- Gv vẽ lại hình mới đó lên bảng, giới thiệu: đó là hình thoi.
- Hình vẽ sgk.
B. Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi.
- Mô hình lắp ghép hình thoi.
- Các cạnh của hình thoi như thế nào?
C. Thực hành:
Bài 1: Nhận dạng hình thoi.
- Trong các hình, hình nào là hình thoi, hình nào là hình chữ nhật?
- Nhận xét.
Bài 2: Nhận biết rõ về đặc điểm của hình thoi
a, Dùng ê ke kiểm tra xem hai đường chéo của hình thoi có vuông góc với nhau không?
b, hai đường chéo có cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường không?
- Nhận xét.
Bài 3: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi
- Tổ chức cho HS gấp hình.
- Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- HS lắp ghép mô hình hình vuông.
- HS quan sát và làm theo. 
- HS quan sát nhận dạng các hoa văn trang trí có dạng hình thoi.
- HS quan sát và nhận ra: các cạnh của hình thoi bằng nhau.
- HS chỉ trên hình vẽ các cạnh bằng nhau.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài, xác định các hình vẽ là hình thoi và hình chữ nhật
+ Hình thoi là hình 1,3.
+ Hình chữ nhật là hình 2.
- HS nêu yêu cầu.
- HS dùng ê ke kiểm tra.
- HS kết luận.
- HS nêu yêucầu.
- HS thao tác gấp hình theo hướng dẫn.
- HS nhận ra đặc điểm của hình thoi.
 ÂM NHẠC : 
TIẾT 27 : ÔN TẬP BÀI HÁT:
CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN. TĐN SỐ 7.
I, Mục tiêu:
- HS hát đúng và thuộc hai lời của bài hát Chú voi con ở bản Đôn. Tiếp tục trình bày cách hát lĩnh xướng và hoà giọng. Tập trình bày bài hát bằng hình thức song ca, đơn ca, tốp ca.
- HS đọc đúng nhạc và hát lời ca bài tập đọc nhạc số 7: Đồng lúa bên sông.
II, Chuẩn bị:
- Nhạc cụ quen dùng.
- 1 số động tác phụ hoạ phù hợp với giai điệu và nội dung bài hát.
III, Các hoạt động dạy học:
1, Phần mở đầu:
- Gv giới thiệu nội dung tiết học
2, Phần hoạt động:
a. Ôn bài hát Chú voi con ở Bản Đôn.
* Củng cố kiến thức đã học:
- Mở băng bài hát.
- Tổ chức cho HS ôn bài hát theo hình thức hát lĩnh xướng và hoà giọng.
b,Trình bày bài hát kết hợp vận động phụhoạ
- Gv hướng dẫn một vài động tác phụ hoạ.
- Hướng dẫn HS hát kết hợp gõ đệm.
- Tổ chức cho HS biểu diễn bài hát trước lớp.
b. Tập đọc nhạc số 7:
- Luyện tập cao độ và tiết tấu.
- Tập đọc nốt nhạc trên khuông nhạc.
- Tổ chức cho ha tập đọc nhạc kết hợp ghép lời ca.
3, Phần két thúc:
- Ôn lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS nghe lại bài hát.
- HS hát ôn theo hình thức lĩnh xướng và hoà giọng.
- HS tập trình bày bài hát theo hướng dẫn.
- HS luyện tập tiết tấu và cao độ.
- HS đọc nốt nhạc trên khuông.
- Tổ 1 đọc nhạc, tổ 2 ghép lời ca và ngược lại.
 TẬP LÀM VĂN 
 TIẾT 53: MIÊU TẢ CÂY CỐI.
 ( Kiểm tra viết)
I, Mục tiêu:
- HS thực hành viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây cối sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối. Bài viết đúng với yêu cầu của đề bài. Có đủ ba phần diễn đạt thành câu, lời tả sinh động, tự nhiên.
II, Đồ dùng dạy học:
- ảnh một số loại cây.
- Bảng lớp viết sẵn đề bài.
III, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài:
B. Đề bài:
Chọn một trong các đề bài sau:
Đề 1: Tả một cây có bóng mát.
Đề 2: Tả một cây ăn quả.
Đề 3: Tả một cây hoa.
Đề 4: Tả một luống rau hoặc vườn rau.
C. Tổ chức cho HS viết bài.
- Gv lưu ý HS về thời gian viết bài.
D. Thu bài.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học. 
- HS đọc các đề bài.
- HS suy nghĩ, chọn đề bài để viết bài.
- HS viết bài văn.
- HS nộp bài.
 LỊCH SỬ  
TIẾT 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII.
I, Mục tiêu:
- ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta nổi lên ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.
- Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại.
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam.
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII.
III, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ(3)
- Cuộc khẩn hoang ở đàng trong từ thế kỉ XVI mang lại ý nghĩa gì?
- Nhận xét.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B. Dạy bài mới.
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về thành thị :
- Thành thị là trung tâm chính trị, quân sự, là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương mại phát triển.
b. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thành thị:
- Người nước ngoài nhận xét về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An như thế nào?
- Gợi ý để HS nhận biết.
c. Hoạt động 3:
- Nhận xét gì về số dân, quy mô, hoạt động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI – XVII?
- Theo em hoạt động buôn bán ở các thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào?
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát.
- HS nêu.
- HS quan sát bản đồ.
- HS xác định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ.
- HS tìm hiểu sgk, ghi lại được những nhận định của người nước ngoài về các thành thị:
+ Số dân
+ Quy mô thành thị
+ Hoạt động buôn bán
- HS mô tả lại các thành thị ở thế kỉ XVI – XVII.
- HS trao đổi, thảo luận.
- Thành thị nước ta lúc bấy giờ tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất. Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp và thủ công nghiệp.
 Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012
 TOÁN 
TIẾT 134: DIỆN TÍCH HÌNH THOI.
I, Mục tiêu:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thoi.
- Bước đầu biết vận dụng công thức tính diện tích hình thoi để giải các bài toán có liên quan.
II, Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ sgk.
- Giấy kẻ ô li, thước kẻ, kéo.
III, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ (3)
 - Nêu đặc điểm của hình thoi?
- Vẽ hình thoi.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài : ghi đầu bài.
B. Hình thành công thức tính diện tích hình thoi:
- Hình thoi ABCD có AC = m, BD = n.
- Gấp, cắt hình thoi để được hình chữ nhật.
- So sánh diện tích hình thoi với diện tích hình chữ nhật.
- Nhận xét gì về mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình vừa tạo được.
- Gv ghi quy tắc tính.
C. Thực hành:
Bài 1: Vận dụng công thức tính diện tích hình thoi.
- Tính diện tích của :
a, Hình thoi ABCD biết AC=3cm, BD=4cm
b, Hình thoi MNPQ biết MP=7cm,NQ=4cm
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Tính diện tích hình thoi.
a, Độ dài các đường chéo là 5dm, 20dm.
b, Độ dài các đường chéo là 4dm, 15dm.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Gv vẽ hình.
- Nhận xét, chốt lại câu đúng, sai.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- HS nêu.
- HS thực hiện gấp, cắt, tạo thành hình chữ nhật.
- HS nhận xét, rút ra công thức tính diện tích hình thoi:
 SHT = 
- HS nêu yêu cầu.
- HS vận dụng công thức, tính diện tích hình thoi:
a, S = = 6 (cm2)
b, S = = 14 (cm2)
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài.
a, S = = 50 ( dm2)
b, S = = 30 ( dm2)
- HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát hình vẽ, lựa chọn Đ/S.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 54: CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN.
I, Mục tiêu:
- HS nắm được cách đặt câu khiến, biết đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau.
II, Đồ dùng dạy học:
- Bút màu và phiếu bài tập.
III, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ(3)
- Câu khiến là câu như thế nào?
- Đặt một câu khiến.
3. Bài mới(30)
A. Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
B. Phần nhận xét.
- Cho câu: 
 Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.
- Chuyển thành câu khiến theo 3 cách đã nêu.
- Tổ chức cho HS làm vào phiếu.
- Nhận xét.
- Gv lưu ý: Với yêu cầu, đề nghị mạnh nên đặt dấu “!” ở cuối câu. Với yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng nên đặt dấu chấm ở cuối câu.
C. Ghi nhớ sgk.
- Lấy ví dụ câu khiến.
D. Luyện tập:
Bài 1: Chuyển câu kể thành câu khiến.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 2: Đặt câu khiến phù hợp với tình huống sau:
- Nhận xét.
Bài 3: Đặt câu khiến theo yêu cầu sau.
- Tổ chức cho HS đặt câu.
- Nhận xét.
Bài 4: Đưa ra tình huống có thể sử dụng câu khiến đã đặt ở bài 3.
- Nhận xét.
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát
- HS nêu và đặt câu khiến.
- HS đọc câu văn đã cho.
- HS chuyển thành câu khiến theo 3 cách:
+ Nhà vua hãy (nên, chớ, đừng, phải ) hoàn gươm lại cho Long Vương.
+ Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương đi (thôi, nào).
+ Xin (Mong) nhà vua hãy hoàn gươm cho Long Vương.
- HS đọc lại các câu khiến với giọng đọc phù hợp.
- HS đọc ghi nhớ sgk.
- HS lấy ví dụ câu khiến.
- HS nêu yêu cầu.
- HS chuyển câu đã cho thành câu khiến:
VD: + Nam đi học đi!
 + Thanh phải đi lao động!
 + Ngân hãy chăm chỉ nào!
- HS nêu yêu cầu.
- HS đặt câu khiến phù hợp với tình huống đã cho.
- HS nêu yêu cầu.
- HS đặt câu khiến.
- HS nối tiếp đọc câu khiến của mình.
- HS nêu yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi, nêu tình huống có thể sử dụng câu khiến ở bài 3.
THỂ DỤC
TIẾT 54: MÔN TỰ CHỌN TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG.
I, Mục tiêu:
- Trò chơi: Dẫn bóng. Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia vào trò chơi để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn.
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau, di chuyển tung ( chuyền) và bắt bóng. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
II, Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Chuẩn bị: dây, bóng.
III, Nội dung, phương pháp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp, tổ chức
1, Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu tập luyện.
- Tổ chức cho HS khởi động.
2, Phần cơ bản:
a. Trò chơi vận động:
- Trò chơi:dẫn bóng.
- Gv tổ chức cho HS chơi.
b. Bài tập rền luyện tư thế
- Ôn di chuyển tung và bắt bóng 
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.
- Tổ chức thi nhảy dây hoặc thi tung và bắt bóng.
3, Phần kết thúc:
- Thực hiện một vài động tác thả lỏng.
- Hệ thống nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
6-10 phút
1-2 phút
18-22 phút
9-11 phút
9-11 phút
4-6 phút
2-3 phút
1-2 phút
1phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- HS ôn tập.
 * * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
 ĐỊA LÍ 
TIẾT 27: ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG.
I, Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh biết:
- Dựa vào lược đồ, bản đồ chỉ và đọc tên các đồng bằng ở duyên hải miền trung.
- Duyên hải miền trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, nối với nhau tạo thành dải đồng bằng có nhiều đồi cát ven biển.
- Nhận xét lược đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên.
- Chia sẻ với người dân miền trung về những khó khăn do thiên tai gây ra.
II, Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- ảnh thiên nhiên duyên hải miền trung: Bãi biển phẳng, núi lan ra đến biển.
III, Các hoạt động dạy học:
1. ổn định tổ chức(2)
2. Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra bài học ở nhà của HS.
3. Bài mới(30)
 A. Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
B. Dạy học bài mới:
a. Hoạt động 1: Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển:
- Gv giới thiệu trên bản đồ:
+ Tuyến đường giao thông chạy dọc duyên hải miền trung đến thành phố Hồ Chí Minh.
+ Giới hạn đồng bằng duyên hải miền trung.
- Lược đồ sgk, trả lời các câu hỏi.
+ Nêu đúng tên và chỉ đúng vị trí đồng bằng.
+ Nhận xét về các đồng bằng.
- Gv: các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi các dãy núi lan ra sát biển.
b. Hoạt động 2: Khí hậu có sự khác biệt giữa các khu vực phía bắc và phía nam.
- Hình 1 sgk.
- Khí hậu ở đây như thế nào?
- Vì sao có sự khác biệt đó?
- Nêu đặc điểm khí hậu của đồng bằng duyên hải miền trung?
4. Củng cố, dặn dò(5)
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
- Hát
- HS quan sát bản đồ.
- HS xác định lại vị trí đồng bằng và các tuyến đường giao thông chay qua đồng bằng.
- HS quan sát lược đồ sgk.
- HS thảo luận nhóm đôi theo các yêu cầu sgk.
- HS quan sát hình 1 sgk.
-

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 27.doc